Giáo án Chính tả lớp 4 cả năm_CKTKN - Pdf 27

CHỦ ĐIỂM: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN
TUẦN 1: PHÂN BIỆT l/n - an/ang
Nghe-viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
(Một hôm…. vẫn khóc)
Tô Hoài.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần an/ang dễ lẫn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Mở đầu:
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong
Sgk một lượt.
- GV nhắc HS: ghi tên bài vào giữa dòng.
Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết
hoa, viết lùi vào một ô li. Chú ý ngồi viết
đúng tư thế.
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết. Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho
HS viết theo tốc độ quy định ở lớp 4.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- GV chấm chữa 7-10 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2b:

- Bài sau: Phân biệt s/x, ăng/ăn.
Nghe-viết: Mười năm cõng bạn đi
học.
- Cả lớp viết vào vở lời giải đúng (hoa ban)
TUẦN 2: PHÂN BIỆT s/x - ăng/ăn
Nghe-viết: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
Theo Báo Đại đoàn kết.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học.
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x, ăng/ăn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2, để phần giấy trắng ở dưới để HS làm tiếp bài tập
3 (ghi lời giải câu đố).
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp,
cả lớp viết vào vở nháp những tiếng có vần
an/ang trong bài tập 2b ở tiết trước.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong
Sgk một lượt.
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết. Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho
HS viết theo tốc độ quy định ở lớp 4.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- GV chấm chữa 7-10 bài.
- GV nêu nhận xét chung.

truyện vui.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
Bài tập 3a:
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài vào giấy
khổ rộng.
- GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS
giải đố nhanh, viết đúng chính tả.
4/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Phân biệt tr/ch, hỏi/ ngã.
Nghe-viết: Cháu nghe câu chuyện
của bà.
- HS đọc câu đố.
- HS thi giải đố nhanh và viết đúng- viết vào
bảng con.
- HS giơ bảng con. Một số em đọc lại câu đố
và lời giải.
TUẦN 3: PHÂN BIỆT tr/ch - hỏi/ngã
Nghe-viết: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
Theo Nguyễn Văn Thắng.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà. Biết trình bày đúng, đẹp
các dòng thơ lục bát và các khổ thơ.
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có thanh dễ lẫn: hỏi/ ngã.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp,
cả lớp viết vào vở nháp các từ ngữ bắt đầu

- Lắng nghe.
- HS theo dõi.
- 1 HS đọc lại bài thơ.
- HS trả lời.
- HS đọc thầm lại bài thơ.
- HS gấp Sgk và viết chính tả.
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở, soát lỗi cho nhau. HS
đối chiếu Sgk tự sửa những chữ bạn viết sai
bên lề trang vở.
- HS đọc thầm mẫu chuyện.
- HS tự làm bài vào vở.
- Từng HS đọc mẫu chuyện sau khi đã điền
vần hoàn chỉnh.
tả/ phát âm/, chốt lại lời giải đúng, kết luận
bạn thắng cuộc.
- GV: Người xem tranh được hỏi không cần
suy nghĩ nói luôn bức tranh vẽ cảnh hoàng
hôn vì ông biết rõ họa sĩ vẽ bức tranh này
không bao giờ thức dậy trước lúc bành minh
(nên không thể vẽ được cảnh bình minh).
4/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Phân biệt r, d/gi, ân/âng.
Nhớ-viết: Truyện cổ nước mình.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
CHỦ ĐIỂM: MĂNG MỌC THẲNG
TUẦN 4: PHÂN BIỆT r, d/gi - ân/âng
Nhớ-viết: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
(Tôi yêu truyện cổ nước tôi…nhận mặt ông cha của mình)
Theo Lâm Thị Mỹ Dạ.

* Hoạt động của HS:
- 2 nhóm HS viết bảng.
- Cả lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ-viết
trong bài Truyện cổ nước mình.
- HS đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ.
- HS gấp Sgk, nhớ lại đoạn thơ và viết chính
tả.
- Từng cặp HS đổi vở, soát lỗi cho nhau. HS
đối chiếu Sgk tự sửa những chữ bạn viết sai
bên lề trang vở.
- HS đọc khổ thơ.
- HS tự làm bài vào vở.
- 3 HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
bài làm- đọc lại những khổ thơ đã điền đầy
đủ vần.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
4/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Phân biệt l/n, en/eng.
Nghe-viết: Những hạt thóc giống.
TUẦN 5: PHÂN BIỆT l/n - en/eng
Nghe-viết: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
(Lúc ấy… ông vua hiền minh)
Truyện dân gian Khmer.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần dễ lẫn: en/eng.
II. Đồ dùng dạy học:

