QUẢN LÝ TÀI CHÍNH – TÀI SẢN, ĐẶC BIỆT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ GÓP VỐN BAN ĐẦU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM (ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ) - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH – TÀI SẢN, ĐẶC BIỆT
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH
TỔ CHỨC QUẢN LÝ GÓP VỐN BAN ĐẦU
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM Người hướng dẫn khoa học : TS TRẦN THỊ THU HÀ
Tổ nghiên cứu khoa học : ThS Phạm Ngọc Khanh (CB)
ThS Vũ Văn Đông
CN Đỗ Thị Bích Hồng

Quá trình toàn cầu hoá đã hình thành một thế giới thống nhất, một hệ
thống tri thức mang tính toàn cầu. Trong quá trình hội nhập, hệ thống giáo
dục ở nước ta đang từng bước đổi mới nhằm phù hợp và thích ứng với nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chủ trương xã hội hoá hoạt
động giáo dục và đào tạo nói chung và hoạt động giáo dục và đào tạo đại
học, cao đẳng tư thục nói riêng của Đảng và Nhà nước nhằm huy động mọi
nguồn lực xã hội cho giáo dục là định hướng quan trọng trong quá trình đổi
mới hệ thống giáo dục hiện nay.
Hoạt động giáo dục và đào tạo đại học, cao đẳng tuy đã thực hiện
trong vài năm gần đây song nhận thức về chủ trương lớn này chưa được
quán triệt thấu suốt trong xã hội và trong quá trình thực hiện, ngoài những
thành tựu đã được khẳng định, tạo cơ hội học tập cho hàng chục nghìn người
ở các bậc học, giảm gánh nặng ngân sách cho Nhà nước, huy động mọi
nguồn lực trong xã hội tham gia… Cùng với những thành tựu đó, trong quá
trình hoạt động giáo dục và đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng tư
2

thục cũng bộc lộ nhiều bất cập về phương diện pháp luật và thiếu sót về
phương diện quản lý, tổ chức thực hiện.
14 năm hình thành và phát triển các trường đại học, cao đẳng ngoài
công lập Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề còn yếu kém và lung túng trong
việc quản lý. 14 năm hoạt động với 47 trường ra đời, mỗi trường hoạt động
theo một cách khác nhau vì thật sự chưa có cơ chế chính sách pháp lý hữu
hiệu.
Trước thềm và đầu thế kỷ 21 trên thế giới có nhiều công trình nghiên
cứu đổi mới giáo dục thích ứng với sự phát triển kinh tế xã hội trong điều
kiện toàn cầu hóa. Đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO thì việc phát triển
và nâng cao kiến thức là một điều vô cùng cần thiết. Song song với một hệ
thống trường đại học, cao đẳng phát triển mạnh thì điều quan trọng là phải
có được cơ sở vật chất, hạ tầng kiên cố, đồng thời nguồn tài chính của các

vốn đầu tư và phát triển vào các trường đại học cao đẳng.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đề tài đưa ra mục tiêu nghiên cứu chủ yếu:
Đưa ra cơ sở lý luận về quản lý tài chính tài sản và góp vốn tại một
đơn vị. Tìm hiểu thực tế hiện nay ở một số trường đại học cao đẳng trong
việc quản lý tài chính - tài sản và góp vốn ban đầu để rút ra những bài học
kinh nghiệm cần thiết cho việc quản lý tài chính - tài sản vốn góp tại các
trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam.
Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình quản lý tài chính - tài sản
và mô hình quản lý góp vốn hiện nay của các trường đại học, cao đẳng ngoài
công lập nhằm thấy được những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của
những tồn tại đó.
Đưa ra các giải pháp cụ thề nhằm hoàn thiện việc quản lý tài chính tài
sản và mô hình quản lý vốn góp ban đầu tại các trường đại học, cao đẳng
ngoài công lập Việt Nam.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý tài chính - tài sản ở
một số trường đại học, cao đẳng ngoài công lập đã hình thành tương đối lâu
năm, nghiên cứu mô hình quản lý góp vốn ban đầu ở một số trường đại học
ngoài công lập mới thành lập.
4

5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu bằng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng
hợp, so sánh, mô tả và suy luận tư duy logic để đánh giá việc quản lý tài
chính tài sản và mô hình quản lý vốn góp ban đầu tại các trường đại học, cao
đẳng ngoài công lập Việt Nam.
6. Nội dung nghiên cứu
Hệ thống hóa một số lý luận có liên quan đến việc quản lý tài chính tài
sản và quản lý vốn góp.
6

