VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH HƯNG ĐẠO - Pdf 27

Chương 1: Tổng quan về Sacombank và chi nhánh Hưng Đạo
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
KHOA NGÂN HÀNG Chuyên đề tốt nghiệp
ĐỀ TÀI
VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TỐN
QUỐC TẾ TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH HƯNG
ĐẠO
Giáo viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Quốc Anh
Sinh viên thực tập: Lương Nguyễn Phương Thuỳ
Lớp : NH4 - K29
Niên khố 2003 - 2007
GVHD:Ths.Nguyễn Quốc Anh
Chương 1: Tổng quan về Sacombank và chi nhánh Hưng Đạo
1.1.Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín:
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng
Vào thời điểm cách đây 16 năm, ngày 21/12/1991, đã trở thành cột mốc quan trọng
trong quá trình hình thành và phát triển của Sacombank.Chính vào thời điểm này
trên cơ sở chuyển thể Ngân hàng Phát Triển Kinh Tế Gò Vấp và sáp nhập 3 hợp tác
xã tín dụng Tân Bình-Thành Công-Lữ Gia.Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín với tên
giao dịch là Sacombank đã chính thức ra đời và khai trương hoạt động và trụ sở
chính đặt tại vùng ven thành phố, nhân sự trên dưới 200 người.
- Ngân Hàng được thành lập dựa vào giấy phép hoạt động số 006/NG-GP
ngày 05/12/1991 do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cấp.
- Giấy phép thành lập số 05/GP-UB ngày 03/12/1992 do Ủy Ban Nhân Dân
Thành Phố cấp.
Trong chặng đường hơn 16 năm đó, Sacombank đã trải qua 3 giai đoạn phát triển:
Giai đoạn từ 1991-1995 : đây là giai đoạn sát nhập để cùng thoát hiểm

Minh và Hà Nội thì nay đã có mặt trên 20 tỉnh thành khắp các vùng kinh tế của cả
nước, đồng thời đã có hệ thống đại lý các Ngân Hàng Nước Ngoài với tất cả các
Chi Nhánh của 84 Ngân Hàng có uy tín khắp các Châu lục.
-Đã gia nhập vào mạng Swift, đồng thời đã hiện đại hóa hệ thống tin học Ngân
Hàng thông qua việc nâng cấp trạng thiết bị kỹ thuật công nghệ, đào tạo Chuyên
Viên Kiểm Toán và chuyển đổi sang quản lý tập trung theo mảng diện rộng
Smartbank. Thêm vào đó, Ngân Hàng cũng đang đàm phán với Ngân Hàng Nước
Ngoài chuẩn bị cho việc trang bị máy rút tiền tự động và phát hành thẻ.
-Đặc biệt là xử lý nợ quá hạn tốt, thu hồi gần hết nợ tồn đọng, xử lý rủi ro tích cực,
tỷ nợ quá hạn giảm xuống đến mức thấp nhất. Huy động vốn và hoạt động tín dụng
tăng trưởng nhanh, các nghiệp mới được áp dụng có kết quả tốt như : huy động tiết
kiệm tích lũy, huy động vàng và cho vay vàng, thêm vào đó là dịch vụ môi giới
kinh doanh địa ốc, dịch vụ cho thuê tủ két sắt, dịch vụ thanh toán đối ngoại tăng
trưởng nhanh.
GVHD:Ths.Nguyễn Quốc Anh
Chương 1: Tổng quan về Sacombank và chi nhánh Hưng Đạo
Giai đoạn từ cuối năm 2001 đến nay
Quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các tổ chức kinh tế trong nước lẫn
quốc tế đã có những chuyển biến tích cực, đặc biệt là mối quan hệ với Ngân Hàng
bạn với Hệ Thống Ngân Hàng Đại Lý với nước ngoài.Thương hiệu Sacombank
ngày càng thu hút được sự quan tâm của công chúng, cơ cấu cổ đông ngày càng
được kiện toàn, sau hai năm nghiên cứu, phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển
của Sacombank, năm 2002 Công ty Tài Chính Quốc Tế (IFC) trực thuộc Ngân
Hàng Thế Giới (World Bank) đã tham gia góp vốn vào Sacombank với mức vốn
được phép góp tối đa là 10% vốn điều lệ của Ngân Hàng. Như vậy, ngoài số lượng
cổ đông trong nước, Sacombank có hai cổ đông lớn nước ngoài là IFC và DC (công
ty quản lý quỹ Dragon Capital).Năm 2005, ngân hàng Úc ANZ cúng trở thành cổ
đông nước ngoài thứ 3 nắm giữ 10% cổ phần của Sacombank.Ngoài ba cổ đông
nước ngoài kể trên còn có các cổ đông khác là các nhà kinh doanh trong nước,
Sacombank trở thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần có số lượng cổ đông đại

