Tuyển tập đề thi vào lớp 10 THPT môn ngữ văn phần 4 - Pdf 27


SỞ GD&ĐT TỈNH THANH HÓA
ĐỀ TUYỂN SINH VÀO THPT
CHUYÊN
NĂM 2010-2011
THPT chuyên Lam Sơn MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài:180 phútA.GIỚI THIỆU ĐỀ
Câu 1 (1,5điểm)
a) xác định từ đơn, từ phức trong hai câu thơ sau:
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
(Sang thu-Hữu Thỉnh)
b) Từ “chùng chình” là tượng hình hay tượng thanh? Vì sao?
Câu 2 (2,5điểm)
Viết bài nghị luận khoảng 200 từ bàn về hiện tượng xuất hiện ngày càng
nhiều dòng sông chết ở Việt Nam.
Câu 3 (6,0điểm)
Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn những cô thanh niên xung phong
trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi (SGK Ngữ văn 9, tập hai,2005)
của nhà văn Lê Minh Khuê.

ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (1,5 điểm)
- Từ đơn, từ phức trong hai câu thơ:
+ Từ đơn: sương, qua, ngõ, thu, đã, về.
+ Từ phức: chùng chình, hình như.

- Nét đẹp chung trong tâm hồn của ba cô gái thanh niên xung phong.
- Nét đẹp riêng trong mỗi con người.
- Nhận xét, đánh giá chung.

A.GIỚI THIỆU ĐỀ
Câu 1(2,0điểm)
Phân tích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh
Khuê.
Câu 2 (3,0điểm)
Em hãy nêu ngắn gọn đặc điểm của thể thơ lục bát và chọn một số đoạn trong
Truyện Kiều của Nguyễn Du để chứng minh: “thể thơ này vừa giàu khả năng
biểu cảm tâm trạng, cảm xúc,vừa có thể dùng để kể chuyện, tả cảnh…”
(SGK Ngữ văn 9, tập hai, NXB giáo dục, tr.197)
Câu 3 (5,0điểm)
Cảm nhận của em về vẻ đẹp hình tượng “ánh trăng” trong mối quan hệ với không
gian, thời gian trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy. SỞ GD&ĐT TỈNH THANH HÓA
ĐỀ TUYỂN SINH VÀO THPT
CHUYÊN
NĂM 2008-2009
THPT chuyên Lam Sơn MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài:180 phút

+ Về thanh: thường các tiếng 2-4-6-8 là các thanh B – T – B – B, còn các tiếng ở
vị trí lẻ tự do “nhất, tam, ngũ bất luận”.
+ Thơ lục bát có thể có đối nhưng đối ngay trong câu gọi là tiểu đối.
- Chứng minh: “thể thơ này vừa giàu khả năng biểu hiện tâm trạng, cảm xúc vừa
có thể dùng để kể, tả cảnh…”.
Thơ lục bát là thể thơ dân tộc, hoàn thiện trên văn học vào thế kỉ thứ XVIII,
đỉnh cao là Truyện Kiều. Thể thơ lục bát trong Truyện Kiều được Nguyễn Du
khai thác triệt để khả năng biểu hiện của nó, kết hợp được cả hai phương thức tự
sự - trữ tình, tinh tế, giản dị mà âm vang, có thể diễn tả được nhiều sắc thái của
cuộc sống, những nét tinh vi, tinh tế trong nội tâm, tình cảm, cảm xúc của con
người, cũng như miêu tả thiên nhiên, cảnh vật,…
Câu 3: (5,0 điểm)
- Vấn đề cần nghị luận: trình bày cảm nhận về vẻ đẹp hình tượng “ánh trăng”
trong mối quan hệ với không gian, thời gian, giữa quá khứ với hiện tại…
- Phương pháp lập luận: trình bày cảm nhận kết hợp các yếu tố phân tích, chứng
minh, bình luận, tổng hợp, đánh giá vấn đề.
- Tư liệu: chủ yếu trong bài thơ Ánh trăng.
Xác lập ý
- Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và hình tượng ánh trăng.
- Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng ánh trăng trong mối quan hệ với không gian, thời
gian.
+ Trăng với không gian bao la và thời gian trong quá khứ tuổi thơ, những năm
tháng chiến tranh gian khổ. (2 khổ thơ đầu)
+ Trăng trong không gian đột ngột mở rộng và cảm xúc của cái tôi trữ tình (2
khổ cuối).
- Đánh giá, nâng cao, mở rộng vấn đề.
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO

mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa
cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ
đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. Và cây trả nghĩa cho mưa
bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.”
( Tiếng mưa - Nguyễn Thị Thu Trang)
2.1 Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ từ vựng được dùng
trong đoạn văn trên.
2.2 Chỉ rõ tính liên kết của đoạn văn.
Câu 3
: (5 điểm)
3.1 Tóm tắt đoạn trích truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng)
trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 bằng một đoạn văn dài không quá mười hai
dòng giấy thi.
3.2 Phân tích tình cảm cha con của ông Sáu và bé Thu.
Từ câu chuyện, em rút ra được cho mình bài học gì?

HẾT
SBD thí sinh: Chữ ký GT 1:

- Văn bản nghị luận
- Văn bản điều hành (hành chính - công vụ)
* Cho điểm:
+ HS kể đủ 6 kiểu văn bản : 1 điểm
+ HS kể 4-5 kiểu văn bản : 0,75 điểm
+ HS kể 3 kiểu văn bản : 0,5 điểm
+ HS kể 1-2 kiểu văn bản : 0,25 điểm
1.2 Nêu tên các văn bản nghị luận đã học ở lớp 9 (có tên tác giả): (1 điểm)
- Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm)
- Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi)
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới (Vũ Khoan)
- Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten (Hi-pô-lit Ten)
* Cho điểm: Tính điểm riêng cho tên văn bản (0,5 điểm) và tên tác giả (0,5 điểm);
không tính điểm nếu gán nhầm lẫn tên tác giả cho văn bản :
+ HS nêu đúng 4 tên : 0,5 điểm
+ HS nêu đúng 1-3 tên : 0,25 điểm
Câu 2: (3 điểm)
2.1 Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ từ vựng: (1,5 điểm)
- Phép nhân hóa (0,25 điểm) làm cho các yếu tố thiên nhiên (mưa, đất trời, cây cỏ)(0,25
điểm) trở nên có sinh khí, có tâm hồn.(0,25 điểm)
- Phép so sánh (0,25 điểm ) làm cho chi tiết, hình ảnh (những hạt mưa) (0,25 điểm) trở
nên cụ thể, gợi cảm.(0,25 điểm)
2.2 Chỉ rõ tính liên kết của đoạn văn: (1,5 điểm)
- Liên kết nội dung:(0,75 điểm)
+ Các câu trong đoạn cùng phục vụ chủ đề của đoạn (0,25 điểm) là: miêu tả mưa mùa
xuân và sự hồi sinh của đất trời. (0,25 điểm)
+ Các câu trong đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lý. (0,25 điểm)
- Liên kết hình thức: (0,75 điểm)
+ Phép lặp: mưa mùa xuân, mưa, mặt đất
+ Phép đồng nghĩa, liên tưởng: mưa, hạt mưa, giọt mưa; mặt đất, đất trời; cây cỏ, cây,

lý; hệ thống nhân vật chân thực, tự nhiên; ngôn ngữ tác phẩm đặc sắc, đậm chất Nam
bộ.(0,5 điểm)
● Bài học rút ra từ câu chuyện: (0,5 điểm)
Học sinh có thể nêu nhiều bài học khác nhau, trong đó các ý cơ bản là:
+ Tình cảm cha con nói riêng, tình cảm gia đình nói chung là tình cảm quý báu, mỗi
người cần biết trân trọng, giữ gìn, phát huy.
+ Con người phải sống và làm việc sao cho xứng đáng với các tình cảm cao quý đó.
+ Đây cũng là truyền thống đạo lý của dân tộc, cần kế thừa và gìn giữ. ♦ Chú ý
: - Giám khảo cho điểm các ý về yêu cầu nội dung kiến thức trên cơ sở gắn liền
với yêu cầu về kỹ năng
.
- Trong phần“Phân tích tình cảm cha con ”, giám khảo không cho quá 0,5 điểm
nếu học sinh sa vào kể chuyện.

