Chương mở dầu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ XÂY DỰNG
I. Đối tượng nghiên cứu:
Sản phẩm của xã hội nói riêng cũng như sản xuất của xã hội nói chung bao
giờ cũng có hai mặt: kỹ thuật và xã hội.
- Mặt kỹ thuật của sản xuất do các môn khoa học tự nhiên và khoa học kỹ
thuật nghiên cứu.
- Mặt xã hội của sản xuấ
t do các môn kinh tế ngành nghiên cứu.
Sản xuất ngày càng phát triển, sự phân công lao động xã hội ngày càng chặt
chẽ, sâu sắc và phức tạp dẫn đến sự phân hoá khoa học kinh tế cũng diễn ra, các
môn kinh tế ngành xuất hiện để kịp thời nghiên cứu các vấn đề kinh tế của từng
ngành.
Công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất của cải vật chất đặc biệt, là
một bộ phận hợp thành c
ủa nền kinh tế quốc dân, vận hành theo cơ chế thị trường.
Do đó đối tượng nghiên cứu của môn Kinh tế xây dựng bao gồm một số nội dung
sau:
1. Nghiên cứu những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành công nghiệp xây
dựng trong nền kinh tế quốc dân, vận động theo cơ chế thị trường; một số vấn đề
cơ bản về qu
ản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng, các hình thức tổ chức sản xuất và
quản lý kinh tế, các hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng hợp lý đạt hiệu quả
cao;
2. Nghiên cứu những phương hướng cơ bản của tiến bô khoa học - công nghệ
xây dựng, đồng thời nghiên cứu cơ sở lý luận về kinh tế đầu tư và thiết kế xây
dựng nhằm
đánh giá, so sánh và lựa chọn phương án kỹ thuật, các dự án đầu tư
cũng như các giải pháp thiết kế tốt nhất;
3. Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tổ chức lao động và tiền lương cũng
http://www.ebook.edu.vn
4
Chương 1
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM
XÂY DỰNG
I. Khái niệm về sản phẩm xây dựng
- Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao
gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong).
lớn, thời gian xây dựng và thời gian sử dụng lâu dài.
- Sản phẩm thường có kích thước lớn và trọng lượng lớn.
http://www.ebook.edu.vn
5
- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các
yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công
trình.
- Sản phẩm xây dựng liên quan đến cảnh quan môi trường và môi trường tự
nhiên, do đó liên quan nhiều đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa
phương nơ
i đặt công trình.
- Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa - nghệ
thuật và quốc phòng. Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng
kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Có
thể nói sản phẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học - kỹ thuật và văn
hoá trong từng giai đoạn phát triể
n của một đất nước.
III. Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây dựng
Xuất phát từ tính chất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng ta có thể rút ra
một số đặc điểm kinh tế- kỹ thuật chủ yếu của sản xuất xây dựng như sau:
1 - Sản xuất thiếu tính ổn định, có tính lưu
động cao theo lãnh thổ
Đặc điểm này kéo theo một loạt các tác động gây bất lợi sau:
- Thiết kế có thể thay đổi theo yêu cầu của chủ đầu tư về tính công dụng hoặc
trình độ kỹ thuật, các vật liệu.
- Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng phải luôn luôn biến đồi phù
hợp với thời gian và địa điểm xây dựng (phương pháp tổ chức sản xuấ
t và biện
pháp kỹ thuật cũng luôn thay đổi cho phù hợp với mỗi công trình xây dựng)
trong nhà và ngoài trời. Kịp thời điều chỉnh tiến độ thi công bằng các phương pháp
kỹ thuật hiện đại trong quản lý.
5 - Sản phẩm của ngành Xây dựng thường sản xuất theo phương pháp đơn
chiếc, thi công công trình thường theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư
Đặc điểm này gây nên một s
ố tác dộng đến quá trình sản xuất xây dựng như:
- Sản xuất xây dựng của các tổ chức xây dựng có tính bị động và rủi ro cao vì
nó phụ thuộc vào kết quả đấu thầu;
- Việc thống nhất hoá, điển hình hoá các mẫu sản phẩm và công nghệ chế tạo
sản phẩm xây dựng gặp nhiều khó khăn;
- Không thể xác định thống nhất giá cả cho m
ột đơn vị sản phẩm cuối cùng.
