Báo cáo thực tập về chuyên đề Quy trình sx tại công ty Hùng Anh - Pdf 24

Báo cáo thực tập nghiệp vụ
MỤC LỤC
TÊN CHƯƠNG MỤC Trang
Lời mở đầu 2
Chương I: Giới thiệu chung về doanh nghiệp 3
1.1: Thông tin chung về doanh nghiệp 3
1.2: Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 3
1.3: Lĩnh vực kinh doanh 4
1.4: Các nguồn lực cơ bản của doanh nghiệp 4
1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ 6
1.6: Kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian qua 9
1.7: Phương hướng phát triển của doanh nghiệp 9
Chương II: Quy trình sản xuất sản phẩm lô gỗ 10
2.1: Dây chuyền sản xuất 10
2.2: Các nguyên liệu đầu vào 10
2.3: Quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm 11
2.4: Các biểu mẫu được áp dụng 22
Chương III: Đánh giá chung và nhận xét 26
3.1: Nhận xét chung về quy trình sản xuất 26
3.1.1: Ưu điểm 26
3.1.2: Nhược điểm 26
3.1.3: Giải pháp đưa ra 26
3.2: Cảm nhận của bản thân sau đợt thực tập 27
Kết luận 28
LỜI MỞ ĐẦU
Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay, mỗi doanh
nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi riêng mà không ai có thể sao chép và phải
phục vụ được nhu cầu của thị trường.

- Thành lập ngày 21 tháng 6 năm 2010
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG
MẠI HÙNG ANH
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HUNG ANH TRADING
INVESTMENT LIMITED COMPANY.
- Tên viết tắt của công ty: HUNG ANH TRADICO
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Thắng Lợi, xã An Hưng, Huyện An Dương,
thành phố Hải Phòng.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất lô gỗ các loại
- Mã số doanh nghiệp (mã số thuế) : 0201087265
- Vốn điều lệ ban đầu: 5.000.000.000 VND
- Tên chủ sở hữu: Lê Thị Bích
- Người đại diện theo pháp luật của công ty: Giám đốc Lê Thị Bích
1.2: Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Ngày nay nhu cầu về dây dẫn điện cũng như dây cáp điện các loại đang
ngày càng gia tăng, để có thể dễ dàng trong quá trình di chuyển, sử dụng và bảo quản
thì cần phải có vật dụng để quấn dây cáp một cách dễ dàng.
- Qua quá trình nghiên cứu thị trường, phân tích năng lực của bản thân, và
nắm bắt được nhu cầu đó, với ý tưởng hình thành một hệ thống chuyên cung cấp lô
gỗ các loại cho các công ty sản xuất dây cáp để có thể dễ dàng vận chuyển trong quá
trình sử dụng thì ngày 21 tháng 6 năm 2010 công ty được thành lập và lấy tên là
TNHH đầu tư thương mại Hùng Anh.
- Ban đầu công ty được thành lập với quy mô nhỏ chỉ có 13 công nhân hoạt
động trong một phân xưởng nhỏ tại thôn Thắng Lợi, xã An Hưng, huyện An Dương,
thành phố Hải Phòng. Thời kì đầu, công ty chỉ nhận được đơn đặt hàng của công ty
cổ phần cáp điện và hệ thống LS-VINA. Sau đó một thời gian ngắn, với uy tín cũng
như chất lượng sản phẩm hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực, công ty
đã nhận thêm được đơn đặt hàng của một vài đối tác khác đó là công ty TNHH cáp
điện và hệ thống LS-Việt Nam, công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phục Hưng.
Họ và tên: Trần Thị Hiền

+ Thửa đất thuộc sở hữu của doanh nghiệp có diện tích là 332m
2
.
+ Các loại máy móc sử dụng trong quá trình sản xuất tại phân xưởng của
doanh nghiệp
Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 4
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Loại máy móc Số lượng (chiếc)
Máy cưa văng 2
Máy khoan 2
Máy cuốn gỗ to 1
Máy cuốn gỗ nhỏ 1
Máy bào gỗ to 1
Máy bào gỗ nhỏ 2
Máy bổ gỗ 1
Máy cắt đầu đai 1
Máy cắt gỗ 1
Ôtô tải 1
+ Các loại máy móc thiết bị sử dụng trong bộ phận văn phòng của doanh
nghiệp:
Thiết bị Số lượng ( chiếc)
Bàn làm việc 4
Máy tính để bàn 2
Tủ đồ chuyên dụng 2
Điều hòa nhiệt độ 1
Máy phách 1
Máy in 1
Quạt treo tường 3
Bình lọc nước cỡ trung 1

