LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập nghiên cứu tại trường Đại học Thuỷ lợi với sự giúp đỡ
quý báu của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình cùng sự nỗ lực của bản
thân đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ kỹ thuật với đề tài " Nghiên cứu ứng
dụng vật liệu mới bảo vệ bờ tại khu vực công viên Phú Thuận- Thành phố Hồ Chí
Minh ".
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường Đại học Thuỷ lợi
đặc biệt là các thầy cô trong khoa Công trình đã nhiệt tình giảng dạy, tạo các điều
kiện tốt nhất có thể cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Bá Quỳ và
thầy giáo GS.TS Ngô Trí Viềng đã hướng dẫn tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo và các anh, chị trong viện khoa học
Thuỷ Lợi Miền Nam đã tạo điều kiện cho tôi thu thập dữ liệu, để thực hiện được
luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những
người đã hỗ trợ, chia sẻ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện luận văn.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu của các thầy cô và bạn bè.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn Phan Văn Quy
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I. Tính cấp thiết của đề tài 1
II. Mục đích của đề tài 1
III. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 1
IV. Kết quả đạt được 2
V. Nội dung của luận văn: 2
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 3
1.1 Vị trí địa lý 3
1.2 Đặc điểm khí tượng 3
1.3 Đặc điểm thủy văn 5
1.3.1 Mạng lưới sông ngòi 6
1.3.2 Đặc điểm dòng chảy 8
1.4 Đặc điểm địa hình 10
1.5 Đặc điểm địa chất. 11
1.6 Đặc điểm dân sinh kinh tế 12
1.7 Đặc điểm diễn biến lòng sông tại Ngã ba Đồng Nai – Nhà Bè 13
1.7.1 Sự thay đổi chiều rộng lòng sông 13
1.7.2 Sự biến đổi tuyến lạch sâu 13
1.7.3 Sự dịch chuyển của hố xói 13
3.2. Các phương án đề xuất: 50
3.3. Phân tích lựa chọn phương án hợp lý. 51
3.4 Công nghệ thiết kế cừ bản bê tông cốt thép dự ứng lực 51
3.4.1 Tính nội lực và chiều dài cừ ( Bước 1) 52
3.4.2 Thiết kế cừ bản bê tông cốt thép dự ứng lực ( Bước 2) 68
3.4.3 Thiết kế thanh neo , bộ phận giữ neo và dầm ốp tường cừ ( Bước 3) 69
3.4.4 Tính toán ổn định hệ tường cừ bản BTCT dự ứng lực và đất nền(Bước 4) 71
3.4.5 Kết luận ( Bước 5 ) 75
3.5. Thiết kế sơ bộ cừ bản BTCT dự ứng lực cho khu vực công viên Phú Thuận. 75
3.5.1 Các số liệu tính toán ban đầu 75
3.5.2 Xác định các thông số kích thước mặt cắt cừ 77
3.6 Công nghệ chế tạo và thi công 80
3.6.1 Chế tạo bản cừ 80
3.6.2 Chuẩn bị mặt bằn công trình và thiết bị thi công 81
3.6.3 Vận chuyển : 82
3.6.4 Thiết bị thi công : Thiết bị thi công chủ yếu bao gồm : 83
3.6.5 Định tuyến công trình,lắp đặt hệ thống giá đỡ để neo và định vị tuyến tường
cừ. 83
3.6.6 Lắp đặt và định vị cừ trên giá đỡ, căn chỉnh cừ theo phương đứng và
phương ngang. 84
3.6.7 Hạ cừ bằng búa rung + bơm nước cao áp 84
3.6.8 Thi công dầm ốp đầu cừ 86