Chương 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH - TÀI SẢN VÀ ĐẶC

Vì vậy, Trường đại học, cao đẳng công lập và ngoài công lập Việt
Nam là loại hình thực hiện xã hội hóa giáo dục đào tạo, là đơn vị dự toán.
1.2. Khái niệm về quản lý tài chính tài sản
1.2.1. Khái niệm về tài chính – tài sản
1.2.1.1. Tài chính công
Tài chính công là tài chính gắn liền với các hoạt động thu chi bằng
tiền của nhà nước, phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá
trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm
phục vụ việc thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước đối với xã hội
không nhằm mục đích lợi nhuận.
Tài sản công là tài sản do Nhà nước tự có hoặc mua sắm, được biếu
tặng. Tài sản công được sử dụng, bảo quản và quản lý của Nhà nước thông
qua các cơ quan chức năng và thông qua toàn dân.
1.2.1.2. Tài chính các trường ngoài công lập
Tài chính của các trường ngoài công lập gắn liền với các hoạt động
thu chi bằng tiền của các trường, phản ánh mối quan hệ kinh tế dưới hình
thức giá trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của các
trường nhằm phục vụ việc thực hiện các chức năng vốn có của các trường
nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Tài sản các trường ngoài công lập là tài sản do các trường đại học tự
bỏ vốn ra để mua sắm hoặc được biếu tặng. do đó, tài sản này phải được sự
bảo quản và quản lý của các trường thông qua các bộ phận quản lý cụ thể
của các trường.
1.2.2. Nguyên tắc của quản lý tài chính – tài sản
1.2.2.1. Nguyên tắc quản lý tài chính
1.2.2.1.1. Các nguồn thu vào từ học phí và thu từ huy động bên ngoài:
Các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập thu học phí và các khoản
thu khác nhằm trang trải cho các hoạt động và phát triển theo quy định của
Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền.
Các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập cần quản lý các nguồn

và chịu trách nhiệm riêng biệt nhằm gắn cho nhân viên quản lý có quyền và
có trách nhiệm đối với những tài sản do mình quản lý. Đến cuối kỳ phải lập
báo cáo cụ thể về mặt số lượng, chất lượng của các tài sản đó. Từ đó, ban
lãnh đạo đơn vị sẽ đưa ra những quyết định đối với những tài sản đang có và
9

có sự cân đối lại giữa các tài sản, nâng cấp, sửa chữa tài sản hoặc có sự đầu
tư vào những tài sản đang còn thiếu hụt.
Quản lý tài sản dựa trên giá trị của tài sản như giá trị của các tài sản
cố định, tổng giá trị tiền mặt hiện có, tổng giá trị tiền gửi ngân hàng hiện có,
tổng giá trị các nguồn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong kỳ, tổng giá trị các
khoản phải thu… Việc quản lý này dựa trên sổ sách kế toán là chủ yếu, do
đó đòi hỏi của phương pháp này là việc ghi chép trên sổ sách kế toán là phải
chính xác, kịp thời và thống nhất trong một niên độ kế toán. Từ các số liệu
có được, ban lãnh đạo sẽ đưa ra các quyết định bổ sung vốn hoặc thu hẹp
vốn vào các tài sản hiện có hoặc họ sẽ đầu tư vốn vào các tài sản tương tự
nhưng với mức giá khác hợp lý hơn cho các trường đại học, cao đẳng ngoài
công lập.
1.2.3. Mục tiêu của quản lý tài chính – tài sản
Mục tiêu của quản lý tài chính tại các trường đại học, cao đẳng ngoài
công lập là nhằm thấy được những mặt thuận lợi, khó khăn trong việc huy
động, phân phối và kiểm tra tài chính để đưa ra những giải pháp hiệu quả
hơn trong việc sử dụng nguồn tài chính của đơn vị với chi phí sử dụng
nguồn tài chính là thấp nhất. Việc huy động nguồn tài chính đối với các
trường ngoài công lập là một vấn đề quan trọng để phát triển mạnh mẽ cơ sở
vật chất hạ tầng cho các trường. Do đó, quản lý vốn góp một cách chặt chẽ
để thấy được tình hình vốn góp hiện có của đơn vị để đưa ra các chiến lược
nhằm thu hút nguồn vốn góp của các nhà đầu tư cũng như đưa ra các cách
thức phân phối lợi nhuận cho hợp lý và hấp dẫn đối với nhà đầu tư trong
nước cũng như nước ngoài.

