Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
MỤC LỤC
Trang
Mục lục 01
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài 03
II. Mục đích, nhiệm vụ sáng kiến 03
III. Giới hạn sáng kiến 03
IV. Giả thuyết khoa học 04
V. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 04
VI. Những đóng góp mới của đề tài… 05
VII. Thờ gian thực hiện của đề tài… 05
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 06
1. Cơ sở lí luận 06.
2. Cơ sở thực tiễn 06
CHƯƠNG II: Thực trạng của vấn đề 07.
CHƯƠNG III: Những giải pháp khả thi: 08
I. Bài tập về tốc độ thoát hơi nước 09
II. Bài tập về sức hút nước của tế bào 13
III. Bài tập quang hợp 17
IV. Bài tập hô hấp tế bào .20
V. Bài tập về năng suất, phân bón 19
VI. Bài tập về tuần hoàn 26
-Trang 1-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
VII. Bài tập về hô hấp, tiêu hóa 30
VIII. Bài tập về quang chu kỳ 32
IX. Bài tập về thu tinh kép 37
Bài tập trong chương trình 11 thường khó đối với giáo viên và học sinh vì liên quan đến kiến
thức sinh lý phức tạp hơn nũa các dạng bài tập thường ít phổ biến trong sách giáo khoa và tài liệu
ít, Tuy nhiên các dạng bài tập thường xuyên có trong các kỳ thi: học sinh giỏi, casio,
Đã có nhiều tài liệu viết về bài tập trong chương trình sinh học THPT, tuy nhiên các tài liệu
chủ yếu tập trung vào chương trinh sinh học 10, 12, ít có tài liệu về sinh học 11 ( các tài liệu này
chưa hệ thống hóa các dạng bài tập và chưa đề ra phương pháp giải các dạng đó, số bài tập còn ít).
Xuất phát từ những lý do trên và qua nhiều năm giảng dạy chính khóa, dạy khối, dạy học sinh
giỏi, dạy thi Casio, tôi thực hiện sáng kiến “Phương pháp giải các dạng toán trong chương trình
sinh học 11”
II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Mục đích là dạy học sinh cách suy nghĩ, tìm từ tài liệu góp phần phát triển khả năng tư duy trừu
tượng, sáng tạo cùng với các thao tác tư duy: Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, từ đó đưa ra phương
pháp giải một số dạng bài tập sinh học 11 một cách chính xác.
- Hệ thống hóa những cơ sở lí thuyết của việc xây dựng công thức giải bài tập
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của giảng dạy phương pháp giải các dạng toán trong chương
trình sinh học 11- Đề ra các dạng bài tập, phương pháp giải, bài tập mẫu,
- Khảo sát, đánh giá sơ bộ về sáng kiến vào thực tế giảng dạy
III. GIỚI HẠN SÁNG KIẾN:
-Trang 3-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
- Bài tập sinh học có dạng bài tập lý thuyết và bài tập liên quan đến xử lý số liệu, sáng kiến này chỉ
nghiên cứa dạng bài tập liên quan đến xử lý số liệu(Các dạng toán trong chương trình sinh học 11)
- Sáng kiến này chỉ đề ra các dạng toán tự luận trong chương trình sinh học 11 cơ bản và nâng cao
và một số dạng bài tập liên quan
IV. GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Nếu vận dụng phương pháp giải các dạng toán trong chương trình sinh học 11 vào tổ chức dạy học
hợp lý thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học một số nội dung trong sinh học 11: dạy chính khóa, dạy
khối, dạy học sinh giỏi, dạy thi Casio
Kết quả điều tra cho thấy đa số học sinh cho rằng làm bài tập rất khó vì không biết cách
giải bài tập, tài liệu tham khảo hầu như không có,
Ngoài ra tôi còn sử dụng một số phương pháp bổ trợ như phương pháp trò chuyện, bằng
phương pháp này giúp tôi hiểu học sinh hơn về mọi phương diện, đây cũng là điểm để gắn chặt tình
cảm thầy trò gần gũi nhau hơn để cùng nhau dạy và học tốt hơn.
- Chúng tôi tiến hành thực nghiệm bằng phương pháp thực nghiệm chéo, chọn 1 lớp thực nghiệm, 1
lớp đối chứng có số lượng, chất lượng tương đương nhau.
