Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Việt Hoa - Pdf 53

Lời mở đầu
Thơng mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng và là một phần
không thể thiếu trong quy trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ một đơnvị
sản xuất kinh doanh nào. Kinh tế càng phát triển càng đòi hỏi thơng mại
phải phát triển phù hợp với yêu cầu của hoàn cảnh mới.
Hoạt động chủ yếu của thơng mại là tiêu thụ hàng hoá, cung cấp các
dịch vụ cho ngời tiêu dùng và là hoạt động quan trọng nhất của toàn bộ
quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp thơng mại. Đây là giai đoạn
cuối cùng nhng quyết định đến toàn bộ hoạt động kinh doanh, nó ảnh hởng
tới vốn lu động hàng hoá mà vốn hàng hoá chiếm phần lớn trong tổng
tài sản của đơn vị thơng mại.
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là một bộ phận kế toán
quan trọng nhất trong công tác kế toán của đơn vị thơng mại. Phần hành
này quyết định đến toàn bộ quá trình luân chuyển vốn lu động hàng hoá,
vốn lu động bằng tiền và hiệu quả kinh doanh của toàn đơn vị. Làm tốt
công tác kế toán tiêu thụ tức là đã tạo ra cơ sở vững chắc cho việc quản lý
hiệu quả nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp.
Bên cạnh việc tạo ra hiệu quả kinh doanh từ hoạt động kế toán,
doanh nghiệp còn phải luôn thay đổi nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng để
cung cấp các sản phẩm phù hợp, có phơng thức tiêu thụ hợp lý để đạt hiệu
quả kinh doanh cao nhất.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH đầu t phát triển Việt
Hoa, em đã cố gắng tìm hiểu toàn bộ quy trình hạch toán kế toán phần
hành tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá của công ty. Chuyên
đề thực tập của em là: hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng
hoá tại công ty Việt Hoa.
Chuyên đề bao gồm hai phần:
- Phần một: Khái quát về công ty TNHH đầu t phát triển Việt Hoa.
- Phần hai: Thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty Việt Hoa.
- Phần ba: Hoàn thiện toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu

là một khoảng thời gian quá ngắn để có thể đánh giá đợc một công ty hoạt
động tốt hay không tốt nhng đó cũng đủ để đánh giá sự nỗ lực không
ngừng của cả tập thể công ty.
Năm 1999 là năm công ty băt đầu bớc vào kinh doanh cũng là năm đầu
tiên Việt Nam áp dụng luật thuế GTGT còn có nhiều vớng mắc đã tạo ra
không ít khó khăn cho công ty. Trải qua không ít gian nan trên con đờng
kinh doanh , công ty đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể nh: thị trờng đợc
mở rộng, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng, lơng bình quân của công nhân
tăng.....Công ty đã dần khẳng định đợc uy tín của mình bằng chất lợng của
hàng hoá cung cấp ra thị trờng.
một số chỉ tiêu kinh tế trong các năm
VNĐ
1999 2000 2001 2002
1.Vốn pháp định 4.897.536.000 5.013.824.360 5.125.138.150 5.201.259.740
2. Tổng doanh thu 32.127.450 309.492.127 2.138.615.420 14.073.960.342
3.Lợi nhuận sau thuế -375.026.100 -6.713.850 23.009.710 328.013.802
4.Lơng bình quân
tháng
a. Ngời Việt Nam 800.000 930.000 1.050.000 1.125.000
b. Ngời nớc ngoài 1.300.000 1.500.000 1.800.000 2.000.000
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Việt Hoa.
Là công ty kinh doanh thơng mại với các mặt hàng đăng ký kinh
doanh nhng trên thực tế mặt hàng chủ yếu của công ty là thóc giống, thuốc
bảo vệ thực vật và các loại hạt giống rau. Hai nhà cung cấp chủ yếu của
công ty là công ty giống cây trồng Bắc Kinh, Trung Quốc và công ty
Trang Nông của Việt Nam. Ngoài ra còn có một số nhà cung ứng khác nh
công ty giống Miền Bắc ....
Một phần hàng hoá của công ty còn đợc công ty tự sản xuất theo ph-
ơng thức giao giống cho nông dân gieo trồng, công ty cử các chuyên gia,