-Mạng lưới Chi Nhánh đã tăng từ 40 điểm giao dịch vào năm 2002 đến 70 điểm
giao dịch vào năm 2003, năm 2006 là 154 điểm giao dịch và dự kiến 324 điểm giao
dịch vào năm 2010, có hệ thống Ngân Hàng Đại Lý Nước Ngoài đã tăng lên đến
trên 4000 Chi Nhánh thuộc 107 Ngân Hàng ở 72 quốc gia trên khắp các Châu Lục,
và trở thành Ngân Hàng Cổ Phần có mạng lưới chi nhánh lớn nhất hiện nay.
Tại khu vực miền Nam, hệ thống mạng lưới Ngân hàng tập trung khá mạnh tại khu
vực TP.HCM và trải rộng ta các tỉnh thành Tây Nam Bộ. Ở khu vực TP.Hồ Chí
Minh, Ngân hàng có 10 chi nhánh và 34 phòng giao dịch hiện diện phần lớn các
khu vực trọng điểm, trung tâm thành phố, Ngoài ra, chi nhánh Ngân hàng cũng đã
có mặt hầu hết khắp các tỉnh thành Tây Nam Bộ như Long An, Cần Thơ, Sóc
Trăng, Tiền Giang, Hậu Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp. Bạc
Liêu…với tổng số 19 đơn vị, bao gồm 10 chi nhánh, 7 phòng giao dịch và 2 tổ tín
dụng.
Mạng lưới chi nhánh Ngân hàng ở khu vực Miền Trung, Đông Nam Bộ và Tây
Nguyên tăng trưởng rất nhanh trong vài năm qua nhằm đáp ứng với tốc độ tăng
trưởng của địa bàn.Năm 2003, Ngân hàng mới chỉ có mặt ở 6 tỉnh thành khu vực
miền Trung, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.Sau 3 năm không ngừng tăng trưởng,
GVHD:Ths.Nguyễn Quốc Anh
Chương 1: Tổng quan về Sacombank và chi nhánh Hưng Đạo
tính đến 15/04/2006 số lượng chi nhánh tại khu vực đã tăng lên 33 đơn vị, bao gồm
13 chi nhánh, 18 phòng giao dịch và hai tổ tín dụng. Chi nhánh Ngân hàng đã có
mặt tại 15 tỉnh thành khu vực miền Trung, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên bao gồm
Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Đắc Nông, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Bà Rịa-
Vũng Tàu, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Quảng
Trị…
Tại khu vực miền Bắc, mạng lưới Chi Nhánh của Ngân hàng được mở rộng và
không ngừng củng cố với 9 Chi Nhánh và 6 phòng giao dịch và một tổ chức tín
dụng, tập trung tại các tỉnh thành lớn, khu vực có nhiều tiềm năng như Hà Nội, Hà
Tây, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Lạng Sơn, Thanh Hóa…
-Ngoài việc mở rộng mạng lưới hoạt động, Sacombank còn thành lập công ty con


