Chức năng và nhiệm vụ của tín dụng trong nền kinh tế - Pdf 27

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng
cho khách hàng trong thời hạn nhất định với chi phí nhất định, phản ánh quan hệ kinh tế
giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế
trên cơ sở hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn.
Tín dụng ngân hàng là hoạt động tín dụng của ngân hàng với các chủ thể trong
nền kinh tế với tư cách người được cấp tín dụng lẫn được cấp tín dụng. Song người ta
thường đề cập đến ngân hàng với tư cách người cấp tín dụng.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của tín dụng trong nền kinh tế:
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng và nhiệm vụ sau đây:
- Thứ nhất: phân phối lại tài nguyên.
- Thứ hai: thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất.
- Phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự vận động của vốn chủ thế này sang chủ thể khác, hay nói một cách
cụ thể hơn, là sự vận động từ những xí nghiệp, cá nhân có vốn tạm thời chưa dùng đến
sang những xí nghiệp, cá nhân cần vốn bổ sung nhằm phục vụ cho sản xuất và tiêu
dùng. Nghĩa là, nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một
phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phân phối lại tín dụng có liên quan
không chỉ thu nhập quốc dân mà cả tổng sản phẩm xã hội.
Trong nền kinh tế hiện đại phân phối vốn tín dụng qua các ngân hàng chiếm vị trí
quan trọng nhất. Một mặt ngân hàng tập trung vốn tiền tệ của các xí nghiệp và cá nhân
để làm nguồn vốn cho vay; mặt khác ngân hàng phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức
cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho Kho bạc Nhà nước.
- Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:
Trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông là hóa tệ, nhưng khi các quan hệ tín dụng phát

hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với ngân hàng, đảm
bảo được các nguyên tắc tín dụng. Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình,
doanh nghiệp phải chọn dự án có mức sinh lãi cao nhất. Để các dự án khả thi, doanh
nghiệp phải tìm hiểu thị trường, khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinh doanh
của mình sao cho có hiệu quả. Điều đó tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án.
Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của ngân hàng là khâu giám sát sử
dụng vốn vay. Với việc giám sát này của ngân hàng, bắt buộc doanh nghiệp phải sử
dụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường, từ đó
góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, vai trò tư vấn của cán bộ tín dụng sẽ
giúp cho doanh nghiệp lường trước được những khó khăn, vượt qua khó khăn để đứng
vững, điều này cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Thứ hai: tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của
nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiên tệ trong nền kinh tế tạo cơ chế phân phối
vốn một cách có hiệu quả.
Do đặc điểm tuần hoàn vốn nên trong quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữa lượng tiền cầ
thiết để dự trữ vật tư hàng hóa cho quá trình sản xuất kinh doanh trước đó. Vì vậy, luân
chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có lúc thừa, có lúc thiếu vốn. Nguồn vốn doanh nghiệp
tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết dư từ ngân sách ...
được NHTM huy động và sử dụng để đầu tư cho các doanh nghiệp đang tạm thời thiếu
vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho
nhu cầu chi của ngân sách nhà nước khi chưa có nguồn thu.
Thông qua cơ chế sàng lọc, giám sát NHTM sẽ chỉ cho vay các dự án có tính khả thi
cao, khả năng thu hồi vốn lớn. Điều này tạo nên một cơ chế phân phối vốn hiệu quả.
- Thứ ba: Tín dụng ngân hàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế và các
chính sách tiền tệ.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 2
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
Một trong những đặc điểm quan trọng của NHTM là khả năng tạo tiền thông qua

