BÁO CÁO THỰC TẬP-NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ II, HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU - Pdf 27

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

BÁO CÁO THỰC TẬP
NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG
KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ II, HUYỆN
TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Hiển
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng
Ngành: Kỹ Thuật Môi Trường
Niên khóa: 2011- 2015
Tp. Hồ Chí Minh, 12/2014
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của các thầy cô trong khoa Môi trường và tài nguyên trường ĐH
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và ban lãnh đạo Nhà máy xử lý nước thải KCN Phú
Mỹ II, em được thực tập tại nhà máy từ ngày 01/12/2014 đến 01/01/2015.
Trong quá trình thực tập tại nhà máy, em đã được các anh chị tạo điều kiện thuận lợi
và hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp em hiểu rõ hơn về đặc tính nước thải Khu công
nghiệp Phú Mỹ II, công nghệ xử lý đang được áp dụng tại nhà máy, các sự cố thường xảy
ra và cách giải quyết của nhà máy, giúp em củng cố những kiến thức đã học và nắm được
công việc của một kỹ sư môi trường nhằm rèn luyện cho em thao tác công việc và ý thức
lao động.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Tổng công ty Đầu tư phát triển
đô thị và khu công nghiệp Việt Nam- THHH MTV (IDICO), anh Trần Cao Viễn và anh
Lương Đặng Phú_nhân viên quản lý và giám sát môi trường, cùng các anh trong tổ vận
hành hệ thống xử lý nước thải của nhà máy đã đạo điều kiện tốt nhất để em được tìm
hiểu, tham quan tại nhà máy, giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy Nguyễn Văn Hiển đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành bài báo cáo.
Tuy nhiên, kiến thức của em chưa được vững vàng và thời gian thực tập còn hạn chế
nên còn nhiều thiếu sót . Em kính mong quý thầy, cô, cũng như công ty hướng dẫn chỉ
TP.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng……năm 2014
GIÁO VIÊN HƯỚNG ĐẪN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
STT Lớp
Họ và tên
sinh viên
Tên báo cáo thực tập tốt nghiệp
Điểm
số
Điểm
chữ
1 DH11MT CAO THỊ THÚY
PHƯỢNG

- Tên chủ đầu tư: Tổng công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam-
TNHH một thành viên (IDICO).
- Đại diện: Chi nhánh Tổng công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt
Nam- TNHH MTV tại Miền Đông (IDICO - IEB).
- Theo Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường trước đây là Tổng
công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp.
- Loại hình doanh nghiệp: TNHH một thành viên.
- Cơ quan chủ quản: Bộ xây dựng
- Địa chỉ: Số 151 Ter Nguyễn Đình Chiểu – Phường 6 – Quận 3 – Tp. Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38448883 - 39312660
- Fax: 08.39312705
- Đại diện pháp luật của doanh nghiệp: Ông Nguyễn Văn Đạt – Tổng Giám đốc.
- Nhân viên phụ trách môi trường: Ông Trần Cao Viễn – ĐTDD: 0988273683.
- Địa chỉ thực hiện dự án: huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
1.2 Vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
1.2.1 Vị trí địa lý
KCN Phú Mỹ II nằm ở vị trí đầu mối giao thông quan trọng của vùng kinh tế trọng
điểm phía nam, cách trung tâm tành phố Biên Hòa khoảng 70km theo Quốc lộ 51, cách
trung tâm Vũng Tàu 30km, cách thành phố Hồ Chí Minh 90km. Hiện tại, đang chuẩn bị
đầu tư xây dựng dự án đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây,
đây là tuyến giao thông quan trọng nối liền vùng tam giác kinh tế Vũng Tàu – Đồng Nai
– Thành phố Hồ Chí Minh. Với vị trí như vậy, KCN Phú Mỹ II rất thuận lợi về giao
thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không.
1.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
1.2.2.1 Đường giao thông
a. Giao thông đối ngoại
- Đường bộ:
+ Phía Đông của KCN Phú Mỹ II là tuyến quốc lộ 51 đang được đầu tư với mặt cắt
ngang là 70m. Theo quy hoạch chung của Bộ Giao thông Vận tải, sẽ có tuyến đường cao
tốc Biên Hòa – Vũng Tàu nằm ở phía đông quốc lộ 51 hiện hữu và cách quốc lộ 51

