Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức quản lý chất lượng công trình hồ chứa Hao Hao - Pdf 27


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được
sự hướng dẫn tận tình của TS. Mỵ Duy Thành, và những ý kiến về chuyên
môn quý báu của các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây
dựng, khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã
hướng dẫn khoa học và cơ quan cung cấp số liệ
u cho tác giả trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế
nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Hải Thành
LỜI CAM ĐOAN

1.3. Tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng 9
1.4. Ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 12
1.5. Những đặc thù riêng trong công tác xây dựng công trình thủy lợi 13
1.5.1. Đặc điểm của các công trình thủy lợi 13
1.5.2. Tính chất củ
a việc thi công các công trình thủy lợi (4 tính chất cơ bản) 14
1.6. Thành tựu đạt được trong thời gian qua trong công tác quản lý chất lượng
CTTL 15
1.7.Những tồn tại 20
1.8. Kết luận chương 1 24
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 25

2.1.Mô hình tổ chức quản lý chất lượng CTTL của các chủ thể tham gia vào
quá trình quản lý chất lượng 25
2.1.1. Các hình thức và mô hình tổ chức quản lý chất lượng của chủ đầu tư ở
Việt Nam 25
2.1.2 Mô hình quản lý chất lượng CTTL của các cơ quan quản lý nhà nước ở
Việt Nam 28
2.1.3. Mô hình quản lý chất lượng công trình của các nhà thầu tư vấn xây dựng
thủy lợi ở Việt Nam 36
2.1.4. Mô hình quản lý ch
ất lượng thi công của nhà thầu xây dựng ở Việt Nam. 38
2.2. Quản lý chất lượng công trình thủy lợi ở một số quốc gia trên thế giới 43
2.2.1. Cộng hòa Pháp 44
2.2.2. Hoa Kỳ 45
2.2.3. Liên bang Nga 45
2.2.4. Trung Quốc 46
2.2. 5. Singapore 47
2.3.Kết luận chương 2 48
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Công trình đập Định Binh – tỉnh Bình Định 15

Hình 1.2. Hồ chứa nước Sông Sắt tỉnh Bình Thuận 16

Hình 1.3. Hồ chứa nước IAMLa tỉnh Gia Lai 17

Hình 1.4. Công trinh Cống Thảo Long – tỉnh Thừa Thiên – Huế 18

Hình 1.5. Công trình cống Cái Hóp tỉnh Trà Vinh 19

Hình 1.6. Toàn cảnh đập Cửa Đạt cao trình 50 đang thi công bị phá hoại do lũ ngày
4/11/2007 22

Hình 1.7. Sụt lún ở hệ thống thuỷ lợi Tắc Giang - Phủ Lý 22

Hình 1.8. Sụt lún ở đập thủy lợi Ea Mrông Đắc Lắc 23

Hình 1.9. Toàn cảnh đập Đồng Đáng huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa 23

Hình 2.1. Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý chất lượng công trình thủy lợi của chủ đầu tư .27

Hình 2.2. Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn 30

Hình 2.3. Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý dự án của Ủy ban nhân dân các tỉnh 35
Hình 2.4. Sơ đồ quản lý chất lượng tư vấn của nhà thầu tư vấn 37DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số CTTL gặp sự cố 21
Bảng 3.1: Các thông tin chung của ba công trình nghiên cứu 52
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu thiết kế của ba công trình nghiên cứu 53
Bảng 3.3: Bố trí nhân lực của mô hình tổ chức quản lý chất lượng ba công
trình nghiên cứu 65
Bảng 3.4. Thời gian thi công và tổng mức đầu tư của ba công trình nghiên cứu 66
Bảng 3.5. Định mức về nhân sự cho từng chủ thể của ba công trình nghiên
cứu 66
Bảng 3.6: Những tồn tại của các công trình nghiên cứu 68
Bảng 3.7. Định mức nhân lực đề xuất 70
Bảng 4.1. Các thông số chủ yếu của công trình hồ chứa nước Hao Hao 76
Bảng 4.2. Thời gian thực hiện và tổng mức đầu tư của dự án 77
Bảng4.3. Bố trí nhân lực cho mô hình tổ chức quản lý chất lượng công trình
Hồ chứa nước Hao Hao 80