án đầu tư.
 Xét theo đảm bảo:
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dự trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
- Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay.
 Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng.
- Cho vay trực tiếp: loại vay ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng và khách
hàng trả trực tiếp cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: loại vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước
hoặc chứng từ nợ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 3
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
 Căn cứ vào phương thức hoàn trả.
- Cho vay trả góp: loại vay này khách hàng phải trả hết cả gốc và lãi theo định kỳ.
- Cho vay phi trả góp: loại vay này khách hàng trả gốc và lãi khi có yêu cầu và
không đều ở một kỳ nào đó.
1.1.5. Rủi ro tín dụng:
1.1.5.1. Khái niệm về RRTD:
Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại
nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng và cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất. Rủi ro
tín dụng là hoạt động xảy ra gây thiệt hại cho ngân hàng mà nguyên nhân của nó có thể
do ngân hàng, khách hàng và có thể là nguyên nhân khách quan khác.
Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng cho một
khách hàng, hay có thể hiểu là khả năng khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng
tín dụng. Xét về khía cạnh của ngân hàng, thì rủi ro tín dụng đồng nghĩa với thu nhập
dự tính của ngân hàng từ các tài sản có sinh lời không được hoàn trả đầy đủ cả về mặt
số lượng và thời hạn.

tư đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, do đó các khoản cho vay của ngân hàng
không được hoàn trả, ngân hàng sẽ mất cả vốn lẫn lãi. Số tiền thiệt hại này khi vượt quá
vốn tự có sẽ khiến ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá
sản.
 Rủi ro sai hẹn:
Là các khoản cho vay mà khi đến hạn khách hàng vẫn chưa thu hồi được vốn để
trả cho ngân hàng. Thông thường trường hợp này khách hàng sẽ xin ngân hàng gia hạn
thêm thời hạn trả nợ. Nếu lý do của khách hàng không được ngân hàng chấp nhận, họ
sẽ phải chịu lãi suất phạt. Khoản tiền thu hồi chậm này có thể làm đảo lộn kế hoạch
kinh doanh của ngân hàng và luôn tiềm ẩn nguy cơ mất vốn.
 Rủi ro lãi suất:
Quá trình chuyển hoá tài sản của ngân hàng bao gồm việc huy động và sử dụng
vốn. Kỳ hạn và độ thanh khoản của các tài sản nợ thường không cân xứng với kỳ hạn
và độ thanh khoản của các tài sản có làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất.
Ngoài rủi ro về lãi suất tái tài trợ tài sản nợ hoặc tái đầu tư tài sản có thì khi lãi
suất thị trường thay đổi ngân hàng có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản.
 Rủi ro về tỷ giá:
Rủi ro hối đoái thường diển ra dưới hình thức của một chênh lệch giữa giá đặt
mua và giá chào bán của tiền tệ. Các rủi ro trong việc giao dịch ngoại hối xuất phát từ
tỷ giá hối đoái của các loại tiền tệ khác nhau do tác động của kinh tế và chính trị của
một nước.
1.1.5.3. Nguyên nhân của RRTD:
 Thông tin không cân xứng:
Trong những giao dịch diển ra trên thị trường tài chính, một bên thường không
biết tất cả những gì mà người ta thường biết về bên để có được quyết định đúng đắn.
Sự không cân bằng về thông tin mà mỗi bên có được gọi là thông tin không cân xứng.
Việc thiếu thông tin tạo ra những vấn đề trong hệ thống tài chính ở hai mặt, trước khi
cuộc giao dịch diển ra và sau khi cuộc giao dịch diển ra.
Chọn lựa đối nghịch là do vấn đề thông tin không cân xứng tạo ra trước khi diển
ra cuộc giao dịch.