quan trọng trong nhóm cảng biển số 5 bao gồm hệ thống cảng TP.HCM –
Đồng Nai – Vũng Tàu, trong đó xác định khu vực cảng Cái Mép – Thị Vải sẽ
đóng vai trò cảng cửa ngõ cho toàn vùng.
b. Giao thông nội bộ khu công nghiệp
Hệ thống giao thông nội bộ được bố trí song song hoặc vuông góc với các trục giao thông
chính tạo thành những lô đất hình chữ nhật.
- Đường trục chính trung tâm D3 (MC 2-2): lộ giới 43m, trong đó:
+ Phần đường dành cho xe chạy: 12 x 2 = 24m
+ Phần cách giữa : 3m
+ Vỉa hè : 8m x 2
+ Dải cây xanh cách ly : 10m x 2
- Đường trục chính KCN gồm đường N6 (MC 3-3) lộ giới 31m, trong đó:
+ Phần đường dành cho xe chạy : 7,5 x 2 = 15m
+ Vỉa hè : 8m x 2
+ Dải cây xanh cách ly : 10m x 2
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng Trang 9
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hiển
- Đường nội bộ loại 1 gồm: Đường N1, N2 (MC 4-4) lộ giới 24m trong đó:
+ Phần đường dành cho xe chạy : 8m
+ Vỉa hè : 8m x 2
- Đường nội bộ loại 2 gồm: Đường N7, D2 (MC 5-5) lộ giới 24m, trong đó:
+ Phần đường dành cho xe chạy : 7,5m
+ Vỉa hè: 8,25m x 2
- Đường nội bộ loại 3 gồm : Đường N2.1 (MC 6-6) lộ giới 10m, trong đó:
+ Phần đường dành cho xe chạy : 8m
+ Vỉa hè : 1m x 2
- Nước cấp: Công ty TNHH cấp nước Tóc Tiên cung cấp. Tổng lượng nước cấp
cho KCN Phú Mỹ II hiện nay khoảng 500 m
3
/ngày đêm.

- Nước tưới cây rửa đường.
- Nước dự trữ chữa cháy.
Nhu cầu sử dụng nước thực tế trong tháng 07/2013, 08/2013, 09/2013 được thống kê cụ
thể như trong bảng:
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng Trang 11
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hiển
Bảng: Bảng thống kê nhu cầu sử sụng nước cảu các doanh nghiệp
TT Khách hàng
NƯỚC CẤP
Tháng
07
Tháng
08
Tháng
09
Tổng
hợp
1
Công ty TNHH Thép Fuco
9.284 12.221 9.604 31.109
2
Công ty TNHH Ống thép Nippon
Steel Việt Nam
2.183 770 535 3.488
3
Công ty TNHH Linde Việt Nam
120 200 253 573
Tổng
11.58
7

lá và gỗ).
+ Chế biến nông lâm sản.
+ Công nghiệp nhựa, công nghiệp gốm sứ thủy tinh.
+ Phân bón, thuốc bảo bệ thực vật vi sinh.
+ Luyện kim, cán kéo, sản phẩm sau cán.
+ Công nghệ sinh học.
+ Sản xuất trang thiết bị dụng cụ y tế.
+ Thuốc chữa bệnh cho người và súc vật.
- Hệ thống cấp điện: Mạng lưới điện quốc gia – Điện lực huyện Tân Thành.
- Nguồn cấp nước: Công ty TNHH cấp nước Tóc Tiên cung cấp. Tổng lượng nước
cấp cho khu công nghiệp Phú Mỹ II hiện nay khoảng 500 m
3
/ngày đêm (chủ yếu là
nước cấp phục vụ cho hoạt động xây dựng hạ tầng của KCN và của các nhà máy
trong khu công nghiệp).
- Nguồn nước cấp cho Công ty TNHH Posco Việt Nam do Công ty cổ phần cấp
nước Phú Mỹ cấp trược tiếp với lưu lượng trong 6 tháng cuối năm 2013 là 485.487
m
3
/ngày đêm.
- Tình hình kinh doanh: Đến nay đã thu hút được 07 nhà đầu tư thuê đất với tổng
diện tích là 199,12/620 ha, đạt 53,45% diện tích đất công nghiệp. Trong đó, 02
nhà máy đã chính thức đi vào hoạt động, 03 dự án triển khai xây dựng Nhà máy và
02 dự án đã ký ghi nhớ, cụ thể:
Bảng : Danh sách các Công ty và ngành nghề hoạt động trong KCN Phú Mỹ II
TT Tên doanh nghiệp Ngành nghề Diện tích (m
2
) Tình trạng
1 Công ty TNHH
POSCO Việt Nam