Ngoài ra, ở Việt Nam có những đặc điểm xuất phát từ hoàn cảnh kinh tế xã
hội, đã tác động không nhỏ tới công tác tổ chức sản xuất trong toàn ngành Xây
dựng.
- Lực lượng xây dựng nước ta rất đông đảo, song còn phân tán manh mún,
thiếu công nhân lành nghề;
- Trình độ trang bị máy móc thiết bị tiên tiến còn rất hạn chế.
- Trình độ t
ổ chức thi công và quản lý xây dựng kém.
a- Vai trò của tiến bộ khoa học - công nghệ nói chung
Nghiên cứu vai trò của tiến bộ khoa học - kỹ thuật nói chung người ta thấy
rõ bản chất hai mặt của nó
¾ Vai trò tích cực: tiến bộ khoa học - công nghệ giữ vai trò quan trọng trong
các vấn đề sau:
- Thúc đẩy sự phát triển xã hôi loài người do của cải v
ật chất làm ra ngày
càng dồi dào, thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, mức sống được nâng
cao;
- Tạo điều kiện xuất hiện các ngành nghề mới, các ngành công nghệ cao, mũi
nhọn đã kích thích các ngành kinh tế khác phát triển;
- Góp phần chuyển dịch đáng kể cơ cấu kinh tế-xã hội tạo cho nền kinh tế có
thu nhập cao và xã hội ngày càng phồn vinh;
- Phát triển lực lượng sản xu
ất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh
tế quốc dân,
http://www.ebook.edu.vn
8
¾ Tác động tiêu cực: Khi áp dụng tiến bộ khoa học-công nghệ nó cũng có thể
gây tác động xấu trong một số mặt trong đời sống kinh tế-xã hội nếu không có sự
quản lý và điều tiết hợp lý:
- Gây tác động xấu đến môi trường;
- Công bằng xã hội bị ảnh hưởng, phân biệt giàu nghèo do sự phân tầng các
ngành nghề có thu nhập cao, thấp, vấn đề thất nghiệp v.v.
-
Những khía cạnh về tâm lý, tình cảm, lối sống theo truyền thống, bản sắc
dân tộc bị ảnh hưởng do xu thế hoà nhập.
b- Vai trò của tiến bộ khoa học – công nghệ trong xây dựng
- Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và phát triển
http://www.ebook.edu.vn
9
Cơ giới hoá là sự chuyển quá trình thi công xây dựng từ lao động thủ công
sang lao động bằng máy.
Cơ giới hoá được phát triển qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn cơ giới hoá bộ phận: một số công việc nặng nhọc có khối lượng
thi công lớn được thi công bằng máy.
- Giai đoạn cơ giới hoá toàn bộ: tất cả các công việc thi công đều được thực
hiện b
ằng máy, con người chỉ điều khiền sự hoạt động của máy móc.
- Giai đoạn nửa tự động và tự động hoá: áp dụng tự động hoá ở những khâu,
những bộ phận cho phép.Với tự động hoá con người chỉ kiểm tra sự hoạt đông của
hệ thống máy móc công nghệ mà sự hoạt động của nó đã được thiết kế theo lập
trình đị
nh sẵn.
b- Phương hướng cơ giới hoá xây dựng
- Cơ giới hoá tối đa các công tác xây dựng có tính chất nặng nhọc và những
khối lượng xây dựng lớn tập trung.
- Cơ giới hoá hợp lý từng bước, tiến tới cơ giới hoá toàn bộ quá trình thi công
xây lắp và công tác vận chuyển, nghiên cứu áp dụng tự động hoá một số khâu.
- Kết hợp chặt chẽ trang b
ị những máy có công suất lớn vừa và nhó hợp lý
phát triển và hoàn thiện các dụng cụ cơ khí nhỏ cầm tay đế phục thi công.
- Phối hợp tốt giữa máy chuyên dùng và máy đa năng.
- Phải đảm bảo tính thuần nhất, dễ tổ chức sử dụng và sửa chữa máy móc
thiết bị.