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
QLNN Quản lý nhà nước;
XDCB Xây dựng cơ bản;
XDCT Xây dựng công trình;
CTXD Công trình xây dựng;
ĐTXD Đầu tư xây dựng;
CLCT Chất lượng công trình;
CLCTXD Chất lượng công trình xây dựng;
TKCS Thiết kế cơ sở;
TKKT Thiết kế kỹ thuật;
TKBVTC Thiết kế bản vẽ thi công;

phần quan trọng vào hiệu quả của nền kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không
ít công trình có chất lượng kém, không đ
áp ứng được yêu cầu sử dụng, công
trình khi đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa
chữa, phá đi làm lại. Đã thế, nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc
bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình. Cá biệt ở một số
công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh
hưở
ng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư.
Đối với mỗi dự án tính hiệu quả được thể hiện ở các tiêu chí:
- Thời gian vận hành an toàn đúng với thời gian hoàn vốn của công
trình và không gây mâu thuẫn trong sự nghiệp phát triển kinh tế trong vùng;
- Chi phí cho duy tu bảo dưỡng không vượt quá chi phí đã dự trù;
- Có giá thành rẻ và hiệu quả kinh tế cao;
- Chất lượng công trình đảm bảo đúng theo yêu cầu của thiết kế;
Trong
đó tiêu chí chất lượng công trình xây dựng có ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả của dự án. Tình trạng một số công trình thủy lợi chất lượng

2
không đảm bảo đã xảy ra do tổ chức quản lý chất lượng công trình của chúng
ta còn chậm đổi mới. Cần thiết kế một mô hình quản lý tổ chức chất lượng
các công trình thuỷ lợi theo hướng tích cực và năng động hơn. Mô hình mới
không chỉ quan tâm đến đầu tư xây dựng mà cần quản lý khai thác công trình
một cách hiệu quả nhất. . Xuất phát từ các vấn đề về công trình vừa nên trên,
tác giả
chọn đề tài: “ Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức quản lý chất
lượng công trình hồ chứa Hao Hao”
2. Mục đích của của đề tài:

CLCTXD nói chung và chất lượng CTTL nói riêng, những nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng công trình. Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chất
lượng trong các CTTL là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý luận về
quản lý chất lượng công trình.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất mô hình tổ chức quản lý chất
lượng CTTL là những gợi ý thiết thực, hữu ích có thể
vận dụng vào công tác
quản lý CLCT thủy lợi hiện nay.
6. Kết quả dự kiến đạt được:
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết
được những kết quả sau đây:
- Hệ thống công tác quản lý CLCTXD ở Việt Nam và một số nước trên
thế giới. Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý chất lượ
ng CTXD ở
nước ta trong thời gian vừa qua;
- Phân tích thực trạng các mô hình tổ chức quản lý chất lượng các công
trình thủy lợi. Thực trạng các mô hình tổ chức quản lý chất lượng các công
trình thủy lợi hiện nay;
- Đề đề xuất mô hình tổ chức quản lý chất lượng công trình hồ chứa
Hao Hao

4
7. Nội dung của luận văn:
Chương 1: Tổng quan chung về tình hình quản lý chất lượng công trình
xây dựng ;
Chương 2: Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý chất lượng thủy lợi;
Chương 3: Phân tích các mô hình tổ chức quản lý chất lượng thủy lợi
hiện nay;
Chương 4: Đề đề xuất mô hình tổ chức quản lý chất lượng công trình

chất lượng của cả một quá trình từ chất lượng khảo sát, chất lượng của các bản vẽ
thiết kế, tổ chức thi công lắp đặt đến khi đưa công trình vào vận hành khai thác.

6
1.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.2.1. Thực chất quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề
ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện
pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong
khuôn khổ một hệ thống. Hoạt độ
ng quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ
yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác.
1.2.2. Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn
đối với chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế và xây dựng cụ thể là :
Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn đượ
c
các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống. Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của
chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài.
Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây
dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết b
ị, tăng năng
suất lao động. Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có
ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học
công nghệ đối với nhà thầu.
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết
định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng.
Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất l
ớn, chiếm từ 30-45%

xây dựng công trình.