b. Chức năng của các bộ phận tại công ty Việt Hoa:
b.1. Giám đốc.
Trong công ty Việt Hoa, Giám đốc là ngời đứng đầu công ty, giữ vai
trò lãnh đạo chung toàn công ty, là đại diện pháp nhân của công ty trớc
pháp luật, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn bộ công nhân viên
trong công ty nên chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của toàn công ty.
ở công ty Việt Hoa, hoạt động quả lý đợc tổ chức theo hình thức
hỗn hợp vừa tập trung vừa phân quyền. Giám đốc là ngời trực tiếp quản lý
tình hình tài chính và tổ chức nhân sự của công ty còn lĩnh vực kỹ thuật và
kinh doanh đợc giao cho các phó giám đốc phụ trách: giám đốc phụ trách
kinh doanh và giám đốc phụ trách kỹ thuật. Hai phó giám đốc này phải
chịu mọi trách nhiệm về công việc đợc giao và phải báo cáo thờng xuyên
cho giám đốc về vấn đề mình phụ trách.
b.2. Phòng kỹ thuật:
Phó giám đốc phụ
trách kỹ thuật
Giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách kinh doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng hành
chính tổng hợp
Phòng tài vụ
Phòng kinh
doanh
Đây là phòng giúp việc cho giám đốc về công tác kiểm tra chất lợng
sản phẩm hàng hoá, kiểm định các giống lúa, các giống hoa quả, giống
rau, nghiên cứu triển khai thử nghiệm giống,.....Hiện tại phòng kỹ thuật

toán trởng và bốn kế toán viên.Với đặc điểm là một công ty kinh doanh th-
ơng mại nên các nhân viên kế toán của công ty thờng kiêm một đến hai
chức năng để đảm bảo tiết kiệm mà vẫn đạt hiệu quả kinh tế cao. Công
việc của phòng kế toán đợc phân công nh sau:
-Kế toán trởng:
Kế toán trởng là ngời phụ trách chung, chịu trách nhiệm hớng dẫn
chỉ đạo công tác tổ chức và hạch toán kế toán , tổ chức lập báo cáo theo
yêu cầu của quản lý , lựa chọn nhân viên kế toán , phân công nhiệm vụ cụ
thể cho từng ngời từng bộ phận có liên quan. Đồng thời chịu trách nhiệm
trớc giám đốc về thông tin kế toán cung cấp về tình hình quản lý và sử
dụng vốn , tài sản của công ty.
Để đảm đơng tốt nhiệm vụ của mình kế toán trởng kiêm luôn công
tác kế toán tổng hợp.
-Kế toán TSCĐ , kế toán mua hàng và theo dõi TK "phải trả nhà cung
cấp " - TK 331.
Kế toán trưởng
Kế toán chi phí
và kết quả tiêu thụ
kiêm thủ quỹ
Kế toán TSCĐ,
kế toán mua
hàng hoá
Kế toán bán
hàng, theo dõi
TK phải thu KH
Kế toán
thanh toán
kiêm thủ kho
Nhân viên kế toán này có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm
TSCĐ, theo dõi việc nhập mua hàng hoá và việc thanh toán với nhà cung

Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu
Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ, kế toán tiến hành ghi sổ nhật
ký ( Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt ) và các sổ chi tiết liên quan.
Nhật ký đặc biệt mà công ty sử dụng đó là : Nhật ký bán hàng,
nhật ký mua hàng, nhật ký chi tiền và nhật ký thu tiền. Các sổ này đợc ghi
theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Sổ Cái đợc mở riêng cho các tài khoản thuộc phần hành kế toán
quan trọng và đợc ghi vào thời điểm cuối tháng . Căn cứ để ghi sổ Cái là
Chứng từ gốc
Bảng cân đối số
phát sinh
Nhật ký chung
Sổ Cái
Nhật ký đặc biệt
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
các sổ Nhật ký đặc biệt, Nhật ký chung. Đồng thời, sổ Cái còn là căn cứ để
vào bảng cân đối số phát sinh trong tháng và để đối chiếu với các bảng
tổng hợp khác.
II. Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hoá tại công ty Việt Hoa.
1. Đặc điểm hàng hoá của công ty Việt Hoa.
Hàng hoá là những sản phẩm đợc công ty mua về để phục vụ mục
đích bán lại cho khách hàng, không phải để tiêu dùng. Do đó, kinh doanh
phải xuất phát từ nhu cầu của thị trờng và phải dựa vào đặc điểm của mặt
hàng kinh doanh. Mỗi loại hàng hoá đều có một đặc điểm riêng và để kinh