- Giám đốc của công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi
chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của công ty ở
bất kì thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các chuẩn mực kế
Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 6
Giám đốc
Phó giám đốc sản
xuất
Tài
chính
kế toán
Phòng
sản xuất
Phòng kĩ
thuật -
vật tư
Phó giám đốc kinh
doanh
Phòng
nhân sự
Phòng
kinh
doanh
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại
Việt Nam.
Phó giám đốc sản xuất
- Chịu trách nhiệm phụ trách quản lý mảng sản xuất và vật tư của công ty về
mọi mặt
- Tham vấn cho giám đốc về vấn đề sản xuất, giúp giám đốc đưa ra phương

Phòng Nhân sự
- Phòng có chức năng thực hiện công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương,
quản trị hành chính, bảo vệ an ninh, đầu tư và ứng dụng công nghệ tin học trong tổ
chức quản lý điều hành.
- Xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình như: tổ chức cán bộ, tuyển
dụng, đào tạo lao động
- Xây dựng và hoàn thiện quy định về chức năng nhiệm vụ các đơn vị thành
viên, các phòng nghiệp vụ
- Quản lý kho và phòng lưu trữ theo quy định hiện hành của Công ty
- Quản lý và bổ sung hồ sơ nhân sự khối văn phòng Công ty.
Phòng kinh doanh
- Tham mưu cho giám đốc, phó giám đốc về các lĩnh vực như xây dựng kế
hoạch, chiến lược kinh doanh trong dài, trung, ngắn hạn
- Thực hiện công tác thống kê tổng hợp sản xuất để theo dõi quá trình sản
xuất kinh doanh
- Thực hiện công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế.
- Thực hiện công tác quản lý các hợp đồng kinh tế của doanh nghiệp.
Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phòng Kế toán tài chính
- Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán – thống kê
- Quản lý tài chính, tài sản theo pháp lệnh của nhà nước, điều lệ và quy chế tài
chính của công ty.
- Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty theo kế hoạch để giúp hoàn thành mục tiêu đặt ra.
- Bảo toàn và phát triển vốn của công ty và các cổ đông.
- Giúp giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động
liên quan đến quản lý tài chính.
- Xây dựng quy chế quản lý tài chính của công ty theo chỉ đạo của giám đốc.

yêu cầu của sản phẩm.
- Các loại máy như máy khoan, máy cắt đầu đai được xếp theo thứ tự ở các
công đoạn tiếp theo sao cho thuận tiện.
2.2: Các nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất
- Gỗ dùng để đóng lô phải là gỗ thông, keo, tràm (cũng có thể là loại khác
nhưng phải được sự chấp thuận của bên mua), không được sử dụng các loại gỗ như
gỗ mỡ, gỗ bồ đề vì những loại gỗ này rất giòn, dễ gãy, khó có thể chịu được lực khi
quấn dây cáp.
- Toàn bộ gỗ được sử dụng phải được sấy khô và xử lý hóa chất sao cho
không nấm mốc, có khả năng chống lại mối mọt, côn trùng…
- Chiều dày của các tấm gỗ không được nhỏ hơn giá trị yêu cầu và phải vuông
vắn, không vát cạnh, không có lõi mềm. Ngoài ra các tấm gỗ dùng cho cùng một chi
tiết phải có độ dày đồng đều, được bào nhẵn các mặt và không có các khuyết tật cho
tấm gỗ hoặc lô có thể bị gẫy, vỡ hay là hư hỏng trong quá trình sử dụng.
- Sắt và gỗ được sử dụng là mua từ các nhà cung cấp trong nước.
Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 10
Xẻ văng Đóng mặt lô Ghép bụng lô Hoàn thiện
sản phẩm
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
2.3: Quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm lô gỗ
2.3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
2.3.2: Giải thích sơ đồ và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm.
2.3.2.1: Giai đoạn xẻ văng
- Văng là tên gọi của thanh gỗ được xẻ ngang, dẹp, mỏng và được dùng để
đóng thành quả lô.
- Tùy thuộc vào từng kích thước của quả lô gỗ mà ta sẽ xẻ văng sao cho phù
hợp với tiêu chuẩn do khách hàng đặt ra.
Hình ảnh của thanh văng
- Nếu không có yêu cầu riêng chỉ ra trong thiết kế lô cho từng hợp đồng thì