8
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đến quản lý chất lượng
công trình xây dựng
Do đặc điểm của công trình xây dựng có rất nhiều yếu tổ ảnh hưởng
đến chất lượng công trình xây dựng Luận văn chỉ xem xét các nhân tố này
theo các nhóm yếu tố chủ quan và khách quan sau đây.
-Yếu tố con người:
+ Chủ đầu tư: Sự kiên quyết của chủ đầu tư đối với chất lượng công
trình là quan trọng nhất nơi nào chủ đầu tư (hoặc giám sát của chủ đầu tư)
nghiêm túc thực hiện đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật trong quá
trình tổ chức giám sát thì nơi đó có sản phẩm công trình xây dựng chất lượng
tốt. Thực tế cùng một công trình xây dựng tương tự với cùng một nhà thầu
xây dựng vẫn con ngưới đó, dây chuyên thiết bị không thay đổi nếu Tư vấn
giám sát là người nước ngoài thi công trình đó chất lượng tốt hơn tư vấn giám
sát là người Việt Nam;
+ Nhà thầu xây dựng: nhà thầu thi công xây dựng đóng vai trò quyết
định trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng. Nếu lực lượng
này không quan tâm đúng mức chất lượng sản phẩm do mình làm ra, chạy
theo lợi nhuận thì sẽ ảnh hưởng không tốt tới chất lượng công trình;
+ Công tác đấu thầu và lưa chọn nhà thầu: Quá trình tổ chức đấu thầu
nếu lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm tổ chức thi công, có hệ
thống quản lý chất lượng thực hiện nghiêm túc theo tiêu chuẩn ISO, hệ quả là
sẽ có công trình chất lượng tốt;
+ Ngoài ra còn có các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thí nghiệm, kiểm
định… cũng là những đối tượng có tác động không nhỏ đến chất lượng
công trình;
- Mô hình tổ chức quản lý chất lượng: Tùy từng loại công trình,
cấp công trình,từng ngành từng địa phương việc xây dựng được một mô

10
Người quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và dự án đầu tư đồng thời chỉ
định chủ đầu tư trong quá trình phê duyệt dự án đầu tư.
Mặt khác Người quyết định đầu tư thành lập cơ quan chuyên môn thực
hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành giúp việc cho mình kiểm tra,
đôn đốc chất lượng, tiến độ trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công
trình. Cụ thể như:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cục Quản lý Xây dựng công
trình là cơ quan chuyên môn giúp việc cho Bộ trưởng thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành; Vụ
xây dựng cơ bản trực thuộc Tổng cục Thủy lợi thực hiện chức năng quản lý
nhà nước các công trình xây dựng sửa chữa, nâng cấp chuyên ngành.
Bộ Giao thông vận tải: Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình
giao thông là cơ quan chuyên môn giúp việc cho Bộ trưởng thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành.
Bộ Xây dựng: Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây
dựng là cơ quan thường trực Hội đồng nghiệm thu Nhà nước giúp cho Thủ
tướng Chính phủ quản lý chất lượng các công trình quan trọng quốc gia.
- Chủ đầu tư: Là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý và sử dụng
vốn để đầu tư xây dựng công trình.
Chủ đầu tư là người trực tiếp tổ chức quản lý chất lượng và thực hiện
quá trình xây dựng công trình thông qua quá trình tổ chức đấu thầu và quản lý
bằng hợp đồng với các chủ thể tham gia quá trình đầu tư, xây dựng công trình.
Chủ đầu tư có thể trực tiếp thực hiện công tác quản lý chất lượng thông
qua bộ máy của mình hoặc thuê tư vấn giám sát thực hiện công tác quản lý
chất lượng thông qua đấu thầu lựa chọn hoặc chỉ định thầu đơn vị tư vấn giám
sát quản lý chất lượng công trình. Các chủ thể tham gia quá trình xây dựng
như đơn vị khảo sát, thiết kế, xây lắp và chế tạo thiết bị…đều phải thỏa mãn