3.6.9 Thi công chân khay và gia cố mái kè 87
3.7 Kết luận chương 3 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
phát triển thực vật
29
Hình 2-24: Hệ thống ô ngăn cách trong công nghệ NeowebTM 30
Hình 2-25 : Thả khối vật liệu hộ chân bằng thùng chứa 32
Hình 2-26: Sản xuất và thi công cọc ván BTCT- DUL 34
Hình 2-27: Sản xuất và lắp ghép cấu kiện TSC-178 35
Hình 2-28: Thi công lắp ghép thảm P.Đ.TAC-M 36
Hình 2-29: Cấu kiện ACCROPODE 38
Hình 2-30: Thiết bị thi công trải vải lọc 39
Hình 2-31: Hình minh họa công nghệ thi công thảm đá 40
Hình 3-1: Các hố khoan địa chất khu vực nghiên cứu 46
Hình 3-2: hình minh họa phương án 1 50
Hình 3-3: hình vẽ minh họa phương án 2 50
Hình 3-4: Sơ đồ tính toán tường cừ bản không neo 53
Hình 3-5: Tường cừ bản không neo đóng vào đất cát 54
Hình 3-6: Tường cừ bản không neo đóng vào đất sét 56
Hình 3-7: Tường cừ bản có neo 58
Hình 3-8: Tường cừ bản có neo, đầu tự do đóng vào đất cát 59
Hình 3-9: Tường cừ bản có neo đầu tự do đóng vào đất sét 60
Hình 3-10: Tường cừ bản có neo đầu ngàm đóng vào đất cát 61
Hình 3-11: Sơ đồ giải cừ tự do bằng phương pháp đồ giải 62
Hình 3-12: Sơ đồ giải cừ một neo bằng phương pháp đồ giải 63
Hình 3-13: Toán đồ để tìm chiều sâu chôn cừ 63
Hình 3-14: Sơ đồ tính toán coi cừ bản có độ cứng hữu hạn 67
Hình 3-15: Sơ đồ tính chiều dài thanh neo 70
Hình 3-16: Sơ đồ tính toán ổn định lật tường cừ 72
Hình 3-17 : Sơ đồ tính toán ổn định trượt phẳng tường cừ 73
Hình 3-18 : Sơ đồ tính toán ổn định cung trượt trụ tròn
74
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Sự thay đổi chiều rộng lòng sông Sài Gòn và Sông Nhà Bè tại mũi
Đèn Đỏ 13
Bảng 1.2: Biến đổi chiều sâu hố xói khu vực hợp lưu Đồng Nai- Nhà Bè mũi
Đèn đỏ 14
Bảng 2.1: Phạm vi ứng dụng vật liệu mới, công nghệ mới bảo vệ bờ cửa sông bờ
biển và hải đảo 41
Bảng 3.1: Chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp đất 47
Bảng 3.2 Tổng hợp các trường hợp giải bài toán tường cừ theo phương pháp Blumn 65
Bảng 3.3: Các thông số địa kỹ thuật dùng trong tính toán ổn định và biến dạng kè 76
Bảng 3.4: Thông số kết cấu của bê tông và bê tông dự ứng lực 76
Bảng 3.5: Kết quả tính nội lực, chuyển vị và biến dạng - cừ 22 m 77
Bảng 3.6: Kết quả tính nội lực, chuyển vị và biến dạng - cừ 25 m 78
Bảng 3.7: Kết quả tính ổn định trượt tổng thể 78
Bảng 3.8: Bố trí cừ trong kết cấu kè 79
2
- Về lý thuyết: Kế thừa các kết quả nghiên cứu, đánh giá về hiện tượng xói lở
bờ sông và các giải pháp phòng chống bằng các loại vật liệu mới đã được thực
nghiệm trong thực tế
- Về công nghệ: Trên cơ sở nghiên cứu đưa ra các giải pháp công trình tối ưu
chống sạt lở bờ sông sử dụng vật liệu mới.
- Lấy ý kiến chuyên gia: Quá trình nghiên cứu hoàn thiện nội dung, trình tự
được tiến hành trên cơ sở ý kiến đóng góp của các chuyên gia chuyên ngành.
- Về Phương pháp thực hiện: Phân tích, lý luận để thiết lập cơ sở khoa học
chung, và thiết kế công trình ứng dụng cho thực tế.