HẾT
đ ạ ễ ạ á ấãá
ỉ@ ã

ỉì ậầ ìỉ ấ`ẹ ễ ù ỉ
ể ỉ ợùợ ú ợùớ ể, ổ ấ
ạ@Đ ơáã ổ ợờ ơá?ạ ờ ợùợ

ỉSỉ ỉ
ã ô ã ổ

ỉ ìổ
ù ể ẵá ẵ ă&ẵ ẵ ắ@ã ơá ổ ứùụở ã ữ
i ă&ẵ ê á@ạ ơđằ ơđ ẵ ạ ?ẵ
i ă&ẵ ơđ ẵ á4á á ơ ơđ ã ê@ @ ạ ã ê@ ạ êã ạ ?ẵ
i ă&ẵ àáã ê@ ạ á4 ơá Đ ẳã á@ã ẵ ạ ã
i ă&ẵ ơđ ẵ àáã đ ã ạ
ơá ơđ6 á ớ ẵ ắ@ã
ợ ã ã ơáã ô ê@ã 7ơ ê ơ?ẵ ạã ê@ á@ ẵ á ?ạ ơ?ẵổ ứù ã ữ
i ?ẵ ạã ổ ấã á ạụ ãá ùỗợốụ ô6 ò ãạ đạ àá?ạ ẵáã ẵá ạ á?ụ ,ạ
á ơ ạ ụ @ ơ ơđạ á ạ ẵ>Đ ắ&ơ ẵ- ơ á ơ ơđạ ẵ ạ ê ạá
ạã ã á-ạ ã ơá ã ẵá ạ ể
i ùỗộờụ ô àáã ẵô ẵ àá?ạ ẵáã ẵá ạ ể à ơ ơá&ẵụ ơ ẵ ơá ạ á ơụ ạ ẵá ơ ẵá
ỉ á3 ểãá ẵ ạ ê àá?á ơá@áụ ơ?ẵ ạã đ ơá ã ẵụ ê@ ạ êã ạ ?ẵ ỉ @ã ơá
@Đ ẵ ?ạ ơ?ẵ ơđạ ẳ -
ớ ỉ4á á ẳ ẵ ẵổ ứùụở ã ữ
i ỉ4á á ẳ ẵ ẵ ơđạ ơá ổ đ ã ăá @ =ã =ã ạ@ã á4á á -ụ ơđạ ơ?ẵ
á @Đụ á@ ơá ẵ. ẳ'ạ á4á áổ ể ơ ơđ ã ơđạ ạ đ ơ ơá áã ê ãụ .ạ
ơ, à3á ê@ ắã ơ ẵ 4á ẵ ạ á ẵ ạ ắ@ ã ụ ạ ắ@ ẵ ẵ ã ê ã
?ẵ
ấã ơ ê ổ ứớ ã ữ
ầ6ô ẵ ôổ
ữ á ổ
>ô ã6 à ơ ẵ- ẵá ẵá ứụợở ã ữ
ễ@ ẵ>ô ạá7 ẵ- ẳ ạ ẵ ơ ô á ơá3ẵá á ứụợở ã ữ
ắữ á á?ơ ơđã ổ ứợ ã ữ
?ẵ ạ ơđạ ạã ẵ ạ ắ4á Đ6 ơáá ơá ạã ê ạ ơđ ạ ?ạ ẳ ô áã
_á ?ạ ẳ ô á ơđạ ạ ạ ã ã6 ơ ạ ơá& ê ổ ?á ơđ ạ ứơá ?ẵ ơđ@ ạ ?á

class="bi x23 y129 w2 h17"
class="bi x51 y128 we h3"
ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN VĂN
Tại TP.HCM - năm học 2007-2008

Câu 1 (2 điểm): Nêu hai tình huống thể hiện tình cha con sâu sắc trong truyện
ngắn Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng).
Câu 2 (2 điểm): Nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong những câu thơ sau:
Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
Sè sè nấm đất bên đường,
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Câu 3 (4 điểm): Nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu thương. (Học
sinh không viết quá một trang giấy)
Câu 4 (12 điểm): Tình bà cháu trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.