ngân hàng khác nhau nhưng mối quan hệ của các ngân hàng là rất chặt chẽ gắn kết với
nhau không thể thiếu được tạo thành một hệ thống liên kết với nhau không tách rời, vì
vậy khi rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra có nguy cơ làm ngân hàng đó đổ vỡ sẽ
làm ảnh hưởng dây chuyền đến ngân hàng khác, mà hầu như hết các chủ thể kinh tế đều
liên quan chặt chẽ đến các ngân hàng sẽ làm rối loạn toàn bộ nền kinh tế, như vậy rủi ro
tín dụng ở mức độ lớn là một trong những nguyên nhân làm khủng hoảng kinh tế, đưa
nền kinh tế đi lùi lại sau mấy chục năm.
 Đối với người đi vay
Đối với người đi vay khi rủi ro tín dụng xảy ra thì các chủ thể kinh tế chủ yếu dựa
vào nguồn vốn ngân hàng thì sẽ bị giảm hoặc mất nguồn vốn đầu tư và mở rộng qui
mô, nhất là ảnh hưởng tới tính liên tục của quá trình sản xuất có thể gây đến phá sản
doanh nghiệp. Đối với chủ thể kinh doanh gây ra rủi ro tín dụng thì mất đi hẳn nguồn
vốn từ ngân hàng đó và gần như không thể đi tìm được nguồn vốn khác trong nền kinh
tế vì không còn uy tín trong khả năng trả nợ.
1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG:
1.2.1.Tình hình hoạt động tín dụng của NHTM:
Hoạt động tín dụng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi.
Thời hạn nhất định là thời hạn cho vay, là khoảng thời gian được tính từ khi
khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã
được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
Nói đến hoạt động cho vay thì ta xem xét đến vấn đề lãi suất. Sau là các phương
thức xác định lãi xuất cho vay:
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 6
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
 Lãi suất phi rủi ro: Là lãi suất áp dụng cho đối tượng vay không có rủi ro mất
khả năng hoàn trả nợ vay. Chỉ có lãi suất tín phiếu Kho bạc hình thành dựa trên
cơ sở đấu thầu tín phiếu mới có thể được xem là lãi suất phi rủi ro.

là lãi suất huy động vốn,R
TH
tỷ lệ thu nhập do
đầu tư của ngân hàng.
 Cách xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất cơ bản:NHTM thường dựa vào
lãi suất cơ bản để xác định lãi suất cho vay đối với khách hàng sau khi điều chỉnh rủi
ro. Công thức xác định lãi suất cho vay như sau:
R = R
cb
+ R
th
+ R
ct

Trong đó R là lãi suất cho vay, R
cb
là lãi suất cơ bản,R
th
là tỷ lệ điều chình rủi ro
thời hạn, R
ct
là tỷ lệ điều chỉnh cạnh tranh.
 Cách xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất LIBOR hoặc SIBOR:
Đối với các khoản tín dụng bằng USD,NHTM có thể xác định lãi suất cho vay
dựa vào lãi suất LIBOR (London Interbank Offer Rate) hoặc SIBOR (Singapore
Interbank Offer Rate). LIBOR là lãi suất cho vay trên thị trường liên ngân hàng London
do Hiệp hội các ngân hàng hàng đầu của Anh xác định hằng ngày vào lúc 11:30. Ngân
hàng có thể xác định lãi suất cho vay dựa vào LIBOR bằng công thức sau:
R= LIBOR + R
td

nhiên. Do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, sinh
lời và tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng phải cố gắng giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn.
Chỉ tiêu trên rất quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn.
Chỉ tiêu này giúp cho ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay. Chỉ tiêu này
còn chịu ảnh hưởng của chính sách xoá nợ của ngân hàng, một ngân hàng có chính sách
tốt là phải thiết lập quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh và thông báo định kỳ về những món
vay không đủ khả năng thu hồi, để tránh tình trạng trong một lúc ngân hàng phải thông
báo con số nợ không có khả năng thu hồi quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng
một cách nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu ngân hàng thực hiện xoá nợ quá nhanh thì tỷ lệ
này sẽ ở mức thấp nhất nhưng không có ý nghĩa thực tiễn.
Thông thường khi lập bảng theo dõi nợ quá hạn ngân hàng thường phân nợ quá hạn
theo:
Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn):
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ
cấu lại.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 8

Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH. Nó phản ánh
trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì NH sẽ thu về được bao
nhiêu đồng vốn.Tỷ lệ này càng cao càng tốt
 Chỉ tiêu định tính.
Trong quá trình đánh giá chất lượng tín dụng ngoài những chỉ tiêu có thể lượng
hoá được thì còn có rất nhiều yếu tố mà không thể lượng hoá được. Các chỉ tiêu định
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 9
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
tính được qua quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, qua độ thoả mãn của khách hàng đối với
sản phẩm của khách hàng, độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng.
1.2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một ngân hàng, hoạt động tín dụng
phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của ngân hàng phát triển. Nâng cao chất
lượng tín dụng đã, đang và sẽ là cái đích mà tất cả các NHTM hướng tới. Có nhiều
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Bên cạnh các nhân tố từ chính ngân hàng,
còn có những nhân tố từ khách hàng của ngân hàng và các nhân tố khách quan khác.
 Các nhân tố từ phía NH.
 Chính sách tín dụng của Ngân hàng:
Chính sách tín dụng cũng là một trong những chính sách trong chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp. Đó là yếu tố đầu tiên tác động đến việc cung ứng vốn cho nền
kinh tế.
Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi
suất cho vay và mức lệ phí, các loại vay được thực hiện.
Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau
như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của ngân hàng Nhà nước, khả
năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng. Khi các yếu tố này

rủi ro tín dụng càng tốt. Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ rất nhiều nguồn: từ
trung tâm tín dụng của ngân hàng Nhà nước, từ phòng thông tin tín dụng của các ngân
hàng thương mại, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán bộ tín dụng trực
tiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của
khách hàng.
Quy trình tín dụng của NHTM không mang tín cứng nhắc. Đối với mỗi khách
hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt, thực hiện các bước trong quy
trình tín dụng cho phù hợp.
 Công tác tổ chức ngân hàng.
Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có tính linh hoạt
trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định.
Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ,
nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng
như với các cơ quan liên quan khác. Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu
cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải
quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng.
 Phẩm chất và trình độ cán bộ.
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại
trong hoạt đông kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói
riêng. Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiệp vào mọi khâu của
quy tình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng.
Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách
nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng. Cán
bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính
xác tính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của các báo cáo tài chính,phát
hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng(như sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ
sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi...)từ đó phân tích được
khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay
không.

phân phối và khuyếch trương sản phẩm...thì sẽ dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh. Từ
đó làm ảnh hưởng và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh
tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có hiệu quả.
 Sự trung thực của khách hàng.
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng của ngân
hàng. Nếu các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không cung cấp các số liệu trung thực,
vi phạm chế độ kế toán đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc
nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lý vốn vay của khách hàng
để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn.
Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh doanh,
không đúng với phương án, mục đính xin vay thì sẽ không trả được nợ đúng hạn.
 Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng.
Trong sản xuất kinh doanh,rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau: do
thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạn nhân của sự thay
đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp...
 Tài sản đảm bảo.
Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để được cấp tín dụng(có thể
là tài sản đảm bảo hoặc tín chấp). Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều tài sản của các pháp
nhân và cá nhân không có giấy chứng nhận sỡ hữu. Tài sản cố định phần lớn là nhà
xưởng, máy móc, thiết bị lạc hậu không đủ tiêu chuẩn thế chấp. Trong khi đó nhu cầu
vay vốn ngân hàng là rất lớn. Như vậy nếu cho vay theo đúng chế độ thì hầu hết các
doanh nghiệp không đủ điều kiện để cho vay hoặc được cho vay nhưng không đáng kể.
 Các nhân tố khác.
 Môi trường kinh tế.
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các chế hoạt động kinh tế có quan hệ biện
chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tế nào
đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn lại. Hoạt
động của ngân hàng thương mại có thể được coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 12
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương

khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu
tượng và uy tín của ngân hàng cùng sự trung thành của khách hàng.
Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng, bởi vì chất
lượng tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành và những khoản
lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư. Chất lượng tín dụng cũng cố mối quan hệ xã hội của
ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt
động ngân hàng. Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng
của NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triền lâu dài của NHTM.
Cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn phải được cải tiến.
1.2.3.2. Đối với nền kinh tế:
Nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề ngày càng được quan tâm vì:
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 13
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
- Nâng cao chất lượng tín dụng để đưa hoạt động tín dụng thích nghi với điều kiện
kinh tế thị trường,phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường.
- Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để Ngân hàng làm tốt chức năng trung
tâm thanh toán, vì khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tín
dụng. Nó tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung tâm tín dụng trong nền
kinh tế quốc dân là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín dụng góp phần điều hoà vốn
trong nền kinh tế
- Góp phần tăng vòng quay vốn, huy động tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi
trong xã hội để phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Làm giảm tối thiều lượng tiền thừa trong lưu thông. Nó góp phần kiềm chế lạm
phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Đồng thời, thông qua các
công trình đầu tư vốn phát huy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh
tế.
- Tạo điều kiện áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng theo xu
hướng của thế giới, hội nhập với hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia.
- Nâng cao chất lượng tín dụng để có khả năng hợp tác cạnh tranh.

- Website: www.sacombank.com.vn
- Vốn điều lệ: 9.179 tỉ đồng
- Giấy phép thành lập: Số 05/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND TP.HCM
- Giấy phép hoạt động: Số 0006/GP-NH ngày 05/12/1991 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
- Giấy CNĐKKD: Số 059002 do Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM cấp, đăng kí lần
đầu ngày 13/01/1992, đăng kí thay đổi lần thứ 24 ngày 10/04/2006
- Tài khoản: Số 4531.00.804 tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh
TP.HCM
- Mã số thsuế: 0301103908
 Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Sacombank thành lập ngày 21/12/1991
trên cơ sở chuyển thể và sáp nhập từ Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và ba hợp
tác xã tín dụng: Tân Bình – Thành Công - Lữ Gia tại Thành phố Hồ Chí Minh với các
nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng.
Sacombank xuất phát điểm là một Ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của
đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng và hoạt động chủ yếu tại vùng ven
TP.HCM. Tính đến nay Ngân hàng đã đi vào hoạt động 19 năm Sacombank trở thành
một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với số vốn điều lệ là 9.179 tỷ
đồng và 10.930 tỷ đồng vốn tự có, hơn 70.000 cổ đông đại chúng.
Ngoài ra,Sacombank còn có một nguồn nhân lực dồi dào với hơn 7.300 cán bộ
nhân viên trẻ, năng động sáng tạo,tính tự chủ, tự chịu trách nghiệm và có trình độ
chuyên môn cao với cơ cấu như sau :
 Về giới tính: 51,7% nữ, 48,3% nam
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 15
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
 Về trình độ: 57,48 trình độ trên đại học và đại học, 19,38% trình độ cao
đẳng và trung cấp,17,22% trình độ PTTH và 5,92% trình độ dưới 12/12.
 Về độ tuổi : 60,62% dưới 30 tuổi, 33,82% trong độ tuổi 30-40, 5,56% trên

 Thành viên trực thuộc:
 Công ty Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS);
 Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-
SBL);
 Công ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBR);
 Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank-SBA);
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 16
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
 Công ty Vàng bạc đá quý Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-
SBJ);
 Thành viên hợp tác chiến lược:
 Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín (STI);
 Công ty cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín (Sacomreal);
 Công ty cổ phần XNK Tân Định (Tadimex);
 Công ty cổ phần Đầu tư - Kiến trúc - Xây dựng Toàn Thịnh Phát (TTP);
 Công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VFM);
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 17
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
Mô hình tổ chức của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín:
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 18
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
2.1.2 Khái quát về Sacombank - Chi Nhánh Long An
 Quá trình hình thành và phát triển
Trong những năm đầu thế kỷ 21, với sự phát triển chóng mặt của nền kinh tế nói chung
cùng với sự thay da đổi thịt của thị trường tài chính, các ngân hàng ngày càng lớn mạnh và nhu
cầu mở rộng qui mô và tổ chức là điều cần thiết. Hoà vào làn sóng đó, Sacombank – chi nhánh