IV. Kết quả đạt được
- Phân tích rõ những cơ sở nghiên cứu lý thuyết khi nêu ra định hướng các giải
pháp bảo vệ bờ
- Tìm được nguyên nhân gây xói lở bờ khu vực công viên Phú Thuận
- Sử dụng công nghệ cừ bản bê tông cốt thép dự ứng lực và xây dựng kè công
viên Phú Thuận
V. Nội dung của luận văn:
Ngoài phần mở đầu , kết luận và kiến nghị ra luận văn có 3 chương chính :
- Chương 1 : Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu.
- Chương 2 : Tổng quan các loại vật liệu mới sử dụng trong công trình bảo vệ
bờ ở trong và ngoài nước.
- Ứng dụng, đề xuất giải pháp công trình bảo vệ bờ tại khu vực công viên Phú
Thuận,
Thành phố Hồ Chí Minh
C. Nhiệt độ cao tuyệt đối
40
o
C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,8
o
C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng
4 (28,8
o
C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng
1 (25,7
o
C). Hàng năm có tới trên 33
o
ngày có nhiệt độ trung bình 25
o
-28
o
C. Ðiều
kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật
nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu
cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị.
Hình 1-2: Đặc trưng nhiệt độ không khí trung bình
Lượng mưa trung bình năm ở khu vực TP Hồ Chí Minh khoảng 1,613 mm, có
sự chênh lệch giữa các vùng. Do ảnh hưởng mạnh của gió mùa Tây Nam nên mưa
có xu thế giảm dần theo hướng Tây Nam – Đông Bắc và do ảnh hưởng của địa hình
thấp dần từ Tây Bắc – Đông Nam nên mưa cũng có xu hướng giảm theo hướng này.
Mưa ở đây được chia làm 2 mùa rõ rệt, là mùa mưa và mùa khô; gần trùng với 2
mùa gió là gió mùa hè và gió mùa đông. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm 90%
rạch và một phần hạ lưu sông Sài Gòn, sông Đồng Nai đều chịu ảnh hưởng của thuỷ
triều. Hàng năm vào khoảng tháng 9 đến tháng 11 Âm lịch, thành phố đều có
6
những đợt triều cường mạnh, nhất là ở các khu vực ngoại thành, gần sông và cửa
sông như: Thủ Đức, Hóc Môn, quận 12, quận 6
1.3.1 Mạng lưới sông ngòi
Các sông chính
• Dòng chính sông Sài Gòn
Bắt nguồn từ vùng đồi núi cao thuộc Campuchia và huyện Lộc Ninh (Bình
Phước) chảy qua các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương và Tp. Hồ Chí Minh
rồi nhập vào sông Đồng Nai tại Tân Thuận (Q7, Tp. HCM). Sông có chiều dài
khoảng 280km, diện tích lưu vực 5.105km
2
trong đó phần đất Việt Nam là
4.550km
2
. Hiện tại trên sông đã xây dựng công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng để tưới cho
diện tích canh tác của lưu vực và lưu vực sông Vàm Cỏ Đông thuộc 2 tỉnh Tây Ninh
và Tp. HCM. Đoạn sông từ sau đập hồ Dầu Tiếng về tới cửa sông có bề rộng biến
đổi từ 150m ÷ 350m, độ sâu từ 10m ÷ 20m, độ dốc lòng sông từ 0,005 ÷ 0,0001.