VỐN ĐIỀU LỆ (Tỷ đồng)
143 178
358
740
967
1250
2100
4300
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Năm
Vốn
1.1.4.Các sản phẩm dịch vụ của Sacombank
Các sản phẩm dịch vụ của Sacombank đã không ngừng được cải tiến và mở
rộng.Ngoài các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay truyền thống , Ngân Hàng đã
cung ứng nhiều dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu khách hàng và xu hướng phát triển
của thị trường tiền tệ.Các dịch vụ như chuyển tiền nội địa, thanh toán quốc tế, thu
đổi ngoại tệ, kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền ra nước ngoài, kiều hối, chi hộ, thu
hộ, thanh toán lương, quản lý quỹ, cho thuê tủ sắt, bảo lãnh, tài trợ thương mại, tiết
GVHD:Ths.Nguyễn Quốc Anh
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007(d.k)
Vốn Điều lê
(tỷ VND)
143 178 358 740 967 1250 2100 4.300
Chương 1: Tổng quan về Sacombank và chi nhánh Hưng Đạo
kiệm tích lũy, và đặt biệt là dịch vụ thẻ và hệ thống máy rút tiền tự động (ATM),
thời gian qua đã đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng của Sacombank.
Ngoài các dịch vụ trên, Sacombank còn cung cấp các dịch vụ khác như : tư vấn đầu
tư, nhận ủy thác đầu tư và quản lý tài sản, chiết khẩu chứng từ có giá và các dịch
vụ Ngân hàng khác trong khuôn khổ được cho phép hoạt động của Sacombank.

GVHD:Ths.Nguyễn Quốc Anh
TỔNG GĐ
P.KIỂM TRA
KIỂM TOÁN
P.ĐẦU TƯ
CÁC ỦY BAN VÀ CÁC DỰ
ÁN
KHU
VỰC
KHỐI
KINH
DOANH
KHỐI
NGÂN
QUỸ
KHỐI
ĐIỀU
HÀNH
KHỐI
HỖ TRỢ
KHỐI
CÔNG
NGHỆ
THÔNG
TIN
KHỐI
CÔNG
TY
TRỰC
THUỘC

TOÁN
P.QLÝ RỦI
RO
P.NS&
ĐÀO TẠO
P.HC
QUẢN TRỊ
P.PTTH&T
TRỪỜNG
BP.QHQT&
QHCC
P.QTRỊ
TNGUYÊN
P.NC&PT
CNTT
P.VH&XỬ
LÝ TT
CTY AMC
SACOMREX
SACOM
LEASING
SACOM
SECURITIES
S
Chương 1: Tổng quan về Sacombank và chi nhánh Hưng Đạo
-Chi nhánh cấp 2 Đồng Khánh
-Các phòng giao dịch Âu Cơ, An Đông, Lê Hồng Phong, Xóm Củi
Với vị trí các điểm giao dịch đóng tại địa bàn là cư dân người Việt gốc Hoa nên
lãnh đạo Chi Nhánh đã xác định đối tượng phục vụ chủ yếu là người Hoa, trong đó
có phòng giao dịch Âu Cơ là nơi phục vụ phần lớn cho bà con người Việt gốc Hoa

với tổng nguồn vốn huy động VND. Đây là tỷ trọng rất có ý nghĩa với Chi Nhánh,
thể hiện sự phát triển có uy tín và khả năng phục vụ, giao dịch thanh toán không
dùng tiền mặt ngày càng tăng, và là nguồn vốn quan trọng tạo điều kiện thuận lợi
cho các hoạt động kinh doanh tín dụng và các hoạt động khác.
-Về hoạt động tín dụng, tổng dư nợ đến 31/08/2001 đạt 168,1 tỷ đồng, tăng 41,1 tỷ
và bằng 132,38% so với đầu năm.
-Hiện nay Chi Nhánh đang thực hiện các phương thức cho vay phù hợp, đa dạng
hóa các loại hình doanh nghiệp, khách hàng cho vay, thực hiện chủ trương phát
triển tín dụng an toàn, giảm thiểu rủi ro tín dụng thông qua áp dụng các hình thức
cho vay phân tán phù hợp đa dạng với các loại hình kinh doanh, mà chủ yếu cơ sở,
hộ kinh doanh cá thể cộng đồng là người Hoa.
-Ngoài ra Chi Nhánh đã hoàn thiện và có thể cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một
Ngân Hàng Thương Mại : bảo lãnh, chuyển tiền nhanh nội địa, dịch vụ kiều hối,
kinh doanh ngoại tệ, nghiệp vụ thanh toán nhanh trong và ngoài nước, nghiệp vụ
ngân quỹ… Trong đó, hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế tăng
trưởng khá tốt.Đặc biệt, đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và nhằm tăng
nguồn vốn huy động, Chi nhánh thực hiện việc giao hàng tại cơ sở, nhà riêng của
khách hàng.
1.2.4.Giới thiệu về bộ phận thanh toán quốc tế tại chi nhánh
Sacombank chỉ có duy nhất một Phòng Thanh Toán Quốc Tế đặt tại Hội Sở. Phòng
Thanh Toán Quốc Tế tại Hội Sở chỉ xử lý các chứng từ do các Chi Nhánh gởi về.
Tại các Chi Nhánh chỉ có là Bộ Phận Thanh Toán Quốc Tế trực thuộc Phòng Dịch
Vụ Khách hàng.
Bộ phận Thanh Toán Quốc Tế tại Chi Nhánh sẽ có các nghiêp vụ chủ yếu sau:
GVHD:Ths.Nguyễn Quốc Anh
-Phát hành, thông báo, xác nhận L/C, thương lượng L/C, ký hậu vận đơn, chiết khấu
bộ chứng từ
-Chuyển tiền mậu dịch, phi mậu dịch ra nước ngoài
-Nhận chuyển tiền mậu dịch, phi mậu dịch từ nước ngoài về Việt Nam
-Thu hộ ngân hàng nước ngoài

ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tăng cường
nguồn vốn huy động, đặc biệt là vốn ngoại tệ…
Thông qua cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng, ngân hàng thu một
khoản phí để bù đắp cho các chi phí của ngân hàng và tạo ra lợi nhuận kinh doanh
cần thiết. Tùy theo phương thức thanh toán, mức phí dịch vụ áp dụng có thể là khác
nhau cho các khách hàng khác nhau. Biểu phí dịch vụ thanh toán quốc tế cấu thành
nên doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng thương mại.Hơn nữa, các NHTM hoạt
động đa năng, tạo ra một dây chuyền khép kín, mỗi nghiệp vụ tạo ra một mắc xích
không thể thiếu, trong đó hoạt động thanh toán quốc tế được xác định là nghiệp vụ
căn bản, làm tiền đề cho các nghiệp vụ khác phát triển như kinh doanh ngoại tệ, tài
trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương…vì vậy các NHTM luôn
chú trọng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế.
2.3.Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế
Để giải quyết vấn đề mâu thuẫn luật pháp giữa các nước trong quan hệ quốc tế,
người ta xây dựng một hệ thống luật pháp thống nhất mang tính quốc tế để điều
chỉnh các hoạt động mang tính chất quốc tế, trong đó có hoạt động Thanh Toán
Quốc Tế
2.3.1.Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ:
Tiếng Anh : Uniform Customs and Practice for Documentary Credit, gọi tắt là UCP,
do Phòng Thương Mại Quốc Tế (International Chamber of Commerce-ICC) soạn
thảo và ban hành.
Bản quy tắc UCP đầu tiên được soạn thảo năm 1933 và được hội nghị ICC lần thứ 7
tại Viene thông qua cùng năm 1933 và được tu chỉnh 7 lần, ấn phẩm UCP500 có
hiệu lực từ 1/1/1994, UCP 600 là ấn phẩm mới nhất hiện nay.Điểm cần lưu ý là, các
bản UCP sau ra đời không tuyên bố hủy bỏ các bản trước đó, nên toàn bộ UCP vẫn
còn nguyên hiệu lực trong thanh toán quốc tế.Chính vì vậy các bên liên quan muốn
áp dụng bản UCP nào là tùy thuộc vào sự thỏa thuận và nhất thiết phải dẫn chiếu vào
hợp đồng thương mại
UCP là văn kiện tập hợp toàn bộ những quy tắc và định nghĩa thống nhất quốc tế về
tín dụng chứng từ, được hầu hết các quốc gia (hơn 165 quốc gia) công nhận, trong