Những công ty đang hoạt động trong KCN Phú Mỹ II hầu hết đều có hệ thống xử lý
sơ bộ và phải xử lý đạt chuẩn của Bộ tiêu chuẩn thải của các doanh nghiệp thành viên
trong khu công nghiệp trước khi đưa vào đường ống chung để về nhà máy xử lý nước
thải tập trung của khi công nghiệp. Tại nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Phú Mỹ
II nước thải sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn loại B QCVN 40:2011/BTNMT (thay thế cho
QCVN 24:2009/BTNMT). Thành phần cơ bản của nước thải trong khu công nghiệp chủ
yếu từ ngành xi mạ.
1.4.2 Hiện trạng quản lý môi trường
1.4.2.1 Bụi, khí thải
a. Nguồn gốc phát sinh
- Đối với Công ty TNHH Posco Việt Nam:
+ Khí thải từ công đoạn hàn thép tấm: thu gom về tháp lọc để xử lý.
+ Khí thải từ khâu tẩy gỉ, cán thép, từ quá trình ủ, quá trình tái chế acid: được thu gom và
xử lý bằng tháp lọc theo công nghệ ướt.
- Đối với Công ty TNHH Ống thép Nippon Steel Việt Nam:
+ Bụi từ công đoạn cắt, mài sắt; khói từ công đoạn hàn.
+ Biện pháp xử lý: Lắp đặt quạt hút, quạt thông gió.
1.4.2.2 Chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại
a. Nguồn gốc phát sinh:
Chủ yếu từ hoạt động xây dựng của KCN và hoạt động sản xuất của Công ty TNHH
Posco Việt Nam, Công ty Ống thép Nippon Steel, Công ty Posco SS-Vina.
- Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh do hoạt động sinh hoạt của toàn bộ nhân viên,
công nhân trong khu công nghiệp bao gồm: giấy vụn, nilon, thủy tinh, rác thực
phẩm…và một số hoạt động khác.
- Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí
nghiệp, thành phần chất thải rắn rất đa dạng phụ thuộc vào công nghệ sản xuất như
phế phẩm, mạ kim loại…
- Chất thải rắn nguy hại: bao bì hóa chất, hóa chất thừa, cặn dầu nhớt, bóng đèn, giẻ
lau dính hóa chất, bùn thải chứ thành phần nguy hại.
b. Biện pháp xử lý

nhằm phục vụ công
tác chữa cháy cho KCN.
1.4.2.4 Sự cố rơi vãi chất thải nguy hại
- Sự cố rơi vãi chất thải nguy hại do vận chuyển không bằng xe chuyên dụng, bị tai
nạn…do sơ xuất của công nhân khi vận hành. Khi bị rơi vãi chất thải nguy hại sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động và nếu không kịp thời xử lý sẽ ảnh
hưởng xấu đến môi trường.
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng Trang 15
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hiển
- để phòng chống sự cố, ngoài các quy định về quản lý chất thải nguy hại hiện hành,
IDICO thiết lập các quy định về an toàn trong vận chuyển, lưu trữ các loại chất thải nguy
hại trong KCN và yêu cầu các Nhà máy trong KCN phải tuân thủ theo các quy định này.
1.4.2.5 Diện tích cây xanh và mặt nước
Cây xanh trong KCN Phú Mỹ II gồm 3 thành phần chủ yếu:
- Cây xanh cách ly: Được chú trọng bố trí thành các dải ven các tuyến giao thông
chính, bao quanh nhà máy, vừa có chức năng cách ly kỹ thuật vừa làm chức năng
trang trí, góp phần làm phong phú không gian kiến trúc cảnh quan, cải thiện khi
hậu tiểu khu vực.
- Hệ thống cây xanh trong các nhà máy xí nghiệp công nghiệp
- Hệ thống cây xanh tập trung cùng mặt nước hồ chủ yếu tập trung trên đoạn Sông
Bà Lời, tạo môi trường thông thoáng, tạo hiệu quả kiến trúc cảnh quan, đáp ứng
yêu cầu nghỉ ngơi thư giãn cho công nhân KCN.
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng Trang 16
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hiển
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG
NGHIỆP PHÚ MỸ II
2.1 Giới thiệu về Nhà máy xử lý nước thải KCN Phú Mỹ II
Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Phú Mỹ II nằm ở trung tâm của khu công
nghiệp Phú Mỹ II do Tổng công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt
Nam- TNHH MTV làm chủ đầu tư. Nhà máy được thành lập nhằm xử lý nguồn nước thải