được/ chính tả/ phát âm, chốt lại lời giải
* Hoạt động của HS:
- 2 HS viết bảng.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- HS theo dõi.
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình
bày.
- HS gấp Sgk và viết chính tả.
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở, soát lỗi cho nhau. HS
đối chiếu Sgk tự sửa những chữ bạn viết sai
bên lề trang vở.
- HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ
trống.
- HS tự làm bài vào vở.
- Sau thời gian quy định, đại diện nhóm đọc
lại đoạn văn đã điền đủ những chữ bị bỏ
trống.
đúng, kết luận nhóm thắng cuộc.
Bài tập 3b:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS
giải đố nhanh, viết đúng chính tả.
4/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Phân biệt s/x, hỏi/ ngã.
Nghe-viết: Người viết truyện thật
thà.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.

- GV nhắc HS: ghi tên bài vào giữa dòng.
Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết
hoa, viết lùi vào 1 ô li. Lời nói trực tiếp của
các nhân vật phải viết sau dấu hai chấm,
xuống dòng, gạch đầu dòng; viết tên riêng
nước ngoài theo đúng quy định.
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết. Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho
HS viết theo tốc độ quy định ở lớp 4.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: Tập phát hiện và sửa lỗi chính
tả.
- GV nhắc HS:
+ Viết tên bài cần sửa lỗi là: Người viết
truyện thật thà.
* Hoạt động của HS:
- 2 HS viết bảng.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc thuộc, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- HS theo dõi.
- Một HS đọc lại truyện. Cả lớp lắng nghe,
suy nghĩ, nói về nội dung mẫu truyện.
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình
bày.
- HS thực hành tự viết trên nháp: Pháp, Ban-
dắc.
- HS gấp Sgk và viết chính tả.

mẫu trong Sgk.
- Từng cặp HS đổi bài cho nhau để sửa chéo.

- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên
bảng lớp.
- Một HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp theo
dõi trong Sgk.
- Một HS nhắc lại kiến thức đã học về từ láy
để vận dụng giải bài tập này.
- Sau thời gian quy định, đại diện nhóm trình
bày.
CHỦ ĐIỂM: TRÊN ĐÔI CÁNH ƯỚC MƠ
TUẦN 7: PHÂN BIỆT tr/ch - ươn/ương
Nhớ-viết: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
(Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn… làm gì được ai)
La Phông-ten
Nguyễn Minh Lược dịch.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà Trống và Cáo.
- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng có vần ươn/ương để điền vào chỗ trống; hợp với
nghĩa đã cho.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b.
- Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm bài tập 3.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 3- mỗi
em tự viết lên bảng lớp 2 từ láy có tiếng
chứa âm s, hai từ láy có tiếng chứa âm x. Cả

- HS nêu cách trình bày bài thơ.
- HS gấp Sgk, nhớ lại đoạn thơ và viết chính
tả, tự soát lại bài.
- HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ, làm
bài vào vở, điền những tiếng đúng vào ô
trống.
nhóm HS thi tiếp sức- mỗi HS trong nhóm
chuyển bút cho nhau điền nhanh tiếng tìm
được.
- GV và cả lớp nhận xét về chính tả/ phát
âm/chữ viết/hiểu nội dung, chốt lại lời giải
đúng, kết luận nhóm thắng cuộc.
Bài tập 3b:
- GV viết hai nghĩa đã cho lên bảng lớp (mỗi
nghĩa ghi ở 1 dòng); mời 1 số HS chơi tìm từ
nhanh. Cách chơi:
+ Mỗi HS được phát 2 băng giấy. HS ghi
vào mỗi băng 1 từ tìm được ứng với một
nghĩa đã cho. Sau đó từng em dán nhanh
băng giấy vào cuối mỗi dòng trên bảng (mặt
chữ quay vào trong để đảm bảo bí mật)
+ Khi tất cả đều làm xong bài, các băng giấy
được lật lại. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
lời giải đúng.
4/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Phân biệt r,d/gi, iên, yên/iêng.
Nghe-viết: Trung thu độc lập.
- Đại diện từng nhóm lần lượt đọc lại đoạn
văn sau khi đã điền đầy đủ các tiếng còn
thiếu; sau đó nói về nội dung đoạn văn.