thương mại toàn cầu, ủy ban Ngân hàng của ICC đã thành lập ban soạn thảo vào năm
1993 nhằm soạn thảo “ Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo tín dụng chứng
từ”.Quy tắc này đã được ban hành và có hiệu lực từ 1/7/1996, với tên gọi “Quy tắc
thống nhất về hoàn trả liên hàng theo tín dụng chứng từ, Phòng thương mại quốc tế,
số xuất bản 525, 1995, hiệu lực 1/7/1996”
2.4.Điều kiện thương mại quốc tế -Incoterms 2000
2.4.1.Mục đích của Incoterms:
Nhắm xác định rõ trách nhiệm của ngừơi bán kết thúc ở đâu? và trách nhiệm người
mua bắt đầu từ đâu.Căn cứ chính làm cơ sở phân đoạn trách nhiệm giữa người bán
và người mua là: ai là người chịu trách nhiệm trả cước phí vận tải và mua bảo hiểm
hàng hóa? Người mua hay người bán? Nếu không có sự phân chia rõ ràng như vậy,
thì rất khó khăn cho người bán và người mua định giá bán và giá mua là như thế
nào?
Hơn nữa, do thương mại quốc tế thường sử dụng những ngôn ngữ khác nhau, chịu
sự điều tiết tập quán, luật lệ địa phương khác nhau dẫn đến sự hiểu nhầm, tranh chấp
kiện tụng giữa các bên tham gia Để hạn chế những bất đồng và thúc đẩy thương mại
quốc tế, Phòng thương mại quốc tế đã soạn thảo các điệu kiện thương mại quốc tế
(International Commerce Terms-INCOTERMS) và ban hành đầu tiên vào năm 1936.
Do Incoterms hội tụ được các tập quán phổ bìển trong thương mại quốc tế, nên được
toàn thế giới công nhận và áp dụng.
Đến nay Incoterms đãqua6lầntuchỉnh1953,1967,1976,1980, 1990,2000.Incoterms
được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, lần sau hoàn thiện và phù hợp với thực tiễn hơn,
nhưng không phủ nhận tính hiệu lực của các lần trước đó. Do vậy, các bên tham gia
có quyền chọn bất kỳ Incoterms nào, và phải dẫn chiếu rõ ràng Incoterms mà các bên
sử dụng.
2.4.2Kết cấu và nội dung chính
Trong Incoterms 2000 bao gồm 4 nhóm với 13 điều kiện thương mại
-Nhóm E: gồm 1 điều kiện (Nơi xuất phát)
-Nhóm F: gồm 3 điều kiện (tiền vận chuyển chưa trả)
-Nhóm C: gồm 4 điều kiện( tiền vận chuyển đã trả)

chủ tài khoản, ngân hàng chúng tôi là người giữ tài khoản cho quý vị).
2.6.Chứng từ trong thương mại và thanh toán quốc tế
Căn cứ vào chức năng, ta có thể phân chia các chứng từ sử dụng trong thương mại
và thanh toán quốc tế thành hai nhóm chính đó là:
*Các chứng từ thương mại bao gồm:
-Chứng từ vận tải
-Chứng từ bảo hiểm
-Chứng từ hàng hóa
*Các chứng từ tài chính, bao gồm:
-Hối phiếu
-Lệnh phiếu
-Séc
-Thẻ thanh toán
2.6.1.Chứng từ vận tải(phổ biến nhất là vận đơn đường biển)
2.6.1.1.Khái niệm
Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading) thường viết tắt là B/L là chứng từ
chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người có chức nặng ký phát cho người gửi
hàng hóa sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu hoặc sau khi hàng hóa được nhận để
chở .
2.6.1.2.Các chức năng của vận đơn đường biển
-Là biên lai nhận hàng của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng (thường
là người xuất khẩu).Sau khi nhận hàng để chở,hoặc sau khi đã bốc hàng xong lên
tàu,người chuyên chở cấp cho người gửi hàng một vận đơn làm bằng chứng là đã
nhận hàng từ người gửi hàng với chủng loại, số lượng và tình trạng hàng hóa như ghi
trên vận đơn
-Là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở hàng hóa giữa người gửi hàng và người
chuyên chở.Vận đơn không phải là hợp đồng chuyên chở mà chỉ là bằng chứng của
hợp đồng, vì trên vận đơn chỉ có một chữ ký của người chuyên chở, trong khi đó nếu
là hợp đồng phải có chữ ký của hai bên đối tác.
-Là chứng từ sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn.Chức năng sở hữu hàng hóa thể hiện