3 pH - 5,5 đến 9
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng Trang 17
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hiển
STT Thông số Đơn vị
Giá trị giới hạn
Nhỏ hơn hoặc
bằng ( ≤)
4
BOD5 (20oC)
mg/l 100
5 COD mg/l 300
6 Chất rắn lơ lửng mg/l 200
7 Asen mg/l 0,1
8 Thuỷ ngân mg/l 0,01
9 Chì mg/l 0,5
10 Cadimi mg/l 0,01
11 Crom (VI) mg/l 0,1
12 Crom (III) mg/l 1
13 Đồng mg/l 2
14 Kẽm mg/l 3
15 Niken mg/l 0,5
16 Mangan mg/l 1
17 Sắt mg/l 5
18 Sn mg/l 1
19 Tổng xianua mg/l 0,1
20 Tổng phenol mg/l 0,2
21 Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 5
22 Dầu động thực vật mg/l 20
23 Sunfua mg/l 0,5
24 Florua mg/l 10

/ngày đêm.
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng Trang 19
Máy thổi
khí
NaOClNaOH
H
2
SO
4
Sông Thị Vải
QCVN 40:2011/BTNMT
Cột B, Kq=0,9; Kf=1,0
Bể khử trùng
Bể C - tech
Bể seletor
Máy tách rác
Ngăn trộn
Bể gom
Song chắn rác thô
Nước thải từ cống chung
của KCN
Polymer
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hiển
Sơ đồ… : Sơ đồ khối quy trình công nghệ XLNT của KCN Phú Mỹ II
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng Trang 20
Bể chứa bùn
Máy ép bùn
Bánh bùn đưa đi
phân hủy
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hiển

độ cực lớn, tạo điều kiện thuận lợi để xử lý chất ô nhiễm hữu cơ. Đồng thời,
duy trì môi trường thiếu khi/yếm khí, tạo điều kiện cho quá trình xử lý Nito và
Photpho. Việc kiểm soát quá trình này dựa trên việc đo sự hấp thụ oxi trực tiếp
nên loại trừ trường hợp dòng chảy quá tải như trong hệ thống SBR. Không khí
được cấp cho bể Seletor và C-Tech nhờ 3 máy thổi khí và thông qua hệ thống
phân phối khí mịn lắp đặt dưới đáy bể.
Chu kì hoạt động của bể CSBR gồm 4 pha:
o Pha nạp nước
o Pha phản ứng
o Pha lắng
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng Trang 21
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hiển
o Pha tháo nước
Quá trính xử lý hiếu khí diễn ra theo chu kỳ tuần hoàn trong 4 giờ, trong chu trình
này, quá trình lắng và gạn nước thải diễn ra liên tục. Do vậy, có tất cả các điều
kiện cần thiết cho quá trình khử dinh dưỡng và lắng bùn diễn ra đồng thời.
Thời gian nghỉ giữa các pha xử lý trong hệ thống này được nối tiếp bằng giai đoạn
xử lý ở các bể song song, toàn bộ hệ thống luôn hoạt động liên tục.
Quá trình cấp khí diễn ra trong thời gian đầu của chu kỳ nhằm cung cấp đủ lượng
oxi cần thiết cho quá trình cũng như khuấy trộn, tang khả năng tiếp xúc giữa vi
sinh vật với chất ô nhiễm. Hệ thống kiểm soát giúp nắm bắt được lượng oxi cần
thiết và điều khiển hoạt động của các máy giúp sử dụng năng lượng hiệu quả.
Bùn lắng dư được bơm bùn thải lắp trong bể C-Tech bơm sang bể nén và làm đặc
bùn. Sau đó bùn được đưa về máy nén bùn li tâm bằng bơm trục vít.
 Khử trùng nước thải
Nước ra khỏi bể C-Tech về bể khử trùng, lượng hóa chất NaOCl được bơm
định lượng cấp vào. Quá trình khử trùng qua 2 giai đoạn: Chất khử trùng
khuếch tán, xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật, phản ứng với men trong tế
bào,phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt.
 Xử lý bùn