- Mặt lô phải được làm nhẵn, phẳng và các tấm gỗ phải được ghép khít với
nhau.
- Mặt lô tròn đều, sai số đường kính cho phép của quả lô có đường kính mặt
dưới 1m là ±5mm và cho những quả lô có đường kính mặt từ 1m trở lên là ±10mm.
Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
HÌNH VẼ CẤU TRÚC MẶT NGOÀI LÔ
Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Nếu không có yêu cầu riêng chỉ ra trong thiết kế lô cho từng hợp đồng,
chiều rộng nhỏ nhất của tấm gỗ ghép mặt lô sẽ quan hệ với đường kính mặt lô như
sau:
+ Với mặt lô có đường kính ≥1800mm thì chiều rộng nhỏ nhất của tấm gỗ
ghép mặt lô sẽ là ≥ 130mm.
+ Với mặt lô có đường kính >1200mm và < 1800mm thì chiều rộng nhỏ nhất
của tấm gỗ ghép mặt lô sẽ là ≥ 100mm.
+ Với mặt lô có đường kính ≤ 1200mm thì chiều rộng nhỏ nhất của tấm gỗ
ghép mặt lô sẽ là ≥ 80mm.
- Sau khi đóng các lớp gỗ, ta tiến hành ghép 2 lớp gỗ thành 1 mặt lô bằng
đinh theo tiêu chuẩn sau:
- Các lớp sẽ được ghép chặt với nhau bằng các đinh mũ bằng và sẽ đủ độ dài
để đóng gập đầu, nhưng trong mọi trường hợp không được ngắn hơn 10mm. Mũ của
đinh sẽ ở phía trên mặt lô.
- Đinh phải được đóng theo các đường tròn đồng tâm trên mặt lô, với khoảng
cách bán kính không quá 150mm đối với các vòng tròn đinh nằm ngoài bụng lô và
các khoảng cách này không quá 200mm nếu các vòng tròn đinh nằm trong vùng bụng
lô và phải tránh lỗ ra dây, bulông hoặc các chi tiếu tương tự.
- Vòng tròn đinh ngoài phải được đóng cách mép lô không nhỏ hơn 25mm và

lõm vào trong lớp ngoài cùng ở mặt lô hai lớp.
- Lỗ ra dây thì sẽ tuân thủ theo tiêu chuẩn là chiều rộng của lỗ ra dây phải
bằng 1/8 lần đường kính bụng nhưng không vượt quá 120mm. Còn chiều dài của lỗ
Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 15
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
ra dây sẽ bằng 3,5 lần chiều rộng nhưng không được nhỏ hơn 120mm. Khi tạo lỗ ra
dây phải có độ vát với độ vát trong bụng lô phải bằng 1/3 lần chiều dài của lỗ ra dây.
- Lỗ trục là lỗ đồng tâm của quả lô, người công nhân sẽ dùng đục, khoan để
tạo ra lỗ này một cách thủ công. Với những quả lô có đường kính mặt lớn hơn hoặc
bằng 1000mm thì phải có mã ốp sắt ở lỗ trục của mặt lô nhằm nâng cao sức chịu
đựng của quả lô.
- Lỗ trục, bụng lô và tấm thép ốp ( nếu có) phải đồng trục với nha. Tùy theo
kích thước đường kính mặt lô mà tiêu chuẩn đặt ra cho đường kính của lỗ trục sẽ
khác nhau. Với những quả lô có đường kính mặt nhỏ hơn 1000mm thì đường kính lỗ
trục sẽ từ 60÷63mm. Còn với những quả lô có đường kính mặt lớn từ 1000mm trở lên
thì đường kính lỗ trục sẽ là 100÷110mm.
Với lô đường kính mặt ≥ 1000mm, lỗ trục sẽ được gia cường bằng tấm thép
hình vuông và được quy định như theo bảng sau:
Kích thước lô (KT)
(mm)
Kích thước mã sắt
(mm)
Bu lông bắt mã
(mm)
Kích thước vòng
đệm bu lông bắt mã
(mm)
1000 ≤ KT ≤1500 200 x 200 x 4 M12 x 4 30 x 2
1500 < KT < 2000 250 x 250 x 6 M12 x 4 40 x 2