Ngoài vận đơn đường biển trong chứng từ vận tải còn có chứng từ vận tải đa phương
thức, biên lai gửi hàng đường biển, vận đơn hàng không, chứng từ vận tải đường sắt,
đường bộ, đường song nhưng ít phổ biến nên không đề cập
2.6.2.Chứng từ bảo hiểm hàng hóa
2.6.2.1Vì sao phải bảo hiểm hàng hóa
Trong quá trình vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu (chủ yếu bằng đường biển), người
kinh doanh xuất nhập khẩu phải mua bảo hiểm cho hàng hóa vì các lý do sau:
-Hàng hóa vận chuyển bằng đường biển thường gặp rủi ro có thể gây ra tổn thất hư
hỏng, mất mát về hàng hóa
-Theo tập quán về vận tải quốc tế, trách nhiệm của người vận tải là rất hạn chế,hơn
nữa việc khiếu nại dòi người vận tải bồi thừơng rất phức tạp, khó khăn và kéo dài
-Bảo hiểm hàng hóa là biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả,bảo vệ và tạo tâm lý an
toàn đối với nhà kinh doanh.
2.6.2.2Nội dung của chứng từ bảo hiểm
-Giấy yêu cầu bảo hiểm hàng hóa
-Bảo hiểm đơn và giấy chứng nhận bảo hiểm
2.6.3.Chứng từ về hàng hóa
2.6.3.1Hóa đơn thương mại
a) Khái niệm: là chứng từ do người bán lập, chỉ ra chi tiết về số tiền nhất định của
người bán đối với người mua, thông thường hóa đơn thương mại gồm các nội dung
chi tiết sau:
-Các bên :tên và địa chỉ đầy đụ của người mua và người bán, số tham chiếu của mỗi
bên và ngày phát hành
-Hàng hóa: chỉ ra chi tiết về hàng hóa, trọng lượng, khối lượng , đơn giá và tổng giá
trị
-Cơ sở điều kiện giao hàng:chỉ ra chi phí về bảo hiểm và vận tải phải được trả bởi
người bán hay người mua, và trách nhiệm thanh toán đó có hiệu lực đến địa điểm cụ
thể nào trong quá trình chuyêm chở hàng hóa
-Điều kiện thanh toán và trao chứmg từ: tùy thuộc vào phượng thức thanh toán mà
quy định cho thích hợp

nước nhận viện trợ phải nhập khẩu hàng hóa từ nước mình thay vì nhận trực tiếp
bằng tiền. Ngoài ra một số nước cấm nhập khẩu hàng hóa từ một số nước nhất định
vì lý do chính trị.
-Nhằm mục đích thị trường: Những người nhập khẩu thượng ưu tiên mua hàng hóa
có xuất xứ từ nước có truyền thống sản xuất hàng hóa uy tín và chất lượng nên nhà
nhâp khẩu hàng hóa yêu cầu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa để chứng minh
nguồn gốc hàng hóa theo yêu cầu
b)Phân loại
-C/O Form P : giấy chứng nhận đơn thuần về nơi xuất xứ hàng hóa
-C/O Form A: dùng để thực hiện chế độ ưu đãi phổ cập cho một số quốc gia bao
gồm Mỹ, Nhật,Canada, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Phần Lan, Úc, Áo… và các nước thuộc
liên minh Châu Âu thỏa thuận một chính sách ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với
một số mặt hàng có xuất xứ từ một nước mà hàng hóa này sử dụng 65% nguyên liệu
trong nước
-C/O Form O : lập riêng cho mặt hàng cà phê để sử dụng thống nhất giữa các nước
là thành viên của hiệp hội cà phê.
-C/O Form X : lập riêng cho mặt hàng xuất khẩu thuộc dạng hàng may mặc gia công
thường đi kèm với giấy phép xuất khẩu.
-C/O Form D : Dùng để thực hiện hệ thống ưu đãi có hiệu lực chung(CEPT) đang
được áp dụng giữa các nước ASEAN.
-C/O Form B: lập cho các hàng hóa xuất khẩu không thuộc yêu cầu của các loại C/O
khác mà bên mua yêu cầu.
2.6.3.3.Phiếu đóng gói
Thông thường phiếu đóng gói chỉ ra các chi tiết về :
-Số hàng hóa được đóng gói trong một bao, kiện, thùng, hộp hay container nhất định.
-Trọng lượng tịnh và cả bì của mỗi bao , kiện, thùng hay hộp.
-Số lượng bao, kiện, thùng hay containers.
2.6.3.4.Giấy kiểm định
Là chứng từ chứng nhận về chất lượng,số lượng, cách đóng gói, bao bì, quy cách
hàng hóa được giao.Mục đích là để ngăn ngừa sự giả mạo làm thiệt hại đến quyền