- Phải đảm bảo độ bền chắc và độ tin cậy của máy xây dựng.
- Trang bị máy xây dựng gắn liền với việc phát triển các mẫu nhà, các loại kết
cấu và vật liệu xây dựng và các công nghệ xây dựng được áp dụng.
10
Q : tổng khối lượng công tác thi công bằng máy và thủ công (tính bằng hiện
vật);
G
m
: giá trị công tác xây lắp được thi công bằng máy, (tính bằng tiền);
G : giá trị công tác xây lắp được thi công bằng máy và thủ công, (tính bằng
tiền).
¾ Mức độ cơ giới hoá lao động:
%100*
T
T
K
m
ld
=
và
%100*
S
S
K
m
ld
=
Trong đó:
T
>+=
+
=
m
tc
m
tcm
ld
S
S
S
SS
K
Do đó:
ldct
KK >
¾ Mức trang bị cơ giới hoá:
- Mức trang bị cơ giới cho lao động (ký hiệu là K
tb
)
S
P
K
m
tb
=
(công suất thiết bị/người)
- Mức trang bị cơ giới cho một đồng vốn đầu tư (ký hiệu là K
: năng suất lao động của một công nhân thủ công;
N
m
: năng suất lao động của một công nhân cơ giới;
K
m
: trình độ cơ giới hoá của công trình.
100% : tổng khối lượng công tác của công trình.
Suy ra:
K
m
: là khối lượng công tác xây lắp thực hiện bằng máy;
(100 - K
m
): là khối lượng công tác xây lắp thực hiện bằng thủ công;
(100 / N
bq
): là số công nhân bình quân;
(K
m
/ N
m
) : là số công nhân cơ giới;
(100 - K
m
) : N
m
là số công nhân thủ công.
tc
- là lượng lao động tiết kiệm cho l đơn vị công tác;
21
,
bqbq
NN là năng suất lao động bình quân của l công nhân trước và sau khi
nâng cao trình độ cơ giới hoá;
Giả thiết
12
bdbq
NN >
ta có:
21
12
21
*
11
bqbq
bqbq
bqbq
l
NN
NN
NN
E
−
=−=
(người)
- Tính tổng số lao động tiết kiệm của một loại công tác xây lắp
Gọi:
E
bqbq
t
N
NN
K
−
=
(2.9)
- Tính tỷ lệ bình quân giảm lượng lao động công tác xây lắp của hạng
mục công trình
Gọi:
K
lj
: tỷ lệ giảm hao phí lao động bình quân cho l đơn vị công tác thứ j;
Y
lj
: tỷ trọng lao động của loại công tác xây lắp j trong tổng lượng lao động
của hạng mục công trình.
∑
=
=
n
j
ljlj
tg
YK
K
1
100
*
Gọi:
1
bq
Z ,
2
bq
Z - giá thành bình quân một đơn vị công tác xây lắp trước và sau khi
nâng cao trình độ cơ giới hoá;
21
bqbqz
ZZE −=
- Tính tổng mức tiết kiệm giá thành một loại công tác xây lắp
http://www.ebook.edu.vn
13
tgz
z
tg
QEE *=
- Tính tỷ lệ % hạ giá thành bình quân một đơn vị công tác xây lắp
%100*
1
21
bq
bqbq
z
Z
ZZ
K
Gọi:
Q : khối lượng của một loại công tác xây lắp.
N
bq
: năng suất lao động bình quân của một công nhân.
S
bq
: số lượng công nhân bình quân trong danh sách;
T
bq
: thời gian bình quân để hoàn thành một loại công tác.
bqbq
bq
SN
Q
T
*
=
(ngày)
- Tính tỷ lệ % giảm thời gian bình quân hoàn thành một loại công tác
%100*
1
21
bq
bqbq
t
T
TT
K
http://www.ebook.edu.vn
14
- Tính tỷ lệ % giảm thời gian bình quân để hoàn thành hạng mục công
trình
Gọi:
Y
tj
: tỷ trọng thời gian bình quân để hoàn thành loại công tác xây lắp thức
thuộc hạng mục công trình
K
tj
: tỷ lệ % giảm thời gian bình quân để hoàn thành một loại công tác.