Mã nhận dạng
lô phải được
in trên cả hai
mặt lô tại vị
trí như được
chỉ ra ở hình
bên
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Lỗ cài tốc cũng được tạo ra một cách thủ công và có đường kính phụ thuộc
vào kích thước đường kính của mặt lô. Với những quả lô có kích thước đường kính
dưới 1000mm thì đường kính của lỗ cài tốc là 45÷47mm, còn với những quả lô có
đường kính từ 1000mm trở lên thì đường kính của lỗ cài tốc sẽ là 60÷65mm.
- Lỗ cài tốc được khoan trên cả hai mặt lô với kích thước như được chỉ ra
trong hình vẽ cấu trúc mặt lô. Mỗi lỗ sẽ nằm trên bán kính tròn nhỏ hơn bán kính
trong của bụng lô là 35 ±5mm, nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá 450mm
so với tâm của lỗ trục.
2.3.2.3: Giai đoạn ghép bụng lô
- Bụng lô và mặt lô được tạo thành khối vững chắc nhờ các bu lông bụng lô.
Các bu lông này được luồn qua các lỗ có kích thước bằng kích thước bu lông cộng
2mm được khoan trước trên các tấm ngăn cách (nếu có). Các lỗ này không được nằm
vào khe giữa hai thanh gỗ trên các lớp gỗ của mặt lô.
Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 19
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Các bu lông nằm trên vòng tròn đồng trục với bụng lô, càng gần mặt trong
của bụng lô càng tốt và không được lớn hơn 30mm kể từ mặt trong của bụng lô.
- Các bu lông phải có khoảng cách đều nhau và hai đầu sau khi được siết chặt
không nhô ra hơn 5mm (không kể chiều dày e-cu và vòng đệm).
Hình ảnh thực tế về cấu tạo bên trong bụng lô
- Thanh văng sẽ được đóng sát vào bộ phận đỡ bụng đã được tạo từ trước ở

STT Mã sản phẩm Mã chuẩn
1 7420339 LWD 130-090-100
2 7420340 LWD 140-090-110
3 7420341 LWD 150-090-110
4 7420343 LWD 170-090-130
5 7420344 LWD 180-090-140
6 7420345 LWD 190-090-150
7 7420347 LWD 140-100-110
8 7420348 LWD 150-100-110
9 7420349 LWD 160-100-130
10 7420350 LWD 170-100-130
11 7420352 LWD 190-100-150
12 7420354 LWD 200-100-160
Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 22
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Biểu mẫu số 2: Biểu mẫu thể hiện tiêu chuẩn kích thước của một số loại lô tiêu biểu (đơn vị: mm)
Mã sp
ĐK
mặt
ĐK
bụng
Rộng
ngoài
Rộng
trong
Dầy
mặt lô
Đỡ bụng lô Bụng lô và văng ngoài Bu Lông Vòng đệm
Cạnh Giữa Dầy

7420349 LWD 160-100-130 2 Trong ngày
7420354 LWD 200-100-160 3 Trong ngày
PGĐ sản xuất Trưởng phòng sản xuất
( kí, đóng dấu) ( kí, ghi rõ họ tên)
Biểu mẫu số 4: Phiếu nghiệm thu sản phẩm

Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 24
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
HUNG ANH TRADICO
PHIẾU NGHIỆM THU SẢN PHẨM
Đơn hàng: số 39 Đơn vị: quả
Ngày sản xuất: 22/8/2014 Khách hàng: LS VINA Cable
Mã sp Mã chuẩn SL Thời gian h.thành Đạt Không đạt
7420339 LWD 130-090-100 2 Trong ngày X
7420343 LWD 170-090-130 3 Trong ngày X
7420347 LWD 140-100-110 1 Trong ngày X
7420349 LWD 160-100-130 2 Trong ngày X
7420354 LWD 200-100-160 3 Trong ngày X
P.GĐ sản xuất Trưởng phòng sản xuất
( kí, đóng dấu) ( kí, ghi rõ họ tên)
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NHẬN XÉT
3.1: Nhận xét chung về quy trình sản xuất
3.1.1: Ưu điểm
- Quy trình sản xuất đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện.
Họ và tên: Trần Thị Hiền
Lớp: QKD52- ĐH2 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status