• Sông Đồng Nai
Là sông lớn nhất vùng Đông Nam Bộ có nguồn nước dồi dào vừa làm nhiệm vụ
cung cấp nước tưới, dân sinh, công nghiệp vừa làm nhiệm vụ tiêu thoát nước cho
khu vực. Sông Đồng Nai có tổng chiều dài 628km diện tích lưu vực khoảng
40.683km
2
, đoạn chảy qua vùng hạ lưu từ sau thác Trị An đến cửa sông dài khoảng
150km, bề rộng sông biến đổi từ 600m ÷ 2.000m, sâu từ 15m ÷ 25m, độ dốc nhỏ
hơn 0,0001. Hiện tại chế độ dòng chảy cửa sông có nhiều sự thay đổi do trên dòng
Đây là hệ thống kênh rạch nối liền giữa 2 sông Vàm Cỏ Đông và Sài Gòn theo
hướng rạch Trảng bàng và kênh Xáng lớn. Kênh Thày Cai có chiều dài 43,3km (cả
rạch Trảng bàng), kênh An Hạ có chiều dài 17km, và rạch Tra dài 11km.
- Rạch Bến Mương - Láng The:
Đây là rạch bắt nguồn từ vùng ranh giới giữa Tây Ninh và Tp. Hồ Chí Minh,
chảy qua trung tâm huyện Củ Chi rồi đổ vào sông Sài Gòn tại xã Phú Hòa Đông,
chiều dài rạch khoảng 20km.
- Sông Thị Tính:
Là chi lưu lớn nhất của sông Sài Gòn bắt nguồn từ các nhánh suối phía nam
huyện Bình Long (Bình Phước) và phía tây huyện Dầu Tiếng (Bình Dương) với
diện tích lưu vực khoảng 1.000km
2
. Địa hình sông có hình lòng máng, sông có độ
dốc nhỏ, phía hạ lưu chịu ảnh hưởng của thủy triều.
- Rạch Chiếc - Rạch Trau Trảu:
Đây là hệ thống rạch nối liền giữa sông Tắc và sông Sài Gòn với chiều dài tổng
khoảng 11km.
8
1.3.2 Đặc điểm dòng chảy
Trong khu vực TP Hồ Chí Minh dòng chảy luôn có hai chiều, chảy từ thượng
nguồn ra biển khi chiều xuống và ngược lại từ cửa sông về thượng nguồn khi triều lên.
Dòng chảy khu vực TP Hồ Chí Minh được cung cấp bởi 4 con sông lớn là: sông
Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn và Sông Vàm Cỏ Đông. Dòng chảy khác với
dòng chảy tự nhiên vì đã được điều tiết bởi các công trình thượng nguồn, đặc biệt là
hồ Dầu tiếng trên sông Sài Gòn, Thác Mơ, Srok-Phu-Miêng trên sông Bé, và Trị An
trên sông Đồng Nai.
Đặc điểm dòng chảy lũ
Lũ ở lưu vực Đồng Nai thuộc loại trung bình và có độ biến động cao. Đặc điểm
chung ở đây là lũ thường xuyên hàng năm với tần suất thấp (từ 10% trở lên) thuộc
Đặc điểm dòng chảy kiệt
Mùa kiệt bắt đầu vào khoảng tháng XII và kéo dài đến tháng V,VI năm sau, kéo
dài trong khoảng thời gian là 6 tháng. Vùng thượng Da Nhim mùa kiệt kéo dài 8-9
tháng. Module kiệt bình quân tháng kiệt nhất của hệ thống sông Đồng Nai vào
khoảng 2-3l/s.km
2
. Thượng Da Nhim và lưu vực sông Sài Gòn… là những nơi có
dòng chảy kiệt cao hơn, đạt từ 5-8 l/skm
2
. Lưu vực La Ngà, thượng Da Dung, trung
lưu sông Đồng Nai có module kiệt khá, từ 3-5 l/s.km
2
. Lưu vực sông Bé và sông
Vàm Cỏ Đông có module mùa kiệt trung bình, từ 2-3 l/s.km
2
. Hạ Da Nhim, một số
suối nhỏ thuộc lưu vực hạ sông Bé…có module kiệt nhỏ nhất, từ 0,5-2,0 l/s.km
2
. Trị
số kiệt thấp nhất qua các số liệu tính toán và thống kê cho thấy thường là vào
khoảng 40-60% module kiệt trung bình tùy lưu vực. Hàng năm, lưu lượng kiệt nhất
thường rơi vào hai tháng III và IV. Các thống kê cho thấy lưu lượng kiệt trung bình
tháng thường xuất hiện vào tháng III nhiều hơn, trong khi các giá trị lưu lượng kiệt
nhất thời điểm và kiệt tháng cực trị lại rơi chủ yếu vào tháng IV. Thỉnh thoảng, gặp
năm có mưa sớm và bất thường, giá trị kiệt rơi vào tháng II, nhưng tất hiếm gặp.