pháp quản lý sử dụng tính toán một cách hiệu quả hơn.
1.3. Phân loại quản lý tài chính – tài sản
1.3.1. Phân loại quản lý tài chính
1.3.1.1. Quản lý nguồn vốn góp
Nguồn vốn hoạt động của các trường đại học cao đẳng gồm vốn góp
ban đầu của các thành viên Hội đồng quản trị và các cổ đông tham gia xây
dựng trường. Ngoài ra còn có các nguồn vốn từ việc phân phối từ lợi nhuận
để lại nhằm mở rộng quy mô hoạt động của đơn vị nhà trường; các nguồn
viện trợ, tài trợ, ủng hộ, quà tặng của các tổ chức trong và ngoài nước.

11

1.3.1.2. Quản lý khoản thu học phí
Vấn đề thu học phí là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong các nguồn
tài chính của đơn vị nhà trường vì nó là nguồn thu cơ bản và chủ yếu nhất
của các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập.
1.3.1.3. Quản lý khoản thu chi tài chính
Các khoản thu chi tài chính khác như thu tiền lãi ngân hàng, thu từ
hoạt động nghiên cứu khoa học, thu từ liên doanh liên kết… Chi tài chính
chủ yếu là chi lương, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, phòng thí nghiệm, học
bổng cho học sinh sinh viên, chi nộp thuế theo quy định của nhà nước…
1.3.1.4. Quản lý phân phối thu nhập
Sau quá trình hoạt động, tất cả các đơn vị tổ chức nói chung và các
trường đại học, cao đẳng ngoài công lập nói riêng đều phải tổ chức báo cáo
tình hình tài chính của một năm và từ đó đưa ra các phương án phân phối
nguồn thu nhập có được theo các tỷ lệ mà hội đồng quản trị quy định, từ việc
phân phối này có thể cho thấy được có thể tiếp tục thu hút đầu tư từ các cổ
đông nữa hay không thông qua cổ tức.
1.3.1.5. Quản lý tài chính bằng nguồn hình thành (nguồn vốn)
Là việc quản lý các khoản nợ phải trả (vay ngắn hạn, phải trả cho

- Quản lý căn cứ vào các khoản thu học phí, thu khác.
- Quản lý căn cứ vào các khoản chi tiêu tài chính.
- Quản lý căn cứ vào các chính sách tài chính, chính sách huy động
vốn của các đơn vị bên ngoài (các doanh nghiệp, các nguồn tài trợ từ
nước ngoài).
1.4.1. Phương pháp quản lý tài chính
1.4.1.1. Phương pháp 1
Căn cứ vào nguồn hình thành tài chính: phương pháp này đơn giản chỉ
cần theo dõi các số liệu trên bảng cân đối kế toán để biết được nguồn vốn
hiện có của đơn vị, từ đó tính toán được với nguồn vốn hiện có thì tỷ lệ giữa
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ lệ giữa các quỹ của đơn vị đã hợp lý
chưa, đơn vị đã thực hiện hiệu quả đến đâu, liệu có thu được lợi nhuận cao
hay không?.
1.4.1.2. Phương pháp 2
Căn cứ vào tài sản: Phương pháp này cho thấy với nguồn vốn đầu tư đã
có thì việc đầu tư vào các loại tài sản có hợp lý chưa, có cân đối không, tính
13

toán các tỷ lệ giữa tài sản lưu động và tài sản cố định, tỷ lệ vốn bằng tiền và
các khoản phải thu, từ đó thấy được sự cân đối hay bất cân đối giữa các
khoản.
1.4.1.3. Phương pháp 3
Kết hợp 2 phương pháp trên, dựa vào bảng cân đối kế toán để tính
toán tỷ lệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả, tỷ lệ giữa đầu tư
ngắn hạn và nợ ngắn hạn, tỷ lệ giữa đầu tư dài hạn và nợ dài hạn, tỷ lệ nợ
ngắn hạn và nguồn vốn chủ sở hữu nhằm thấy được sự hợp lý hay chưa hợp
lý trong việc phân phối giữa các nguồn vốn, nguồn tài trợ và các danh mục
tài sản.
1.4.1.4. Phương pháp 4
Dựa trên bảng báo cáo tài chính của đơn vị, thấy được việc các chi phí