+ Ở lớp thực nghiệm, giáo án thiết kế theo hướng vận dụng kiến thức phương pháp giải bài tập để
dạy kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực.
+ Ở lớp đối chứng, giáo án được thiết kế theo hướng thông thường thuyết trình - giảng giải.
3. Đối tượng khảo sát:
Học sinh khối 11( học sinh bình thường, học sinh tham dự thi học sinh giỏi tĩnh), học sinh 12 dự thi
Casio
VI. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA SÁNG KIẾN
- Thiết kế các dạng bài tập và đưa ra các phương pháp giải tương ứng( các tài liệu khác về bài tập
sinh học 11 còn ít, chưa hệ thống hóa các dạng bài tập và đưa ra phương pháp giải chung)
- Tạo lập nhiều dạng bài tập và nhiều bài tập mới mà các tài liệu trước đây chưa có.
- Sưu tập thêm các bài tập trong các kỳ thi học sinh giỏi, Casio,
VII. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Học kì I, II của năm học 2013 - 2014
-Trang 5-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lí luận:
- Nhiệm vụ của trường THPT là bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những người làm chủ đất nước
trong tương lai. Đây là những chủ nhân tương lai được giác ngộ lí tưởng cách mạng, lí tưởng
chuyên sâu hơn khi học lên lớp12 và đại học. Vậy mà học sinh lại gặp khó khăn trong vấn đề này thì
đây quả là một điều rất đáng quan tâm vì nó liên quan trực tiếp đến sự phát triển trí tuệ của cả một
thế hệ tương lai.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
Qua nhiều năm giảng dạy bộ môn sinh học ở cấp THPT tôi có nhận xét sau:
- Đối với các lớp 10 kiến thức sinh học tương đối gần gũi với thực tế, học sinh không
mấy khó khăn khi nắm bắt nội dung và làm bài tập
- Riêng lớp 11 khi tiếp xúc chương trình, học sinh phải đối mặt với một khối lượng kiến
thức mới về sinh học cơ thể , riêng phần bài tập kiến thức rất trừu tượng, hơn nữa giải được bài tập
lại là một đề khó khăn vì sách giáo khoa không cung cấp phương pháp giải cũng như các công thức.
Thực trạng trên thể hiện rõ qua kết quả điều tra của tôi giữa học kì I năm học 2013-2014 tại trường
THPT như sau:
Lớp
Kết quả 11B1 11B2 11B3 11B5
Giỏi 5% 1% 0% 2%
Khá 30% 24% 20% 22%
Trung bình 60% 50% 52% 48%
Yếu 4% 20% 25% 23%
Kém 1% 6% 3% 5%
(Đây là các lớp chọn của trường tôi dạy)( chưa áp dụng sáng kiến vào giảng dạy)
Biểu đồ
-Trang 7-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
Như vậy tỷ lệ học sinh đạt loại khá giỏi ít so với tiềm năng các lớp này là lớp chọn của trường
có đầu vào tốt nhất khối 11, tỷ lệ học sinh yếu kém chiếm tỷ lệ khá lớn.
- Hiện nay tôi chưa thấy rất sách, tài liệu, sáng kiến dành riêng cho hướng dẫn phương pháp giải
bài tập sinh học 11, chỉ có một số tài liệu như sách của nhà xuất bản giáo dục: bồi dưỡng học sinh
giỏi 10, 11 có kèm thêm các bài tập sinh học 11, một số sáng kiến về mặt lý thuyết sinh học 11,
CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP KHẢ THI
Phương pháp xác định: I = (P1 – P2).60/t.S (mg/h/dm
2
)
Trong đó: P1: trọng lượng lá ban đầu (mg)
P2: trọng lượng lá sau t phút (mg)
S: diện tích lá (dm
2
)
T: thời gian (phút)
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả
2. Bài tập mẫu:
Bài toán:
Cắt một mảnh lá ngô diện tích 100cm
2
, cân ngay sau khi cắt được 20g. Để mảnh lá nơi thoáng
15 phút rồi cân lại, được 18,95g.
a. Tính tốc độ thoát nước của lá ngô trong một giờ.
b. Dung tích nước ước tính mà cây ngô trên thoát nước trong một ngày đêm là bao nhiêu lít ?