.
- Vật liệu: BTCT M300, có chống thấm và phủ lớp bảo vệ chống xâm thực bê tông.
- Chức năng: Xáo trộn, duy trì và ổn định hàm lượng bùn sinh học, tạo điều kiện xử lý
Nitơ và Photpho.
- Hoạt động: Bể Seletor được sục khí liên tục tạo điều kiện cho quá trình sinh học diễn ra
tại đây; gồm 2 ngăn, ngăn đầu tiên có nhiệm vụ tiếp nhận và hòa trộn nguồn nước thải
đầu vào với hóa chất bằng đường ống châm hóa chất để điều chỉnh pH thích hợp cho hoạt
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng Trang 23
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hiển
động của vi sinh vật hiếu khí. Sau đó, nước thải được chảy chậm sang ngăn thứ 2 nhằm
phân phối nước sang bể C – Tech.

Hình… : Bể Seletor
2.3.4 Bể xử lý sinh học C- Tech
- Kích thước: 20,7m x 13,0m x 5,5m; có thể tích là 1480m
3
.
- Vật liệu: BTCT M300, có chống thấm
- Chức năng: Phân hủy chất ô nhiễm bằng quá trình sinh học hiếu khí.
- Hoạt động: Nước thải từ bể Seletor tự chảy qua bể C – Tech. Tại đây, bể C – Tech được cấp
khí từ máy thổi khí thông qua hệ thống phân phối khí dạng ống, loại bọt mịn được lắp đặt dưới
đáy bể. Quá trình cấp khí diễn ra trong thời gian đầu của chu kỳ nhằm cung cấp đủ lượng Oxy
cần thiết cho quá trình cũng như khuấy trộn tăng khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật với chất ô
nhiễm.
Bể C - Tech gồm 2 đơn nguyên hoạt động luân phiên nhau, khi đơn nguyên này đang làm đầy
thì đơn nguyên khác đang phản ứng. Chu kỳ xử lý tại bể C – Tech được mô tả như sau:
+ Pha làm đầy : Thời gian làm đầy nước khoảng 1 h. Nước thải sẽ được nạp đầy bể, nước thải
vào mang theo một hàm lượng thức ăn cho các vi sinh vật trong bùn hoạt tính, tạo môi trường
cho phản ứng oxy hóa các hợp chất hữu cơ xảy ra, loại bỏ một phần BOD/COD trong nước thải.
+ Pha sục khí : Khoảng thời gian là 1,5h, tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính

-
+ ½ O
2
= NO
3
-
(Nitrobactor)
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng Trang 24
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hiển
+ Pha lắng : Thời gian diễn ra pha lắng là 1h. Trong pha này ngăn không cho nước vào bể C –
Tech, ngừng thổi khí nhằm lắng nước trong môi trường tĩnh hoàn toàn. Đây là thời gian diễn ra
quá trình khử Nito với hiệu suất cao.
+ Pha xả nước: Xả nước trong khoảng 0,5h. Nước đã lắng sẽ được hệ thống thu nước bằng thiết
bị decantor.

Hình…: Bể C - Tech
2.3.5 Bể khử trùng
-Kích thước: 13,8m x 5,6m x 2,95m; có thể tích là 227,98m
3
.
- Vật liệu: BTCT M300, có chống thấm
- Hóa chất khử trùng: NaOCl
- Chức năng: Khử trùng nước thải, tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm chưa
được hoặc không thể khử bỏ trong các công trình xử lý phía trước.
SVTH: Cao Thị Thúy Phượng Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status