tổng giá trị các nguồn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong kỳ, tổng giá trị các
khoản phải thu…Việc quản lý này dựa trên sổ sách kế toán là chủ yếu, do đó
đòi hỏi của phương pháp này là việc ghi chép trên sổ sách kế toán là phải
chính xác, kịp thời. Từ các số liệu có được ban lãnh đạo sẽ đưa ra các quyết
định bổ sung vốn hoặc thu hẹp vốn vào các tài sản hiện có hoặc họ sẽ đầu tư
vốn vào các tài sản tương tự nhưng với mức giá khác.
1.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả công tác quản lý tài chính – tài sản
1.5.1. Phương pháp định tính
Nghiên cứu định tính nhằm xác định các yếu tố cơ bản cấu thành nên
việc quản lý tài sản tài chính và quản lý mô hình góp vốn ban đầu tại các
trường đại học, cao đẳng ngoài công lập. Từ đó làm cơ sở xây dựng phù hợp
cho các bước nghiên cứu định lượng.
1.5.2. Phương pháp định lượng
Nghiên cứu định lượng nhằm xác định tầm quan trọng và mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố cấu thành nên công tác quản lý tài sản tài chính và vốn
góp ban đầu của các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam.
Đồng thời tiến hành so sánh giữa các trường nhằm tìm ra sự khác biệt, chênh
lệch về các yếu tố giữa các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập theo
quan điểm đánh giá. Từ việc so sánh đó có thể đưa ra các giải pháp, các
phương hướng nhằm nâng cao năng lực cụ thể của từng trường và có các
chiến lược nhằm mở rộng quy mô hoạt động và thế mạnh riêng của từng
trường.
15

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH – TÀI SẢN VÀ MÔ HÌNH
TỔ CHỨC QUẢN LÝ GÓP VỐN BAN ĐẦU CỦA TRƯỜNG
ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM

2.1. Thực trạng hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng Việt Nam nói chung

2006 – 2007 là 1.415.563 (tăng 10,21% so với năm học 2005 – 2006); số
sinh viên của các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập khoảng 193.471
sinh viên, chiếm tỷ lệ 12,87% so với tổng số sinh viên cao đẳng, đại học cả
nước. Trong đó số sinh viên hệ chính quy là 881.066 sinh viên (chiếm tỷ lệ
là 62,2% so với tổng số sinh viên), số sinh viên hệ không chính quy là
534.497 sinh viên (chiếm tỷ lệ 37,8% so với tổng số sinh viên). Tổng số học
viên cao học năm 2006 – 2007 là 34.984 và tổng số NCS năm học 2006 –
2007 là 3.047.
Tỷ lệ sinh viên/giảng viên tính bình quân chung của cả hệ thống giáo
dục đại học năm 2006 – 2007 là 28 sinh viên/1 giảng viên, tỷ lệ sinh viên
trên dân số là 179 sinh viên/1 vạn dân; tỷ lệ sinh viên/giảng viên bình quân
của các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập lên đến 43 sinh viên/1 giảng
viên, có trường chỉ có 40 – 50 giảng viên.
Việc thực hiện chủ trương xã hội hóa đã đem lại những kết quả thiết
thực trong giáo dục đại học, tính đến giữa năm 2007, số lượng các trường
đại học, cao đẳng ngoài công lập được thành lập và đi vào hoạt động là 47
trường, chiếm tỷ lệ 14,6% so với tổng số cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng
trong cả nước; số sinh viên của các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập
khoảng 139.121 sinh viên, chiếm tỷ lệ 12,87% so với tổng số sinh viên cao
đẳng, đại học cả nước. Nếu như tính bình quân để thành lập và đưa vào hoạt
động một trường đại học cần nguồn vốn đầu tư ban đầu bình quân là 30 tỷ
đồng, thì tổng số vốn đầu tư từ xã hội, dân cư đã đầu tư thành lập các trường
đại học lên tới trên 1.350 tỷ đồng.