Hướng dẫn giải:
- Tốc độ thoát hơi nước của lá ngô : (20 – 18,95).60/15.100 = 0.042g/cm
2
/giờ
- Thoát hơi nước trong một ngày đêm: 0.042 . 24 = 1,008g/cm
2
/24h
DẠNG 2. Bài tập liên quan đến thoát hơi nước qua khí khổng:
1. Phương pháp giải:
-Trang 9-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
Hướng dẫn giải
Số kk = (7684 + 9300) . 6100 = 1 036 022 400. (Lá ngô mọc thẳng đứng)
Skk/Slá = 1 036 022 400 . 26,5 . 3,3 .10-3 / 610 .102 = 0, 0014 = 0,14%.
Nước thoát ra ở mét KK nhanh hơn ở các vị trí khác trên bề mặt lá ( Hiệu quả mét).
Hai chậu nước như nhau , một chậu cho thoát hơi nước tự do, một chậu cho những tấm bìa đục nhiều
lỗ quan sát sự thoát hơi nước trong cùng một thời gian , ta thấy chậu 2 thoát hơi nước nhanh hơn.
Bài toán2
Theo dõi sự trao đổi khí của 2 loài thực vật A và B trong bình thủy tinh kín được cung cấp các điều
kiện sống, người ta ghi nhận được số liệu:
Đối tượng Lượng CO
2
giảm khi chiếu
sáng
Lượng CO
2
tăng khi không
chiếu sáng
Thực vật A 13,85mg/dm
2
/h 1,53mg/dm
2
/h
Thực vật B 18mg/dm
2
/h 1,8mg/dm
2
/h
-Trang 10-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
2
/h + 1,8mg/dm
2
/h = 19,8 mg/dm
2
/h
Phương trinh quang hợp: 6 CO
2
+ 12 H
2
O → C
6
H
12
O
6
+6O
2
+ 6 H
2
O
Trong 1h số mol CO
2
được đồng hóa là: 19,8 /1000,44
Trong 1h số mol nước được phân ly là: (15,38 x 2)/1000,44
số gam nước mà thực vật A phân ly trong 6h chiếu sáng là: (15,38 x 2 x 18)/1000,44 = 0, 0162
DẠNG 3. Bài tập liên quan hế số héo:
1. Phương pháp giải:
Khi làm bài tập cần xác định rỏ khái niệm hệ số héo
- Khái niệm :
- Nguyên tắc của thí nghiệm này là dựa vào tính thấm khác nhau của các chất hữu cơ phân cực và
không phân cực qua tế bào
- Mục đích thí nghiệm là muốn tìm hiểu động thái hoạt động của khí khổng ở các cường độ ánh sáng
khác nhau trong ngày.
Bài tập 2
Có 3 cây với thiết diện lá như nhau, cùng độ tuổi, cho thoát hơi nước trong điều kiện chiếu sáng như
nhau trong một tuần. Sau đó cắt thân đến gốc và đo lượng dịch tiết ra trong một giờ, người ta thu
được số liệu như sau:
Cây Lượng nước thoát Lượng dịch tiết (ml)
Hồng 6,2 0,02
Hướng dương 4,8 0,02
Cà chua 10,5 0,07
Từ bảng số liệu em có thể rút ra điều gì?
Hướng dẫn giải
Từ bảng số liệu rút ra nhận xét
Qua các số liệu ta thấy mối liên quan chặt chẽ giữa động cơ phía trên (lực hút của lá) và động cơ
phía dưới (lực đẩy của rễ); nếu động cơ phía trên mà lớn thì động cơ phía dưới cũng lớn và ngược
lại.
Lấy ví dụ minh họa
Cây hoa hồng và cây hướng dương có lượng dịch tiết như nhau (0,02ml) nhưng lượng thoát hơi
nước khác nhau (hồng-6,2ml; hướng dương-4,8ml) chứng tỏ các cây khác nhau chủ yếu là vai trò
của động cơ phía trên.