Khả năng để kiệt rơi vào tháng V cũng rất ít.
Trong hệ thống sông hạ lưu Đồng Nai - Sài Gòn, khoảng 70 nhánh sông, tổng
chiều dài sông, rạch khoảng 1280 km, thì có đến 90% diện tích bị ảnh hưởng bởi
thủy triều. Những vùng ảnh hưởng thủy triều, chế độ thủy văn - thủy lực rất phức
tạp do bởi dòng chảy thượng lưu, việc sử dụng ngồn nước, triều, dòng chảy hạ lưu,
1. Dạng địa hình gò đồi kiểu bát úp với cao độ biến đổi chủ yếu từ 2.0 m đến
30.0 m. Dạng địa hình này tập trung ở quận Thủ Đức, quận 9, các quận nội thành,
quận 12, huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Tân. Đây là vùng đất cao, không chịu ảnh
hưởng thủy triều trừ một ít diện tích cục bộ nằm ven kênh rạch với cao trình < +2m.
11
2. Dạng địa hình đồng bằng thấp, với cao độ biến đổi từ 0.8m đến 1.5m phân bố
ở quận 2, quận 9, quận 7, Bình Chánh, Tân Phú, Nhà Bè, ven sông Sài Gòn. Đây là
đồng bằng ngập triều hoặc ngập lũ do ảnh hưởng thủy triều (trừ các dải đất có dân
cư với cao độ địa hình đến +3.0m).
3. Dạng địa hình thấp trũng, với mặt đất lồi lõm, biến động (Cần Giờ, Nam Nhà
Bè). Đây là khu vực gần biển, có cao trình thay đổi từ 0.3 – 2.0m.
Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá
đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt.
Công viên Phú Thuận nằm ở địa bàn quận 7, thuộc vùng hạ du sông Đồng Nai-
Sài Gòn trong tổng thể hạ du của hệ thống Đồng Nai – Sài Gòn, địa hình ở đây
thuộc dạng đồng bằng thấp, bằng phẳng(với cao độ biến đổi từ 0.8m đến 1.5m),
nhiều khu bãi triều, thường xuyên bị ngập nước khi thủy triều lên là nguyên nhân
làm cho vùng này rất nhạy cảm với ngập nước vào các đợt triều trong các tháng
nước cường (tháng 10, 11 và 12)
1.5 Đặc điểm địa chất.
Thành phố Hồ Chí Minh là một phần của địa khối Indonesian hoạt hoá và bị lún
chìm trong đới Mezozoi sớm – giữa. Quá trình chuyển động thăng trầm đó đã tạo ra
sông – núi với đầy đủ các loại đất đá thuộc các nhóm trầm tích phún trào có tuổi từ
Triat đến Holocen.
Từ thượng nguồn đến hạ lưu sông Đồng Nai địa hình có sự phân bậc khá rõ ràng
và giảm dần từ thượng lưu đến cửa sông. Nhìn chung, hướng chảy chính của sông
Đồng Nai là Đông Bắc - Tây Nam ở thượng lưu, trung lưu và hướng Tây Bắc -
Đông Nam ở hạ lưu. Đây là hướng nghiêng của khối Nam Trung Bộ. Khối này bị
chi phối bởi hướng uốn nếp của các đá trầm tích và đặc biệt là hoạt động Tân kiến
người. Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh
chiếm 21,3% tổng sản phẩm (GDP) và 29,38% tổng thu ngân sách của cả nước.
Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối
giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ,đường
sắt, đường thủy và đường không. Là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung
tâm kinh tế, văn hóa,giáo dục quan trọng của Việt Nam.