giá bình quân cả kỳ dự trữ.
Công thức tính:
Tổng giá trị hàng nhập kho đợc tính theo công thức sau:
Tại công ty Việt Hoa, hàng hóa kinh doanh của công ty bao gồm hàng
nhập trong nớc, hàng nhập khẩu từ Trung Quốc và một phần do công ty tự
đầu t sản xuất. Do đó giá hàng tồn kho của công ty đợc tính cho từng
loại mặt hàng nh sau:
- Giá thực tế tại thời điểm nhập hàng đối với hàng hoá nhập khẩu
- Giá thực tế đối với hàng trong nớc (đơn giá trên hoá đơn)
- Tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
Đối với hàng hoá nhập khẩu, trị giá của lô hàng và khoản phải trả
nhà cung cấp đều đợc xác định là giá theo tỷ giá thực tế lúc phát sinh. Kế
toán công ty không sử dụng tài khoản 413- chênh lệch tỷ giá để hạch toán
khoản chênh lệch tỷ gía hàng nhập mà hạch toán cho chênh lệch khoản
phải trả nhà cung cấp. Khi thanh toán nợ kế toán mới tính ra khoản chênh
lệch tỷ giá và đa vào chi phí quản lý doanh nghiệp của tháng đó.
Giá hàng
Hoá nhập
kho
=
Giá mua
trên hóa
đơn
+
Thuế
nhập
khẩu
__
Giảm giá
hàng mua

3.1. Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá tại công ty Việt Hoa.
Tại công ty Việt Hoa, các phơng thức tiêu thụ hàng hoá đợc áp dụng
chủ yếu đó là:
Bán buôn
Bán lẻ
Bán đại lý ký gửi.
a.Bán buôn.
Đây là phơng thức bán hàng đợc áp dụng phổ biến trong hoạt động
kinh doanh của công ty. Theo phơng thức này, khách hàng mua hàng với
khối lợng lớn do đó khối lợng hàng hóa bán ra lớn, công ty có thể thu hồi
vốn nhanh, thuận tiện, đẩy nhanh vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty.
Cơ sở cho mỗi nghiệp vụ bán buôn hàng hoá là các hợp đồng hoặc
các đơn đặt hàng của khách hàng.Trong các hợp đồng và các đơn đặt hàng
này quy định rõ tên chủng loại mặt hàng, khối lợng, đơn giá, quy cách
phẩm chất hàng hoá, phơng thức thanh toán, thời hạn thanh toán, thời hạn
giao hàng, địa điểm giao hàng...Từ đó làm cơ sở để viết hoá đơn bán hàng
(hoá đơn GTGT), phiếu xuất kho và vào sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán
chi tiết.......
Để quản lý chặt chẽ vốn hàng hoá (vốn lu động), phơng thức bán
buôn chủ yếu mà công ty áp dụng đó là bán buôn trực tiếp qua kho công
ty. Một số ít trờng hợp bán buôn cho khách hàng bằng cách vận chuyển
thẳng mà ngời mua nhận hàng ngay tại cảng đầu mối nhập.
Bán buôn qua kho công ty :
Với phơng thức bán hàng này, khách hàng đến tận kho công ty để nhận
hàng hoặc công ty chuyển hàng đến tận nơi cho khách hàng theo yêu cầu.
Số lợng hàng hoá cho mỗi nghiệp vụ bán buôn hàng hoá là rất lớn do vậy
có mức giá thấp hơn so với việc bán lẻ. Trong phơng thức này, chi phí vận
chuyển hàng hóa thờng do công ty chịu và đợc hạch toán vào chi phí bán
hàng trong tháng.