-Trang 12-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
Bài tập tự giải:
Bài tập 3: Theo một nghiên cứu của Kixenbec ở cây ngô : Số lượng lỗ khí trên 1 cm
2
biểu bì dưới
là 7684, còn trên 1 cm
Công thức sử dụng
a. Sức hút nước của tế bào thực vật (atm): S = P - T
P : Áp suất thẩm thấu (atm)
-Trang 13-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
T : Áp suất trương nước của tế bào (atm)
b. Áp suất thẩm thấu của tb (atm) : P = RTCi
P : Áp suất thẩm thấu (atm)
R : hăng số ≈ 0,082 amt/
o
K.mol
T : nhiệt độ tuyệt đối (
o
K) = t
o
(C) + 273
C : nồng độ mol/l; C = n/V ; n: số mol chất tan ; V: thể tích dd
i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung môi.
i = (n/n
0
)(ν-1) + 1 = a(ν-1) + 1
a = n/n
0
n: số mol chất đã điện li
n
0
: tổng số mol chất hòa tan
v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li.
c. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P =
S= P - T = 0,7 → T=0,3 thì tế bào giữ nguyên hình dạng.
S= P - T < 0,7 → T>0,3 thì tế bào mất nước.
Câu3
Khi nghiên cứu áp suất thẩm thấu của dịch tế bào của một số loài cây người ta thu được số liệu sau:
Rong đuôi chó: 3,14 atm Bèo hoa dâu: 3,49 atm
Cây đậu leo: 10,23 atm Cây bí ngô: 9,63 atm
Phi lao: 19,68 atm Cây sơn: 24,08 atm
a) Em có thể rút ra kết luận gì? Giải thích?
b) Có thể sắp xếp các cây vào các nhóm sinh thái khác nhau như thế nào, tại sao có sự sắp xếp đó?
Hướng dẫn giải
a. - Kết luận:
+ Áp suất thẩm thấu là một đại lượng biến đổi.
+ Những nhóm cây sinh thái khác nhau thì có P khác nhau.
+ Cây mọc ở đất khô cằn thì có áp suất thẩm thấu của dịch bào lớn, cây thủy sinh thì có áp suất thẩm
thấu nhỏ.
- Giải thích:
+ Áp suất thẩm thấu được xác định bằng công thức: P = RTCi trong đó
C là nồng độ dịch bào
i là hệ số điện li của chất tan
R là hằng số khí
T nhiệt độ dung dịch
C và i khác nhau ở mỗi loài sinh vật còn R và T không phụ thuộc vào các loài sinh vật.
+ Ở những môi trường sinh thái khác nhau, thế nước trong đất khác nhau, cây muốn hút được nước
thì phải tạo ra một tiềm năng thẩm thấu lớn hơn tiềm năng thẩm thấu trong đất (P dịch bào > P dịch
đất). Vì ở môi trường nước, P môi trường nhỏ => P dịch bào thấp, còn ở môi trường đất khô cằn, P
dịch đất lớn => P dịch bào lớn.
b. Dựa vào áp suất thẩm thấu của dịch tế bào, ta có thể xếp các cây trên vào các nhóm theo chiều
tăng dần của áp suất thẩm thấu:
- cây ưa ẩm hay ẩm sinh (rong đuôi chó, bèo hoa dâu).
- cây trung sinh (cây đậu leo, bí ngô).
Hướng dẫn giải
a) Khi tế bào bão hòa nước: P = T mà S = P - T => S = O
b) Khi tế bào ở trạng thái thiếu nước thì P > T, S = P - T ta có: O < S < P
c) Khi xảy ra hiện tượng xitoriz thì T mang giá trị âm.
Khi thay vào công thức: S = P - T, ta có: S = P - (-T) = P + T có: S > P
Ý nghĩa của S: S biểu thị tình trạng thiếu nước trong tế bào do đó có ý nghĩa lớn trong việc sử dụng
chỉ tiêu này để xây dựng chế độ tưới nước cho cây.
Câu7
Một cây thuộc loài thực vật ẩm sinh mọc trong đất có nồng độ muối cao, mặc dù đã được tưới
nước cây này vẫn bị héo.
a. Cho biết 3 giá trị đo được về thế nước của cây trên là: – 5 atm, - 1 atm và – 8 atm. Hãy xếp các giá
trị trên tương ứng với thế nước ở lá, rễ và đất?
b. Để cây không bị héo có thể sử dụng phương pháp nào trong các phương pháp sau là hiệu quả
nhất, giải thích tại sao?
+ Tăng độ ẩm không khí.
+ Tưới nước tiếp tục cho cây.
-Trang 16-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
+ Phủ một lớp sáp trên bề mặt lá.
+ Đưa cây vào bóng râm.