GỢI Ý GIẢI ĐỀ THI
Câu 1 (2 điểm):
Học sinh cần nêu rõ hai tình huống chính thể hiện tình cha con sâu sắc trong truyện
Chiếc lược ngà:
- Tình huống thứ nhất: Ông Sáu về thăm nhà, gặp con sau tám năm xa cách, nhớ
thương nhưng thật trớ trêu là bé Thu lại không nhận cha. Đến lúc bé nhận ra cha và
biểu lộ tình cảm thắm thiết với cha thì ông Sáu lại phải ra đi.
- Tình huống thứ hai: Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong
nhớ con vào việc làm chiếc lược ngà để tặng con nhưng chưa kịp trao món quà ấy
cho con thì đã hy sinh.
Câu 2 (2 điểm):
Học sinh cần thể hiện một số yêu cầu sau:
- Chỉ ra những từ láy được sử dụng trong đoạn thơ: nao nao, rầu rầu.

nghĩa của tình yêu thương với truyền thống nhân đạo của dân tộc) để bài viết thêm
sâu sắc và thuyết phục.
Câu 4 (12 điểm):
Đây là bốn dạng đề mở. Vì vậy, học sinh có thể trình bày suy nghĩ, cảm nhận của
bản thân về tình bà cháu trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt. Học sinh có thể trình
bày bài làm của mình dưới nhiều cách, song cần đáp ứng được một số yêu cầu cơ
bản sau:
a. Giới thiệu khái quát về tác giả Bằng Việt (thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành
trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước. Thơ Bằng Việt hấp dẫn người đọc bởi sự trong
trẻo, mượt mà và chiều sâu triết lý) ; về bài thơ Bếp lửa (chú ý hoàn cảnh sáng tác).
b. Suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về tình bà cháu trong bài thơ:
Tình bà cháu thắm thiết, cảm động được khơi gợi qua hình ảnh bếp lửa.
- Hình ảnh thân thương, ấm áp về bếp lửa: Một bếp lửa chờn vờn sương sớm / Một
bếp lửa ấp iu nồng đượm khơi gợi kỷ niệm thời thơ ấu bên người bà. Bếp lửa hiện
lên trong kí ức như tình bà ấm áp, như sự đùm bọc của bà.
- Những suy ngẫm về người bà: đó là những suy ngẫm về cuộc đời nhiều gian khổ
nhưng giàu hi sinh, tần tảo của người bà. Bà là người nhóm lửa, cũng là người giữ
cho ngọn lửa luôn ấm nóng và tỏa sáng trong mỗi gia đình: Mấy chục năm rồi, đến
tận bây giờ /Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm / Nhóm bếp lửa ấp ui nồng đượm… Bà
không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa - ngọn lửa của sự
sống, của niềm tin cho các thế hệ sau: Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen / Một
ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn / Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…
- Đứa cháu dù đi xa, vẫn không thể quên bếp lửa của bà, không quên tấm lòng
thương yêu đùm bọc của bà. Bếp lửa ấy đã trở thành kỉ niệm ấm lòng, thành niềm
tin, nâng bước cháu trên chặng đường dài. Kỳ diệu hơn, người cháu nhờ hiểu và
yêu bà mà thêm hiểu nhân dân, dân tộc mình. Bếp lửa và bà đã trở thành biểu
tượng cho hình ảnh quê hương xứ xở.
c. Đánh giá chung:
- Bài thơ khiến người đọc xúc động bởi tình cảm bà cháu chân thành, thắm thiết.
Nhà thơ đã khéo sử dụng hình ảnh bếp lửa. Đây là là một sáng tạo nghệ thuật độc