Đây là hình thức bán hàng có nhiều u điểm mà công ty áp dụng vì tiết
kiệm đợc một số chi phí bán hàng: chi phí nhân công, chi phí vận chuyển
bốc dỡ..... Theo hình thức này, khi hàng hoá xuất cho đại lý thì không viết
hóa đơn GTGT ngay mà chỉ viết phiếu xuất kho cho các hàng hoá đó. Đến
cuối tháng, các đại lý lên báo cáo tổng hợp việc bán hàng và thanh toán
tiền trong tháng. Kế toán dựa vào số lợng hàng hóa bán đợc theo báo cáo
và giá bán đã quy định trong hợp đồng với đại lý để viết hóa đơn GTGT.
3.2. Hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty Việt Hoa.
Nghiệp vụ bán hàng đợc bắt đầu từ việc ký kết hợp đồng hoặc đơn
đặt hàng của khách hàng.
a. Bán buôn.
Ngày 01/ 11/ 2002 công ty có bán cho công ty hạt giống Cổ phần
Việt Nam tại kho công ty số lợng hàng hoá nh sau:
Thóc giống nhị u 838: 2000 kg GB: 18.000 đ/kg (cả thuế GTGT)
Thóc giống nhị u 63: 1.500 kg GB: 19.000 đ/kg (cả thuế GTGT)
Công ty hạt giống thanh toán bằng tiền mặt 30.000.000 đồng còn lại thanh
toán sau 20 ngày kể từ ngày mua hàng.
Kế toán bán háng lập hoá đơn GTGT số 031001 (biểu 01), lập
phiếu xuất kho số 01/11 (biểu 02).
Hoá đơn GTGT này đợc viết thành 3 liên:
Liên 1: Lu tại cuống
Liên 2: Giao khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán.
Phiếu xuất kho đợc ghi làm 3 liên :
Liên 1: Lu tại cuống
Liên 2: Giao khách hàng
Liên 3: Chuyển cho thủ kho theo dõi xuất hàng.
Biểu 01: Mẫu hoá đơn GTGT
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT-3 LL
Liên 1: ( Lu) 02-B

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)
Từ hoá đơn này, kế toán viết phiếu xuất kho số 01/11 để xuất hàng.
Trên phiếu xuất kho này bao gồm các thông tin: Chủng loại hàng hóa, số l-
ợng.
Biểu 02: Mẫu Phiếu xuất kho
Đơn vị ....... Mẫu số :02- VT
phiếu xuất kho QĐ số 1141- TC/CĐKT
Số:01/11 ngày 1/11/1995 của BTC
Ngày 1 tháng 11 năm 2002 Nợ:632: 24.106.295
Có:156: 24.106.295
Họ tên ngời nhận hàng: anh Thành Địa chỉ: Cty hạt giống CP VN
Lý do xuất kho: Bán hàng...............
Xuất tại: kho công ty......( 031001)..................
ST
T
Tên, nhãn hiệu,
phẩm chất, quy
cách hàng hóa

số
Đơn
vị
tính
Số lợng
Yêu cầu Thực xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4= 2*3
1
2