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2b:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV phát 3 tờ phiếu khổ to đã ghi sẵn nội
dung đoạn văn cho 3 HS làm bài.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
- GV hỏi HS về nội dung của đoạn văn.
Bài tập 3b:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi tìm
từ nhanh. Cách chơi:
+ Mời 4 HS tham gia, mỗi em được phát 3
* Hoạt động của HS:
- 2 HS viết bảng.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- HS theo dõi.
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình
bày.
- HS gấp Sgk và viết chính tả.
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở, soát lỗi cho nhau. HS
đối chiếu Sgk tự sửa những chữ bạn viết sai
bên lề trang vở.
- HS đọc thầm đoạn văn.
- HS tự làm bài vào vở.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả-
đọc đoạn văn Chú dế sau lò sưởi đã được

B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn trong Sgk một
lượt.
- GV nhắc HS: ghi tên bài thơ vào giữa
dòng. Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu
dòng nhớ viết hoa, có thể viết sát lề vở cho
đủ chỗ.
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết. Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho
HS viết theo tốc độ quy định ở lớp 4.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- GV chấm chữa 7-10 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2b:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV dán bảng 3 tờ phiếu khổ to, mời 3
nhóm HS lên bảng thi tiếp sức.
- GV và cả lớp nhận xét về chính tả/tốc độ
làm bài/chữ viết…, chốt lại lời giải đúng, kết
luận nhóm thắng cuộc.
* Hoạt động của HS:
- 2 HS viết bảng.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- HS theo dõi.
- HS đọc thầm lại bài thơ, chú ý những từ
ngữ mình dễ viết sai, những từ chú thích, trả

- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a, bài tập 3.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS nhớ-viết:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV chấm chữa 7-10 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2b:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV dán bảng 3 tờ phiếu khổ to đã viết đoạn
thơ, mời 3 nhóm HS thi tiếp sức.
- GV và nhóm trọng tài cùng nhận xét về
làm bài đúng/phát âm chính xác/tốc độ
nhanh, chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm
thắng cuộc.
Bài tập 3b:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV dán bảng 3 tờ phiếu khổ to đã viết nội
dung bài lên bảng lớp, mời 3 HS lên bảng thi
làm bài.
- Cả lớp và GV nhận xét về chính tả/phát
âm, chốt lại lời giải đúng.
- GV lần lượt giải thích nghĩa của từng câu.
* Hoạt động của HS:
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần nhớ-viết
trong bài Nếu chúng mình có phép lạ.
- HS đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ, chú ý

thơ, văn ở bài tập 3 của tiết trước, viết lại lên
bảng những câu đó đúng chính tả- mỗi em 2
câu.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc bài chính tả Người chiến sĩ giàu
nghị lực trong Sgk một lượt.
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết. Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho
HS viết theo tốc độ quy định ở lớp 4.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- GV chấm chữa 7-10 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2b:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV dán 3 tờ phiếu khổ to đã ghi sẵn nội
dung đoạn văn lên bảng, mời 3 nhóm HS thi
tiếp sức.
- GV chốt lại lời giải đúng, làm mẫu cho cả
lớp chữa bài.
4/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Phân biệt l/n, i/iê.
Nghe-viết: Người tìm đường lên
các vì sao.
* Hoạt động của HS:
- 2 HS viết bảng.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.

A. Kiểm tra bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp,
cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ có vần
ươn/ương đã được luyện viết ở bài tập 2b tiết
trước.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong
bài Người tìm đường lên các vì sao trong
Sgk một lượt.
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết. Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho
HS viết theo tốc độ quy định ở lớp 4.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- GV chấm chữa 7-10 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2b:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV dán 3 tờ phiếu khổ to đã ghi sẵn nội
dung đoạn văn lên bảng, mời 3 HS thi làm
bài.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
* Hoạt động của HS:
- 2 HS viết bảng.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- HS theo dõi.

I. Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê.
- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có vần dễ lẫn: ât/âc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b.
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS làm bài 3b.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV mời 1 HS tự tìm và đọc 5-6 tiếng có
âm đầu l/n hoặc có vần im/iêm để 2 bạn viết
bảng lớp, cả lớp viết bảng con.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc bài chính tả Chiếc áo búp bê trong
Sgk một lượt.
- GV hỏi HS về nội dung đoạn văn.
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết. Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho
HS viết theo tốc độ quy định ở lớp 4.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- GV chấm chữa 7-10 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2b:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV dán 3 tờ phiếu khổ to đã ghi sẵn nội
dung đoạn văn lên bảng, mời 3 nhóm HS thi
tiếp sức, điền đúng, điền nhanh 9 tiếng cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status