∑
=
=
n
j
tjtj
tg
YK
K
1
100
*
III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA ĐẦU TƯ KỸ
THUẬT MỚI
http://www.ebook.edu.vn
15
Trường hợp có nhiều phương án cần so sánh, ta có thể tiến hành như sau:
Giả thiết có 2 PA với Z
tgl
≠ Z
tg2
→ P
1
n + F
1
≠ P
1
n + F
−
−
=→+=+
Xác định được giá trị Z
l
(n
n
) và Z
2
(n
n
), từ đó chọn PA có giá thành nhỏ hơn
tương ứng với hai quy mô sản xuất với khối lượng sản xuất n từ 0 → n
n
và từ n
n
→∞.
Xem hình ta thấy: Với quy mô sản xuất từ 0 → n
n
thì PAI có giá thành nhỏ hơn. (tốt hơn);
Với quy mô sản xuất từ n
n
→∞ thì PA2 có giá thành nhỏ hơn, (tốt hơn).
- Chi phí bất biến (chi phí cố định hay định phí) của doanh nghiệp trong một
thời đoạn (thường là một năm) là loại chi phí không thay đổi, không phụ thuộc vào
Z
bê tông với các PA sản xuất cho bảng như sau:
PA Chi phí biến đổi (P)
(ngàn đ/m
3
)
Chi phí cố định (F)
(ngàn đ)
I 500 200000
II 450 250000
III 425 300000
Các bước tính toán:
So sánh PA1 và PA2: tìm quy mô sản xuất mà tại đó giá thành của hai
phương án bằng nhau, Z
1
= Z
2
3
2/1
1000
45,05,0
200250
mn =
−
−
=
Z1=Z2=450*1000+250=700 tr. đ
So sánh PA2 và PA3:
3
21
−=
Trong đó:
F
d
- tổng chi phí quy đổi tính cho l đơn vị sản phẩm của phương án;
Z
d
- giá thành l đơn vị sản phẩm làm ra của máy;
E
x
- hệ số hiệu quả so sánh của ngành Xây dựng;
V
d
- suất vốn đầu tư để mua sắm máy móc thiết bị hoặc giá máy tính trên l
đơn vị sản phẩm;
H
n
- hiệu quả kinh tế năm do áp dụng phương án mới;
S
n
- số lượng sản phẩm thu được do áp dụng công cụ lao động mới;
Fd1, Fd2 - tổng chi phí quy đổi của các phương án trước và sau khi ứng
dụng công cụ lao động mới.
3 - Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế do áp dụng kết cấu và vật liệu mới
a- Tính tổng chi phí tính toán của công tác xây lắp
z
200 400 600 800
1000 1200 1400 1600
r
- hiệu quả (hay thiệt hại) do rút ngắn (hay kéo dài) thời gian xây dựng
của phương án
đang xét với phương án cơ sở;
E
x
- hệ số hiệu quả tiêu chuẩn của ngành Xây dựng;
E
v
- hê số hiệu quả tiêu chuẩn của ngành Vật liệu xây dựng;
V
v -
vốn đầu tư (kèm theo vốn lưu động cần thiết) của tổ chức xây dựng;
V
v
- vốn đầu tư cho việc xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện và vật liệu
đang xét;
C - chi phí sử dụng sản phẩm xây dựng;
T
h
- thời kỳ tính toán chi phí sử dụng. (thường lấy bằng thời hạn thu hồi vốn
đầu tư);
)1(*
d
n
dr
T
T
BH −=
o
- vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu, cấu kiện mới;
A - khối lượng cấu kiện. vật liệu cung cấp cho phương án xây dựng đang
xét;
http://www.ebook.edu.vn
19
N - công suất sản xuất năm của nhà máy.
b- Hiệu quả kinh tế năm do áp dụng phương án vật liệu, kết cấu mới
221
*)(
nn
SFFH
−
=
Trong đó:
F
1.2
- tổng chi phí tính toán một đơn vị công tác xây lắp của phương án l;
S
n2
- khối lượng công tác xây lắp thực hiện trong năm của phươngán 2.
IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐÁNH GIÁ, SO SÁNH CÁC PHƯƠNG
ÁN ỨNG DỤNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DỰNG
Hiện nay để so sánh đánh giá các phương án kỹ thuật mới nói chung trong
đó có ngành Xây dựng, người thường dùng bốn phương pháp chính sau:
- Phương pháp dùng trị số tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng phương án.
- Phương pháp giá trị - giá trị sử dụ
a- Phương pháp tính điểm đơn giản
Trình tự tính toán:
- Lựa chọn các chỉ tiêu để đưa vào so sánh.
- Xác định thang điểm và điểm cho mỗi chỉ tiêu (theo phương pháp đánh giá
của chuyên gia)
- Xác định trọng số (quyền số) của mỗi chỉ tiêu.
- Tính điểm của môi chỉ tiêu có xét đến tr
ọng số cho từng phương án và tính
tổng số điểm của mỗi phương án.
- Chọn phương án tốt nhất theo tiêu chuẩn cực đại tổng số điểm.
b- Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo
Các bước tính toán:
- Lựa chọn chỉ tiêu để đưa vào so sánh
Cần chú ý không đưa vào so sánh các chỉ tiêu trùng lặp, nhưng vớí một vài
chỉ tiêu quan trọng nh
ất (ví dụ vật liệu quý hiếm) vẫn có thể đưa vào ờ dạng giá trị
(chi phí) nằm trong vốn đầu tư hay giá thành sản phẩm, lại vừa đưa vào dạng hiện
vật theo mục riêng.
- Xác định hướng và làm các chỉ tiêu đồng hướng
- Xác định hướng của hàm mục tiêu là cực đai hay cực tiểu
Làm đồng hướng các chỉ tiêu: chỉ tiêu nào nghịch hướng với hàm mục tiêu
thì phả
i lấy số nghịch đảo của chúng để đưa vào so sánh.
- Xác định trọng số của mỗi chỉ tiêu.
- Triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu.
Hiện nay có nhiều phương pháp triệt tiêu dợn vị đo của các chỉ tiêu. Phổ
biến nhất là phương pháp Pattem và phương pháp so sánh từng cặp chỉ tiêu.
Phương pháp Pattern tính theo công thức sau:
100*
j
ij
C
1
- tổng các trị số có đơn vị đo của chỉ tiêu i của các phương án so sánh
- Xác định trị sô' tổng hợp không đơn v ị đo củ a mỗi chỉ tiêu
Theo phương pháp Pattern:
i
m
i
ij
m
i
ijj
WPSV
∑∑
==
==
11
Trong đó:
V
ij
- trị số tổng hợp không đơn vị đo của phương án j;
S
ij
- trị số không đơn vị đo của chỉ tiêu i thuộc phương án j;
W
i
300200
200
11
=
+
=P 60100*
300200
300
12
=
+
=P
Tương tự
P
21
= 57,14 P
22
= 42,86
P
31
= 57,14 P
32
= 42,86
http://www.ebook.edu.vn
22
P
41
= 55,55 P
42
các chỉ tiêu suất vốn đầu tư và giá thành sản phẩm của một đơn vị sản
phẩm chính là các chỉ tiêu đã quy đổi về cùng một giá trị sử dụng.
Tuy nhiên trong thực tế, giá trị sử dụng được đặc trưng bởi hàng chục chỉ
tiêu, khi đó phương pháp quy đổi trên không thể áp dụng được. Trong trường hợp
này ta phải dùng phương pháp giá trị - giá trị sử dụng.