Hướng dẫn giải
a. Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp. Cây đang bị héo nên thế nước của lá, rễ
và đất lần lượt là - 1 atm, - 5 atm, - 8 atm.
b. Sử dụng phương pháp tiếp tục tưới nước cho cây để tăng thế nước cho đất, rửa mặn
III. BÀI TẬP VỀ QUANG HỢP
1. Phương pháp giải:
Một số vấn đề lưu ý khi giải bài tâp:
- Công thức sử dụng
a. QH và n/s cây trồng
: hệ số hiệu quả QH = phần chất khô còn lại/ tổng số chất khô QH được
K
kt
: hệ số kinh tế = chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế/ tổng số chất khô QH được
n : thời gian hoạt động của bộ máy QH
b.Các pha Quang hợp
- Pha sáng: 12 H
2
O + 18 ADP + 18 P
vc
+ 12 NADP
+
→ 18 ATP + 12 NADPH + 6 O
2
- Pha tối (chu trình Canvin): 6 CO
2
+ 18 ATP + 12 NADPH → C
6
H
12
O
6
+ 18 ADP + 12 NADP
+
c. Hệ số nhiệt:
- Pha sáng: Q
10
= 1,1 – 1,4
- Pha tối: Q
O
6
+ 6O
2
- Số phôtôn cần cho quá trình quang hợp để tạo 1 phân tử glucô: 8 x 6 = 48 phôtôn
- Năng lượng ánh sáng đỏ sử dụng để cố định 1 phân tử glucô: 48 x 42 = 2016 kcal
- Năng lượng ánh sáng xanh tím sử dụng để cố định 1 phân tử glucô: 48 x 72 = 3456 kcal
- Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng theo lý thuyết của tia đỏ:
( 674: 2016) x 100% = 33,43 %
- Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng theo lý thuyết của tia xanh tím:
( 674: 3456) x 100% = 19,50 %
b) Theo thực tiễn:
Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng theo thực tiễn:
[(20 x 4.10
6
) : 6,4.10
9
] x 100% = 1,25%.
Bài 2
Hãy tính hiệu qủa năng lượng của chu trình C
3
(với 1ATP = 7,3Kcal, 1NADPH = 52,7Kcal )? (cho
biết khi oxi hoá hoàn toàn 1 phân tử C
6
H
12
O
6
=674Kcal )
Hướng dẫn giải
2014
Bài 4
Để tạo ra 10 phân tử Glucozơ, pha tối cần sử dụng bao nhiêu ATP, NADPH từ pha sáng?
Hướng dẫn giải
Tạo 10 glucôzơ, pha tối đã dùng:
10X18 = 180 ATP
10X12 = 120ATP
Bài 5
Ở thực vật C
3
để tổng hợp một mol glucoze cần ít nhất bao nhiêu mol photon ánh sáng? Cho rằng
một chu kỳ photphoril hóa vòng tạo ra 2 ATP
Hướng dẫn giải
Ở thực vật C
3
để tổng hợp một phân tử glucoze cần 12 NADPH và 18 ATP
Trong chu trình C
3:
- Giai đoạn khử cần 12 NADPH và 12 ATP
- Giai đoạn tái tạo chất nhận cần 6 ATP
Qúa trình photphoril hóa vòng để tạo ra 12 NADPH và 12 ATP cần 12 chu kỳ, mỗi chu kỳ cần 4
photon nên tổng số photon là 48. Photphoril hóa vòng để tạo ra 2 ATP và 12 ATP cần 2 photon nên
để tổng hợp 6 ATP cần số photon là 6. Tổng số photon là: 48 + 6 = 54. Vậy thực vật C
3
để tổng hợp
một mol glucoze cần ít nhất 54 mol photon ánh sáng
Bài 6
Ở quang hợp của thực vật C
3
, để tổng hợp được 90g glucôzơ thì cần phải quang phân ly bao nhiêu gam
+ 18 ATP + 12 NADPH → C
6
H
12
O
6
+ 18 ADP + 12 NADP
+
+ 6 H
2
O
- Ở quang hợp của thực vật C
3
, để tổng hợp được 1 mol glucôzơ thì cần 12 mol NADPH, 18 mol
ATP
* Ở phôtphoril hoá không vòng tổng hợp 1NADPH và 1ATP. Ở phôtphoril hoá vòng tổng hợp
2ATP .