11

đạt phải thực hiện lại;
+ Quá trình triển khai xây dựng: chọn mẫu để đánh giá: Trước khi tiến
hành đánh giá bộ phận công trình hay dự án cần xác định phương pháp đánh
giá thông qua việc lấy mẫu và sử dụng phương pháp thống kê. Những mẫu
được lấy đảm bảo tính khách quan trong suốt quá trình thực hiện dự án hay
trong các giai đoạn xây dựng khác nhau. Tất cả các vị trí kiểm tra phải thuận
tiện cho việc đánh giá và các mẫu được lựa chọn phải bảo đảm mang tính đại
diện cho toàn bộ công trình và phải được phân tích đánh giá theo các tiêu
chuẩn quy định hiện hành.
- Phương pháp quan sát (định tính):
+ Dùng kinh nghiệm theo dõi quan sát trực quan để đánh giá chất
lượng công trình xây dựng trong suốt quá trình tổ chức thi công từ khâu
chuẩn bị vật liệu đầu vào, quá trình lắp đặt đến khi đưa công trình vào khai
thác sử dụng tuy nó không định lượng được các chỉ tiêu, thông số nhưng nó
đánh giá được toàn bộ quá trình tạo nên chất lượng sản phẩm công trình xây
dựng; phát hiện được các khuyết tật và các nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng
công trình để kịp thời khắc phục, xử lý.
1.4. Ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng ngày càng được Nhà nước và cộng
đồng quan tâm Nếu công tác làm tốt công tác quản lý chất lượng công trình
xây dựng sẽ tạo ra một sản phẩm có công năng và tuổi thọ đáp ứng yêu cầu sử
dụng mang lại lợi ích cho cộng đồng, phát huy hiệu quả của công tác đầu tư
xây dựng, nhất là đối với công trình đầu tư xây dựng từ nguồn vốn Nhà nước.
Đây là một yêu cầu tất yếu không chỉ của cơ quan quản lý nhà nước, các chủ
thể tham gia xây dựng công trình mà còn là của cả cộng đồng xã hôi. 13
1.5. Những đặc thù riêng trong công tác xây dựng công trình thủy lợi
Khác với việc xây dựng các công trình xây dựng giao thông, xây dựng

1.5.2. Tính chất của việc thi công các công trình thủy lợi (4 tính
chất cơ bản)
- Tính chất phức tạp vì:
+ Thi công trong điều kiện rất khó khăn;
+ Liên quan đến nhiều bộ môn khoa học kỹ thuật, nhiều nhành kinh tế
quốc dân, nhiều địa phương, nhiều người. Phải đảm bảo điều kiện tổng hợp và
thi công trên khô.
- Tính khẩn trương:Do chất lượng đòi hỏi cao, khối lượng lớn, thi
công trong điều kiện khó khăn, thời gian thi công ngắn, trong tình trạng
không đầy đủ vật tư thiết bị phục vụ thi công, yêu cầu điều kiện phải đưa
công trìh vào sử dụng sớm do đó phải rất khẩn trương.
- Tính khoa học:
+ Trong thiết kế đảm bảo vững chắc, thỏa mãn các điều kiện của
nhiệm vụ thiết kế, tiện lợi cho khai thác quản lý;
+ Trong thi công sử dụng các loại vật tư máy móc nhân lực, vật lực,
thiết bị và phải giải quyết các vấn đề kỹ thuật.
- Tính quần chúng:
Công tác thi công công trình thủy lợi yêu cầu khối lượng lớn phạm vi
rộng( Công trình đầu mối+ kênh mương…) nên phải sử dụng lực lượng lao
động rất to lớn vì vậy Đảng đã đưa ra chủ trương “ Phải kết hợp chặt chẽ giữa
công trình hạng nhỏ do nhân dân làm với công trình hạng vừa, do nhà nước
hoặc nhà nước và nhân dân cùng làm”. Do vậy công tác thi công mang tính
chất quần chúng.

15
1.6. Thành tựu đạt được trong thời gian qua trong công tác quản lý
chất lượng CTTL.
Trong 10 năm qua với nguồn vốn được cấp khoảng hơn 30% GDP đã
xây dựng rất nhiều công trình giao thông vận tải, thủy điện, bệnh viên, trường
học… nói chung và, thủy lợi nói riêng đã hoàn thành góp phần nâng cao vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status