UBND Tỉnh Long An trao tặng.
 Bằng khen của Trưởng cục Thuế Tỉnh Long An trao tặng năm 2009.
 Cờ thi đua “Doanh nghiệp tiêu biểu xuất sắc năm 2006” do Chủ tịch UBND
Tỉnh Long An trao tặng.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 19
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
2.1.3. Bộ máy tổ chức và quản lý của SACOMBANK CN LONG AN:
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức:
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban:
 Ban Giám đốc:
Giám đốc
- Là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
- Tiếp nhận và hướng dẫn cán bộ, nhân viên của Ngân hàng những nhiệm vụ của cấp
trên bàn giao.
- Chiu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định của mình.
- Có quyền sắp xếp, bổ nhiệm, khen thưởng kỷ luật cán bộ nhân viên của chi nhánh
Ngân hàng do giám đốc quản lý.
Phó giám đốc
Hỗ trợ cho giám đốc, theo dõi hoạt động hằng ngày của các phòng, xử lý những công việc có
tính chất ngoài phạm vi của trưởng phòng.
 Phòng Doanh nghiệp:
• Quản lý và thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể
- Đánh giá về tình hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản hồi, phát triển sản phẩm
doanh nghiệp và tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh.
- Tham mưu Ban lãnh đạo chi nhánh giao, điều phối hợp chỉ tiêu bán hàng cho
đơn vị trực thuộc chi nhánh.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 20
Phòng

Bộ
phận
kế
toán
Bộ
phận
ngân
quỹ
BAN GIÁM
ĐỐC
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
- Hổ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh thực hiện các chỉ tiêu bán hàng.
• Tiếp thị và quản lý khách hàng:
- Xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị khách hàng.
- Trực tiếp tiếp thị khách hàng hoặc tiếp thị theo yêu cầu của đơn vị trực thuộc chi
nhánh.
- Triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho các sảm phẩm dịch vụ.
- Hướng dẫn, giới thiệu, tư vấn khách hàng về sản phẩm dịch vụ.
- Thu thập, tổng hợp và quản lý thông tin khách hàng phục vụ cho hoạt động của chi
nhánh và toàn Sacombank.
- Chăm sóc khách hàng:
- Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng.
- Triển khai chương trình tập huấn, huấn luyện kỹ năng chăm sóc khách hàng cho đơn
vị trực thuộc.
- Thu thập, tiếp nhận, xử lý và phản hồi về các ý kiến đóng góp, khiếu nại, thắc mắc
của khách hàng.
• Chức năng khác:
- Thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sảm phẩm dịch vụ và hướng dẫn khách
hang đến quầy giao dịch liên quan.

- Triển khai thực hiện các phần công việc trong các quy định tác nghiệp liên
quan đến chức năng của bộ phận.
- Tham gia thực hiện các phần công việc trong các quy định có liên quan đến
bộ phận.
- Lập bảng phân công cho các nhân sự để thực hiện các nghiệp vụ trên.
 Phòng Cá nhân:
• Quản lý và thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể
- Đánh giá về tình hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản hồi, phát triển
sản phẩm cá nhân và tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh.
- Tham mưu Ban lãnh đạo chi nhánh giao, điều phối hợp chỉ tiêu bán hàng
cho đơn vị trực thuộc chi nhánh.
- Hổ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh thực hiện các chỉ tiêu bán hàng.
• Tiếp thị và quản lý khách hàng:
- Xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị khách hàng.
- Trực tiếp tiếp thị khách hàng hoặc tiếp thị theo yêu cầu của đơn vị trực
thuộc chi nhánh.
- Triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho các sảm
phẩm dịch vụ.
- Hướng dẫn, giới thiệu, tư vấn khách hàng về sản phẩm dịch vụ.
- Thu thập, tổng hợp và quản lý thông tin khách hàng phục vụ cho hoạt động
của chi nhánh và toàn Sacombank.
• Chăm sóc khách hàng:
- Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng.
- Triển khai chương trình tập huấn, huấn luyện kỹ năng chăm sóc khách
hàng cho đơn vị trực thuộc.
- Thu thập, tiếp nhận, xử lý và phản hồi về các ý kiến đóng góp, khiếu nại,
thắc mắc của khách hàng.
• Chức năng khác:
- Thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn
khách hàng đến quầy giao dịch liên quan.