Như vậy để tạo ra 12 NADPH, 18 cần 12 chu kỳ phôtphoril hoá không vòng và 3 chu kỳ
phôtphoril hoá vòng
Số phôtôn ánh sáng để thực hiện 12 chu trình phôtphoril hoá không vòng là:
12 x 4 = 48 photon
Số phôtôn ánh sáng để thực hiện 3 chu trình phôtphoril hoá vòng là:
3 x 2= 6 photon
Như vậy tổng số photon là: 48 + 6 = 54 photon
Hiệu suất chuyển hóa năng lượng trong quang hợp:
674/ (45 x 54) = 28%
IV. BÀI TẬP VỀ HÔ HẤP
1. Phương pháp giải:
O
6
→ 2 CH
3
COCOOH (axit piruvic) + 2 ATP + 2 NADH
- Chu trình Crep: 2 CH
3
COCOOH (axit piruvic) → 2 axetyl CoA + 2 CO
2
+ 2 NADH
2 axetyl CoA → 4 CO
2
+ 2 ATP + 6 NADH + 2 FADH
2
- Chuỗi chuyền e hh và photphorin hóa oxi hóa:
-Trang 20-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
10 NADH + 2 FADH
2
+ 6 O
2
→ (10.3 + 2.2) ATP + 6 H
2
O
b. HH kị khí: C
6
H
12
O
3
COHCOOH (axit lactic)
2. Bài tập mẫu
Câu 1:
1. Hệ số hô hấp là gì? Nêu ý nghĩa của hệ số hô hấp?
2. Quá trình hô hấp của cây đã sử dụng một nguyên liệu theo phương trình phản ứng sau:
C
18
H
36
O
2
+ ? O
2
?CO
2
+ ?H
2
O
Câu hỏi: Cân bằng phương trình phản ứng và cho biết nguyên liệu sử dụng trong phản ứng
thuộc loại chất nào?
Hướng dẫn giải
1.
- Hệ số hô hấp (RQ) là tỉ số giữa số phân tử CO2 tạo ra trên số phân tử O2 lấy vào trong hô
hấp
- Ý nghĩa của RQ:
+ Thông qua RQ ta biết được nguyên liệu hô hấp tình trạng hô hấp của cây
+ Dựa vào RQ ta quyết định các biện pháp bảo quản nông sản và chăm sóc cây
2.
- Cân bằng phương trình:
6
(Glucôzơ).
b) Tính số phân tử ATP mà tế bào thu được trong các giai đoạn của quá trình hô hấp và tổng số
phân tử ATP mà tế bào thu được sau khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ?
Hướng dẫn giải
a) Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp mà nguyên liệu là glucôzơ:
-Trang 21-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
→ 6CO
2
+ 6H
2
O
=> Chỉ số hô hấp (RQ) = 6/6 = 1
b) Quá trình hô hấp được chia làm 3 giai đoạn:
+ Đường phân: Tạo ra 2 ATP và 2 NADH
+ Chu trình crep:Tạo ra 2 ATP và 8 NADH, 2FADH
2
+ Chuỗi chuyền electron hô hấp:
(Qua chuỗi chuyền electron: 1NADH tạo 3 ATP; 1FADH
2
c) Tính lượng CO2 thải ra được chờ đợi?
-Trang 22-
Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các dạng toán sinh học 11 Năm học 2013-
2014
Hướng dẫn giải
- Hiếu khí: C6H12O6 + 6 O2 = 6 CO2 + 6 H2O + 38 ATP.
- Kị khí : C6H12O6 = 2C2H5OH + 2CO2 + 2 ATP.
- Dị hoá gluco theo kiểu hiếu khí và kị khí là : 38/2 = 19 lần.
- Lượng O2 tiêu thụ là : 6mol.
- Lượng Gluco tiêu thụ là : 1mol + 19mol = 20 mol.
- Lượng O2 tiêu thụ chờ đợi là: 6/20 = 0,3 mol O2/ mol gluco.
- Lượng CO2 thải ra là: 19.2 + 6 = 44 mol.
-lượng CO2 thải ra chờ đợi là: 44/20 = 2.2 mol CO2 / mol gluco.
Bài 5
Tính năng lượng thu được trong các giai đoạn của quá trình hô hấp khi oxi hóa hết 18g Glucozo?