17

Bảng 2.1: Tỷ lệ học sinh học các trường ngoài công lập như sau:

nghiêm trọng. Theo thống kê của năm học 2006 – 2007, diện tích bình quân
phòng học, phòng máy tính, thư viện, phòng thí nghiệm, tính trên đầu sinh
viên còn rất thấp. Cụ thể là: diện tích bình quân giảng đường, phòng học trên
đầu sinh viên là 1,03 m
2
, phòng máy tính là 0,064 m
2
, thư viện là 0,15 m
2
,
phòng thí nghiệm là 0,21 m
2
. Trong khi đó, quy định về tỷ lệ diện tích sàn
cần thiết và tối thiểu cho sinh viên học tập theo dự thảo thì cần phải có diện
tích từ 6 – 10 m
2
/sinh viên, tối thiểu cũng phải có từ 3 – 6 m
2
/sinh viên. Với
tỷ lệ này, phần lớn các trường ngoài công lập

đều không đạt, thậm chí còn xa
mới có thể với tới được.
Bảng 2.2: Cơ sở vật chất của một số trường Đại học ngoài công lập
ĐHDL Hải Phòng Khu giảng đường có 3 nhà 3 tầng, 1 tòa nhà 6 tầng, 1
khu thí nghiệm 3 tầng với trên 100 phòng. Khu hiệu
bộ 3 tầng. Khu liên hợp thể dục thể thao - khách sạn
sinh viên gồm: sân vận động, bể bơi, nhà tập đa chức
năng, nhà ăn sinh viên, ký túc xá sinh viên.


2
); ký túc xá gần 500 chỗ.

ĐHDL Kỹ nghệ
TP.HCM
2 cơ sở tại trung tâm TP rộng 27.000m
2
, khu liên
hợp thể thao 7.000m
2
và ký túc xá trong khuôn viên
trường.

ĐHLD Quản lý và
Kinh doanh Hà Nội

Hiện đang giảng dạy tại 2 địa điểm có tổng diện tích
mặt bằng là 11.700m
2
, sắp tới sẽ đưa vào sử dụng
ngôi trường khang trang hơn.

ĐHDL Cửu Long
(Vĩnh Long)
Tổng diện tích đất xây dựng hiện có 230.000m
2
. Có
38 phòng học, 4 phòng máy tính, 3 phòng thí
nghiệm, 1 phòng thư viện.


Hiện nay, có nhiều mô hình góp vốn ban đầu tại các trường đại học,
cao đẳng ngoài công lập. Có thể đưa ra tham khảo một vài mô hình góp vốn
ban đầu tại các trường như sau:
 Mô hình Trường Đại học Dân lập Phương Đông: Trường huy động
các cổ đông góp vốn ban đầu theo hai hình thức là:
- Cổ đông chịu rủi ro: Cổ đông đóng tiền và không được rút tiền ra khi
tham gia góp vốn vào trường. Với cổ đông này thường được hưởng lãi
cao và hàng năm được tính giá trị tăng thêm khi giá trị tài sản cố định
tăng lên.
- Cổ đông không chịu rủi ro: Trường huy động vốn từ các cổ đông này
bằng cách vay dài hạn và có lãi, nhưng lãi thấp (khoảng 5 năm và có
lãi). Đối với loại cổ đông này, trường huy động vốn ban đầu mang
tính chất vay cho nên cổ đông có thể rút vốn ra và trường trả cho cổ
đông cả vốn gốc và lãi.
20

 Mô hình Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu: Trường huy động các
cổ đông góp vốn ban đầu theo hai hình thức là: cổ đông sáng lập góp
vốn và cổ đông sở hữu
- Cổ đông sáng lập góp vốn: giống như hình thức cổ đông chịu rủi ro
(theo mô hình trên của trường ĐHDL Phương Đông), cổ đông góp
vốn và không được rút vốn ra. Với cổ đông này thường được hưởng
lãi cao và hàng năm được tính giá trị tăng thêm khi giá trị tài sản cố
định tăng lên.
- Cổ đông sở hữu: Cổ đông này góp vốn vào Trường và được quyền
chuyển bán cổ phần cho Hội đồng quản trị và bên ngoài (dĩ nhiên
được sự đồng ý của Hội đồng quản trị).
 Mô hình Trường Đại học Hồng Bàng: Đây được xem là mô hình đặc
biệt góp vốn ban đầu của Trường ngoài công lập. Mô hình này chỉ có
một cá nhân bỏ toàn bộ vốn ra để thành lập và xây dựng Trường