+Thứ ba, do có tính trừu tượng nên hối phiếu có thể bị lạm dụng phát hành
dưới dạng hối phiếu khống, nghĩa là việc phát hành hối phiếu không dựa trên
một hợp đồng mua bán thực sự nào, không có hàng hoá làm cơ sở cho hối
phiếu.
-Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu
Người bị ký phát phải trả tiền theo đúng nội dung của hối phiếu trừ khi hối phiếu
được lập trái với luất điều chỉnh nó.
-Tính lưu thông của hối phiếu:
Nghĩa là hối phiếu có thể được dùng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó để
thanh toán, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, chiết khấu tại Ngân hàng thương mại
và tái chiết khấu tại Ngân Hàng Trung Ương.
2.6.4.3.Phân loại hối phiếu
- Theo thời hạn thanh toán: hối phiếu trả tiền ngay và hối phiếu có kỳ hạn
-Căn cứ vào chứng từ kèm theo: Hối phiếu trơn và hối phiếu kèm chứng từ
-Căn cứ vào tính chuyển nhượng: Hối phiếu đích danh, hối phiếu vô danh và hối
phiếu chuyển nhượng theo lệnh
-Căn cứ vào người ký phát: Hối phiếu thương mại và hối phiếu ngân hàng
-Căn cứ vào loại tiền ghi trên hối phiếu: hối phiếu nội tệ và hối phiếu ngoại tệ.
2.6.4.4.Các nghiệp vụ của hối phiếu
-Phát hành hối phiếu
-Chấp nhận hối phiếu
-Ký hậu hối phiếu
-Bảo lãnh hối phiếu
-Kháng nghị không trả tiền
-Giải trái
2.6.5.Kỳ phiếu
Còn có tên là “Hối phiếu nhận nợ”, nghĩa là con nợ tự lập và ký phát hành hối phiếu
để nhận nợ với chủ nợ
2.6.6.Séc
2.6.6.1.Khái niệm : Séc là một tờ mện lệnh vô điều kiện do một người (chủ tài

hưởng lợi
(5) Ngân hàng trả tiền ghi có vào tài khoản của người hưởng lợi đồng thời gửi
giấy báo có cho người hưởng lợi
3.1.3.Quy trình xử lý tại chi nhánh
3.1.3.1. Quy trình thực hiện TT trả sau
a)Định nghĩa : Quy trình thực hiện TT trả sau là quá trình mà sau khi nhà nhập khẩu
nhận được hàng hóa từ nhà nhập khẩu, nhà nhập khẩu sẽ yêu cầu Ngân Hàng của
mình thanh toán tiền hàng cho bên nước ngoài
b)Quy trình
-Tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng,Bộ hồ sơ bao gồm các chứng từ sau:
+Lệnh chuyển tiền: đây là lệnh do nhà nhập khẩu lập yêu cầu Ngân Hàng
trích từ tài khoản của họ chuyển trả tiền hàng cho người thụ hưởng.
+Hợp đồng ngoại thương bản gốc
+Tờ khai hải quan bản chính
Ngân hàng trả tiền
(Paying Bank)
Ngân hàng chuyển tiền
(Remitting Bank)
Người hưởng lợi
(Beneficiary)
Người chuyển tiền
(Remitter)
(1)
(4)
(2) (3)
(5)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status