sinh trong tháng.
(Xem biểu 04)
Kho¶n tiÒn thanh to¸n cña c«ng ty cæ phÇn h¹t gièng ViÖt Nam ®îc
kÕ to¸n viÕt phiÕu thu vµ vµo "Sæ chi tiÕt thanh to¸n víi kh¸ch hµng"
(Xem biÓu 05)
NghiÖp vô b¸n hµng kÕt thóc.
*Bán buôn vận chuyển thẳng.
Ngày 18/11/2002 Trung tâm giống cây trồng Vĩnh Phúc đã mua trực tiếp
của công ty số lợng hàng nh sau:
Thóc giống nhị u 838 5.000 kg Giá bán:17.650đ
Thóc giống Bắc u 903 2.000 kg Giá bán: 16.000đ
tại cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn. TT giống cây trồng cho phơng tiện lên
cửa khẩu nhập hàng và đã thanh toán bằng chuyển khoản số tiền là
50.000.000 đồng số còn lại đợc thanh toán sau 30 ngày kể từ ngày bán
hàng.
Kế toán của công ty viết hoá đơn số 031021, phiếu xuất kho số
22/11, vào sổ Nhật ký bán hàng (Xem biểu 03) và sổ chi tiết bán hàng
(Xem biểu 04)
Hoá đơn và phiếu xuất kho này giống hoá đơn và phiếu xuất kho
trong trờng hợp bán hàng tại kho công ty.
Dựa vào giấy báo Có của ngân hàng về số tiền mà TT giống cây
trồngđã chuyển khoản, kế toán vào "Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng"
cụ thể cho khách hàng là TT giống cây trồng Vĩnh Phúc.
(Xem biểu 05)
b. Bán lẻ hàng hoá:
Ngày 6/ 11/ 2002 phụ trách cửa hàng nộp báo cáo bán lẻ hàng hoá
và số tiền bán hàng cho tuần từ 1/11 đến 6/11 :
Biểu 06: Mẫu báo cáo bán lẻ hàng hoá
Báo cáo bán lẻ hàng hoá
Tuần từ 1/11 đến 6/11 năm 2002

-Tiền Hải, Thái Bình số lợng hàng hoá là:
NƯ 838: 3.000kg GB: 19.000đ/kg
NƯ 63 : 1.500 kg GB: 19.000đ/kg
BTST : 500 kg GB: 20.000đ/kg
Bắc u 903: 1000 kg GB: 16.500đ/kg
Cô Hoa đã thanh toán số tiền nợ tháng trớc là: 25.380.000đ. Khi xuất
hàng, kế toán chỉ ghi phiếu xuất kho số 12/11 cho tổng số hàng và ghi vào
Bảng kê hàng gửi đại lý mà không ghi hóa đơn GTGT và "sổ chi tiết bán
hàng" hay "Nhật ký bán hàng"
Khi hàng xuất kho cho đại lý, kế toán vào "Bảng kê hàng bán gửi đại
lý" về số lợng, giá bán lẻ tại đại lý, thành tiền( cả thuế), số tiền đã thanh
toán và số tiền còn nợ của cô Hoa.
Đến ngày 28/11 cô Hoa nộp báo cáo bán hàng tháng 11 và thanh toán
số tiền nợ là 40.000.000đ.
(Xem biểu 07)
Biểu 07: Mẫu bảng kê hàng gửi đại lý
Bảng kê hàng gửi đại lý
Đại lý cô Hoa - Tiền Hải, T.Bình.
Chứng từ
SH NT
Loại hàng
hoá
Slợng
(kg)
Đơn
giá
Thành tiền Thanh toán Còn nợ
12/11 9
Tháng 11/02
Nhập hàng

1982
659
321
473
19.000
19.000
20.000
16.500
37.658.000
12.521.000
6.420.000
7.804.500
64.403.500 40.000.000 72.000.000
Ngời lập Kế toán trởng
Đồng thời phải ghi hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) số 031031
cho tổng số hàng đã bán đợc, vào "Nhật ký bán hàng" (Xem biểu 03) và
"Sổ chi tiết bán hàng" (xem biểu 04).
Tại phiếu xuất kho số 12, kế toán không định khoản cho số hàng gửi
bán mà chỉ ghi số lợng của từng mặt hàng. Trị giá xuất kho của tổng số
hàng đợc tính vào lúc cuối tháng sau khi tính đợc đơn gía hàng xuất kho
đơn vị cho từng mặt hàng.
Kế toán ghi hoá đơn GTGT và hạch toán vào "sổ chi tiết bán hàng"
(xem biểu 04), "Nhật ký bán hàng" (Xem biểu 03).
Dựa vào phiếu thu tiền hàng của cô Hoa kế toán tính hoa hồng phải
trả cho đại lý là 5% trên tổng số tiền thanh toán và vào "Sổ chi tiết thanh
toán với khách hàng" (Xem biểu 05).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status