nhiều nước khác. Mô hình này đang phát triển tại Việt Nam và trong
tương lai không xa khi văn bản ký kết về đầu tư cho giáo dục và đào
tạo giữa Việt Nam và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) có hiệu
lực từ đầu năm 2009 thì mô hình giáo dục và đào tạo Trường đại học,
cao đẳng có vốn 100% nước ngoài sẽ phát triển mạnh hơn nữa trong
thời gian tới và thu hút được các trường đại học có danh tiếng hàng
đầu trên thế giới đầu tư vào Việt Nam. Điều này có nghĩa là sinh viên
Việt Nam có thể lĩnh hội một nền giáo dục đẳng cấp quốc tế mà
không phải ra nước ngoài.
Qua các mô hình góp vốn ban đầu của các Trường trên cho thấy, các
mô hình đều có chung một đặc điểm chính là góp vốn mang tính chất lâu
dài, đều được hưởng lãi và không được rút vốn ra và được hưởng giá trị gia
tăng khi giá trị tài sản cố định tăng. Mặt khác, thời gian để thành lập trường
khá dài, có trường thành lập nhanh nhất là 1 năm, chậm thì 5 năm. Chính vì
thế, các mô hình này chỉ thu hút được những người có tâm huyết mới làm
được. Tổng số vốn góp của các trường hiện nay (có 47 trường ĐH, CĐ ngoài
công lập) là 1.175 tỷ đồng, trung bình mỗi trường khoảng 20 đến 25 tỷ đồng
vốn góp ban đầu.

22

2.2.1.1.2. Các nguồn tài chính khác:
Các trường ngoài công lập tổ chức thu học phí, thu tiền dịch vụ và các
khoản thu khác để trang trải hoạt động, bảo toàn và phát triển vốn theo quy
định của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền.
Hiện nay, mức thu học phí ở các trường Đại học, Cao đẳng ngoài
công lập ở mức từ 3.500.000 đồng đến 4.500.000 đồng/năm (áp dụng cho hệ
Đại học), 2.800.000 đồng đến 3.600.000 đồng/năm (áp dụng cho hệ Cao
đẳng) đối với một sinh viên tuỳ theo vùng, miền trong cả nước. Học phí của
các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập có sự chênh lệch tuỳ theo nhu

định, trả lãi cho ngân hàng hoặc cá nhân đầu tư; chi cho công tác quản lý
hành chính: chi tiền điện nước, nhiên liệu xăng dầu, vệ sinh môi trường, mua
vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, tuyên truyền, công
tác phí, hội nghị phí, cước điện thoại, fax…; chi quỹ khen thưởng, phúc lợi
tập thể, học bổng; chi bảo hiểm y tế - xã hội cho cán bộ, nhân viên và giảng
viên cơ hữu; tích lũy dự phòng tài chính và tái đầu tư phát triển trường; chi
nghiệp vụ chuyên môn trực tiếp cho hoạt động của đơn vị theo chức năng,
nhiệm vụ được giao; chi nghiên cứu khoa học và công nghệ thường xuyên
theo chức năng của đơn vị; chi đào tạo và tập huấn thường xuyên, nâng cao
trình độ cho cán bộ công nhân viên và giảng viên trong đơn vị; chi thuê
mướn: phương tiện vận chuyển, nhà đất, thiết bị các loại, thuê chuyên gia
trong và ngoài nước, thuê lao động và các loại thuê mướn khác; chi phí thực
hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; hợp
đồng hoạt động sản xuất, dịch vụ của đơn vị, bao gồm: tiền lương, tiền công,
nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, hoa hồng, nộp thuế (nếu có) theo
quy định của pháp luật; các chi phí thường xuyên liên quan đến công tác phí,
lệ phí theo quy định hiện hành; chi mua sắm sửa chữa thường xuyên: chi
mua sắm dụng cụ thay thế, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ
công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng; chi
hợp tác quốc tế: đoàn ra, đoàn vào; chi khác: trả gốc và lãi vốn vay các tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước (nếu có); sử dụng nguồn thu sự nghiệp
đóng góp từ thiện xã hội, chi vệ sinh môi trường, an ninh trật tự ; chi phí
đột xuất khác. 24

2.2.1.3. Về quản lý tài chính – tài sản
Hàng năm, Hội đồng quản trị thông qua dự án thu, chi và quy định cơ
cấu các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư; chi cho con người và chi cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status