Hướng dẫn giải
Tính hệ số hô hấp
18g glucozo ứng với 0,1mol => có 0,1 x 6,02.10
23
phân tử
- Đường phân từ 1 phân tử glucozo tạo ra 2 ATP
- Nếu không có oxi thì từ 1 glucozo tạo 2ATP
- Nếu có oxi thì ở chu trình Creps tạo ra 2 ATP
- Chuỗi chuyền electron tạo ra 34 ATP
Bài 6
So sánh hiệu suất tích ATP của quy trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron
trong hô hấp tế bào. Nêu ý nghĩa của chu trình Crep.
Hướng dẫn giải
. So sánh
- Đường phân tạo 2ATP
Bài 8
Tính hệ số hô hấp của các chất sau và rút ra kết luận gì về những kết quả thu được: Glucôzơ
(C
6
H
12
O
6
), Glixerin (C
3
H
8
O
3
), Axit Tartric (C
6
H
4
O
6
), Axit Oxalic (C
2
H
2
O
4
), - Axit panmitic:
C
15
H
O RQ = 6/6 =1
Axit Oxalic 2 C
2
H
2
O
4
+ O
2
= 4 CO
2
+ 2 H
2
O RQ = 4 : 1 = 4
Axit Malic 2 C
4
H
6
O
5
+ 6 O
2
= 8 CO
2
+ 6 H
2
O RQ = 8 : 6 = 4/3
Glixerin 2 C
2
H
2
= 6 CO
2
+ 2 H
2
O RQ = 6 : 4 = 1,5
Axit sucxinic C
4
H
6
O
4
+ 5 O
2
= 4 CO
2
+ 6 H
2
O RQ = 4 : 5 = 0,8
Bài 9
Sau đây là phản ứng tổng quát của quá trình ôxi hoá một loại thức ăn hữu cơ (được kí hiệu
là X) trong cơ thể: X + 80 O2 = 57 CO2 + 52 H2O + Năng lượng . Hª số hô hấp bằng bao
nhiêu? X thuộc loại chất gì? Nêu ý nghĩa của hệ số hô hấp.
Hướng dẫn giải
Chỉ số hô hấp (RQ) = 57/80 <1( Là tỉ số CO2 thải ra và phân tử O2 lấy vào khi hô hấp.
Chất X là Lipit hoặc Prooteein
*Ý nghĩa: + Biết nguyên liệu đang hô hấp là nhóm Chất gì.
- Biết được tình trạng hô hấp của cây để có biện pháp bảo quản nông sản và chăm sóc cây
trồng.
- RQ > 1 nhiều chất hưu cơ đang được tạo thành cây đang hô hấp sáng
360C (1,13+ 2,76 + 4,52)/3 = 2,8033 mlCO2/phút
520C (0,15+ 0,23 + 0,32)/3 = 0,2333 mlCO2/phút
b) Nhận xét:
- Enzym không có hoạt tính ở nhiệt độ thấp.
- Khi nhiệt độ tăng cao dần hoạt tính của enzym sẽ tăng cao cho đến khi đạt tới nhiệt độ tối ưu
- Sau nhiệt độ tối ưu, hoạt tính của enzym giảm dần cho đến khi mất hoạt tính hoàn toàn.
V. BÀI TẬP VỀ TÍNH NĂNG SUẤT, PHÂN BÓN
1. Phương pháp giải:
Một số vấn đề lưu ý khi giải bài tâp:
- Cần thống nhất đơn vị
- Cần tính lượng nitơ, phốt pho, kali trong các loại phân
- Cần xác định hệ số sử dụng nitơ, phốt pho, kali trong đất
- Cần xác định Lượng nitơ, phốt pho, kali còn tồn dư trong đất
2. Bài tập mẫu
Câu1: Tính lượng phân đạm cần bón cho lúa mùa để đạt năng suất 65 tạ/ha. Biết rằng để thu được
một tạ thóc cần bón 1,6 kg N. Hệ số sử dụng nitơ trong đất là 67%. Lượng nitơ còn tồn dư trong đất
là 29kg/ha. Nếu dùng phân đạm NH
4
NO
3
để bón thì cần bao nhiêu? Nếu dùng phân đạm KNO
3
thì
cần bao nhiêu?
Cho biết: N = 14; O = 16; K = 39; H = 1.
Hướng dẫn giải
Lượng nitơ cần cho 1ha: (1,6 x 65 x 100)/ 67= 155,2239 kgN
- Lượng nitơ cần bón thêm: 155,2239- 29 = 126,2239 kgN
- Dùng đạm NH
4