• Quản lý nợ:
- Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh theo danh mục ngành nghề kinh
doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng... theo chính sách tín dụng
của Ngân hàng trong từng thời kỳ và đề xuất biện pháp thích hợp để hạn
chế rủi ro, nâng cao hiệu quả.
- Theo dõi và báo cáo cho Ban lãnh đạo Chi nhánh, thông báo cho Phòng
Cá nhân/Doanh nghiệp về tình hình thu vốn, lãi của Chi nhánh và diển
biến của từng món vay.
- Kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ gia han, nợ quá hạn, đề xuất các biện
pháp cụ thể để giảm thiểu nợ quá hạn, nợ không thu được lãi.
- Đề xuất biện pháp thực hiện việc thu nợ đối với các khoản nợ trễ hạn,
nợ quá hạn, nợ xấu.
- Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất: tình hình nợ đến hạn trong
10 ngày kế tiếp, nợ trễ hạn, nợ được gia hạn, nợ quá hạn, nợ quá hạn
đến 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng, danh mục cho vay
theo ngành nghề, theo loại kỳ hạn, theo lãi suất, theo hạn mức và một số
báo cáo khác có liên quan đến tín dụng.
- Lập kế hoạch nợ quá hạn, kế hoạch dự phòng rủi ro và theo dõi thực
hiện.
• Chức năng khác:
- Lưu trữ, bảo quản bản chính hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, giấy
nhận nợ, giấy gia hạn nợ và giấy tờ liên quan khác.
- Tổ chức lưu trữ toàn bộ các bản sao hồ sơ cấp tín dụng đang lưu hành,
đã tất toán và các hồ sơ đã từ chối cho vay để tham khảo, cung cấp khi
yêu cầu.
- Thông báo nhắc nợ nội bộ cho Phòng Doanh nghiệp/ Cá nhân.
 Phòng kế toán và ngân quỹ:
• Bộ phận kế toán:
- Hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán kế toán tại Chi nhánh và các
đơn vị trực thuộc Chi nhánh.

- Kiểm đếm, phân loại, đóng bó tiền theo quy định.
- Bốc xếp tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá lên xuống các phương tiện
vận chuyển theo quy định.
- Quản lý, theo dõi, giám sát quá trình vận chuyển tiền mặt, tài sản quý,
giấy tờ có giá.
- Thực hiện kiểm kê tồn quỹ hàng ngày, định kỳ và đột xuất theo quy
định.
- Lưu trữ, bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong kho theo
quy định.
- Thực hiện các công tác nhằm bảo đảm tuyệt đối an toàn kho quỹ theo
quy định.
 Phòng hành chánh.
• Quản lý công tác hành chánh:
- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư.
- Đảm nhiệm công tác lễ tân, hậu cần của Chi nhánh.
- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối tất cả các loại tài sản,
vật phẩm liên quan đến hoạt động tại Chi nhánh.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 24
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long An
- Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng toàn chi nhánh.
- Chủ trì việc kiểm kê tài sản của Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc.
- Tham mưu, theo dõi thực hiện chi phí điều hành trên cơ sở có kế hoạch
đã được duyệt.
- Chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền bảo vệ an
ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất
trong và ngoài giờ làm việc.
- Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của Sacombank và nhân sự phụ trách
kho hàng cầm cố(chi thực hiện đối với các Chi nhánh hoạt động tại địa
bàn không có hệ thống kho hàng của công ty quản lý nợ và khai thác tài

SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 25

Trích đoạn Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động cấp tín dụng tại SACOMBANK Long Đối với NHNN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status