Theo phương pháp này ta cầ
n tính các chỉ tiêu giá trị (chi phí và chỉ tiêu giá
trị sử dụng tổng hợp không đơn vị đo. Phương án tốt nhất khi thoả mãn các điều
kiện sau:
Chi phí tính trên một đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp nhỏ nhất hay số giá trị
sử dụng tổng hợp tính trên một đơn vị chi phí lớn nhất.
b- Các lĩnh vực áp dụng:
- Để so sánh các phương án có giá trị sử
dụng khác nhau và không lấy chỉ tiêu
lợi nhuận là chính;
- để đánh giá các dự án đầu tư phục vụ công cộng. nhất là phần hiệu quả kinh
tế- xã hội;
- để xác định mức hiện đại hợp lý của các phương án kỹ thuật về mặt kinh tế,
- để so sánh các phương án cải tạo và môi trường;
- để so sánh các phương án thiết kế bộ phận như vật li
ệu, kết cấu xây dựng
v.v .
http://www.ebook.edu.vn
23
c- Các bước tính toán :
¾ Tính giá trị sử dụng tổng hợp của phương án:
Giá trị sử dụng tổng hợp của phương án đang xét được xác định theo
phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo. Theo công thức (2.34) và (2.35).
Các chỉ tiêu giá trị sử dụng có thể không cần tính đến trọng số.
dsj
- chi phí tính cho một đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp của phương án ;
S
dgj
- số đơn vị giá trị sử đụng tổng hơp tính trên một đồng chi phí của
phương án;
G
j
- giá trị hay chi phí của phương án; (đơn vị tính bằng tiền);
S
j
- giá trị sử dụng tổng hợp của phương án đang xét
- Chọn phương án tốt nhất
Tiêu chuẩn chọn phương án là chi phí tính cho một đơn vị giá trị sử dụng
tổng hợp của phương án là nhỏ nhất; hoặc số đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp tính
trên một đồng chi phí của phương án là lớn nhất.
Ưu điểm của phương pháp này là có th
ể so sánh các phương án có giá trị sử
dụng khác nhau, một trường hợp phổ biến nhất trong thực tế. Cũng có thể dùng để
định giá cho thuê buồng khách sạn và các công trình phục vụ công cộng khác khi
chúng có chất lượng phục vụ khác nhau.
Ví dụ: Hãy so sánh hai phương án đầu tư kỹ thuật theo phương pháp giá trị -
giá trị sử dụng. Số liệu cho bảng sau:
Tên các chỉ ti êu PA1 PA2
A- Các chỉ tiêu giá trị
- Vốn đầu tư (triệu đồng) 20000 3000
- Giá thành sản phẩm năm (triệu
đồng)
600 500
B. Các chỉ tiêu giá trị sử dụng
31
=
+
=P
40100*
64
4
41
=
+
=P
S
1
=41,66+44,44+38,46+40=164,56
34,58100*
140100
140
12
=
+
=P
56,55100*
2520
25
22
=
+
=P
54,61100*
5003000
2
=
+
=
ds
G triệu đồng
Hoặc
063,0
2600
56,164
1
==
dc
S / triệu đồng
http://www.ebook.edu.vn
25
067,0
3500
44,235
2
==
dc
S / triệu đồng
Chọn phương án 2
Ví dụ:
So sánh hai phương án kết cấu của một công trình theo phương pháp giá trị
- giá trị sử dụng
300
1
2
=
n
Q
Làm mất đơn vị của các chỉ tiêu giá trị sử dụng:
44,44100*
5040
40
1
=
+
=N 56,55100*
5040
50
2
=
+
=N
1,43100*
500/1400/1
400/1
1
=
+
=
n
Q
= 40 C2 = 60
A
1
= 53,33 A
2
= 46,67
D
1
= 30 D
2
= 70
K
1
= 40 K
2
= 60
R
1
= 46,15 R
2
= 53,85
02,357
1111111
1
1
=++++++==
∑
=
RKACMQNPS
n
1
T
T
BH
r
−=
697,6
98,442
)
5,1
1
1(*10003000
2
=
−−
=
ds
G
Chọn phương án: phương án 1 tốt hơn vì có: G
ds1
= min
3 - Phương pháp dùng một chỉ tiêu kinh tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ tiêu
bổ sung
Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh khái quát được mọi mặt của
phương án vào chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, gắn liền với hoạt động kinh doanh nên
được áp dụng phổ biến.
Nhược điểm của nó là chịu ảnh hưởng của các biến động và chính sách của
giá cả cũng như vào quan hệ cung cầu của thị trường, do đó có khi cùng một giải
pháp kĩ thuật như nhau nhưng lại có thể có các giá cả và hiệu quả kinh tế khác