BÀI GIẢI GỢI Ý
Câu 1 (2 điểm): Tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
Thí sinh phải nêu được 4 ý sau:
- Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương, thùy mị, nết na lấy chồng là Trương Sinh, một
người có tính đa nghi cả ghen. Biết tính chồng, nàng ăn ở khuôn phép nên gia đình
êm ấm thuận hòa.
- Buổi giặc giã nhiễu nhương, triều đình bắt Trương Sinh đi lính. Vũ Thị đã có
mang. Chồng ra trận, nàng ở nhà nuôi mẹ gìa, sinh con trai đặt tên là Đản. Chẳng
may mẹ chồng qua đời, nàng lo toan cho mẹ mồ yên mả đẹp.
- Chồng đi xa, thương con nàng chỉ cái bóng trên tường bảo cha. Trương Sinh về
nghi ngờ vợ. Không phân giải được, nàng nhảy xuống sông tự vẫn. Cảm động vì
tấm lòng của nàng, Linh Phi (vợ vua Biển) cứu vớt và cho nàng ở lại Thủy cung.
- Mãi về sau chàng Trương mới biết sự thật, bèn lập đàn giải oan cho nàng. Mặc dù
vậy nàng chẳng bao giờ có thể trở về trần gian để có thể sống hạnh phúc bên chồng
con được nữa.
Câu 2 (1 điểm):
Cho biết hàm ý trong các câu sau:
"Kẻ cắp, bà già gặp nhau": “Kẻ cắp” là kẻ có nhiều thủ đọan mánh lới nhưng
nếu gặp “bà già” có nhiều kinh nghiệm sống, lão luyện, cẩn thận thì cũng khó mà
thi thố được.
Hàm ý của câu thơ có thành ngữ “Kẻ cắp, bà già gặp nhau”: Thúy Kiều “thông
báo” cho Thúc Sinh về cuộc gặp gỡ sắp tới giữa mình và Hoạn Thư. Thúy Kiều
không còn non nớt, ngây ngô như trước. Do đó được dự báo sẽ căng thẳng.
"Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều": Câu thơ đưa ra một so sánh tương
quan giữa “cay nghiệt” và “oan trái”.
Hàm ý của câu thơ: Thúy Kiều “đe dọa” Họan Thư sẽ phải lãnh hậu quả "tương
đương” với những “oan trái” mà Hoạn Thư đã gây ra cho người khác.

nhìn thẳng”.
- Lạc quan tin tưởng: Cả hai bài thơ đều thể hiện tinh thần lạc quan của người
lính. Từ “miệng cười buốt giá” của anh bộ đội kháng chiến chống Pháp đến “nhìn
nhau mặt lấm cười ha ha” của anh lính lái xe thời chống Mỹ đều thể hiện tinh thần
lạc quan, khí phách anh hùng.
2. Những điểm riêng khác nhau
- Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thể hiện người lính nông dân thời kỳ đầu
cuộc kháng chiến chống Pháp với vẻ đẹp giản dị, mộc mạc mà sâu sắc. Tình đồng
chí thiềng liêng hòa quyện với tình giao tiếp khi lý tưởng chiến đấu đãa rực sáng
trong tâm hồn.
“Súng bên súng đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!”
- Bài thơ “Tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật thể hiện người lính lái xe
trong cuộc kháng chiến chống Mỹ với vẻ đẹp trẻ trung, ngang tàng. Đây là thế hệ
những người lính có học vấn, có bản lĩnh chiến đấu, có tâm hồm nhạy cảm, có tính
cách riêng mang chất “lính”đáng yêu. Họ tất cả vì miền Nam ruột thịt với trái tim
yêu nước cháy bỏng.
“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim”
Ý 3: Đánh giá chung

- Hình tượng người lính dù ở thời kỳ kháng chiến chống Pháp hay kháng chiến
chống Mỹ đều mang phaẩm chất cao đẹp của “anh bộ đội cụ Hồ” thời đại đã cung
cấp cho các nhà thơ nhưng nguyên mẫu đẹp đẽ, họ tại nên những hình tượng làm
xúc động lòng người.
- Viết về những người lính, các nhà thơ nói về chính mình và những người đồng
đội của mình. Vì thế, hình tượng người chân thật và sinh động.
TỔ VĂN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG TP.HCM


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status