13
Tuy vậy, Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối diện với những vấn đề của một
đô thị lớn có dân số tăng quá nhanh. Trong nội ô thành phố, đường sá trở nên quá
tải, thường xuyên ùn tắc. Hệ thống giao thông công cộng kém hiệu quả. Môi trường
thành phố cũng đang bị ô nhiễm do phương tiện giao thông, các công trường xây
dựng và công nghiệp sản xuất.
1.7 Đặc điểm diễn biến lòng sông tại Ngã ba Đồng Nai – Nhà Bè
1.7.1 Sự thay đổi chiều rộng lòng sông
Phân tích tài liệu thực đo trên sông Nhà Bè, Sài Gòn của các năm
1967,1970,1994,1997 và 2005 cho thấy chiều rộng lòng sông có sự thay đổi
Bảng 1.1 : Sự thay đổi chiều rộng lòng sông Sài Gòn và Sông Nhà Bè tại mũi Đèn Đỏ
Các năm
Vị trí
Chiều rộng lòng sông (m)
1967
1990
1994
1997
Do tỷ lệ gia nhập của dòng chảy nguồn và dòng chảy thủy triều của sông Sài
Gòn, Đồng Nai có khác nhau với các khu xoáy vật cục bộ, diễn biến lòng sông vùng
hợp lưu khá phức tạp.Kết quả phân tích tài liệu địa hình nhiều năm tại khu vực ngã
14
ba mũi Đèn đỏ cho thấy vị trí tuyến lạch sâu của các năm, di dịch qua lại theo hướng
ngang.
Vị trí vực sâu của khu vực ngã ba mũi đèn đỏ dịch chuyển ngược xuôi trong
phạm vi gần 400 m.
Bảng 1.2: Biến đổi chiều sâu hố xói khu vực hợp lưu Đồng Nai- Nhà Bè mũi Đèn đỏ
Chiều sâu điểm sâu nhất hố xói (m)
1932-1945
1974
1985
1990
1994
1997
2001
2003
2005
15
17,5
24
24,5
31
31
32,2
32,4
32,68
Bãi bên hình thành do nước dềnh và lòng sông mở rộng có chiều sâu nước h
đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường cho công viên.
16
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI VẬT LIỆU MỚI SỬ DỤNG
TRONG CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Tổng quan về các loại vật liệu – công nghệ mới sử dụng trong công trình
bảo vệ bờ trong và ngoài nước.
Cùng với lũ lụt, bão lốc; sạt lở bờ sông đang là vấn đề lớn bức xúc của nhiều
nước trên thế giới.Sạt lở bờ sông là một qui lụât tự nhiên nhưng gây thiệt hại nặng
nề cho các hoạt động dân sinh kinh tế vùng ven sông như gây mất đất nông nghiệp,
hư hỏng nhà cửa, chết người, thậm chí có thể hủy hoại toàn bộ một khu dân cư, đô
thị.
Quá trình nghiên cứu các giải pháp bảo vệ bờ sông trên thế giới đã được thực hiện
liên tục trong hàng thập kỷ qua. Nhiều giải pháp công nghệ bảo vệ bờ sông chống
xói lở đã được đưa ra và đạt được những hiệu quả nhất định trong việc hạn chế xói
lở, bảo vệ an toàn cho dân cư và hạ tầng cơ sở ven sông. Cho đến nay, việc nghiên
cứu các giải pháp công nghệ mới, cải tiến giải pháp công nghệ cũ nhằm nâng cao
hơn nữa công tác bảo vệ bờ sông chống sạt lở vẫn đang được tiếp tục.
2.1.1 Ứng dụng vật liệu mới
2.1.1.1. Sử dụng các sản phẩm từ sợi tổng hợp có cường độ cao
Trong những năm gần đây, theo sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp hóa chất,
các loại vải, dây được sản xuất bằng sợi tổng hợp Polymer được sử dụng rộng rãi