Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
Nguyễn Đức Phương Lớp: TCDN – VB2
Báo cáo thực tập tổng hợp
1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tiến Minh
1.1. Quá trình hình thành
Ngày 09/10/2002 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tiến Minh (Viết tắt: TMC)
được thành lập theo Quyết định 12/QĐ-KHDT của Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc
Ninh với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng.
Ban đầu mới thành lập, Công ty TNHH Tiến Minh thuê một số kho hàng của
nhà máy xay Đáp Cầu (Thành phố Bắc Ninh), sau do nhu cầu sản xuất phát triển
công ty tiếp tục thuê 1,03 ha của Công ty xi măng Sông Cầu (Việt Yên – Bắc
Giang) để lắp đặt dây chuyền sản xuất ống nhựa, tấm nhựa ốp trần và cửa nhựa.
Năm 2009, Công ty tăng vốn điều lệ lên 33,04 tỷ đồng, trong đó nhà đầu tư
Daiwa Hồng Kông góp vốn 10 tỷ đồng và đầu tư thêm vốn để mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Năm 2010, Công ty hoàn thành việc xây dựng nhà máy tại Khu công nghiệp
Quế Võ. Nhà máy được xây dựng hoàn chỉnh trên diện tích 40.000 m2 vởi tổng
mức đầu tư trên 100 tỷ đồng và trên 60 dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại từ
châu Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc và Trung Quốc.
Hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh là Các sản
phẩm nhựa trong ngành xây dựng, trang trí nội ngoại thất.
Địa chỉ:
Nhà máy: Khu G1c - Khu Công nghiệp - Quế Võ - Bắc Ninh
Trụ sở chính: Số 404, Ngô Gia Tự, Tiền An, Bắc Ninh.
Điện thoại: (0241) 3617788 - (0241)3617775 - (0241)3617774
Fax: (0241) 3617777
Văn phòng Hà Nội: Ô 52 lô 7,2 ha Vĩnh Phúc - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: (04) 3 2474 165
Fax: (04) 3 2474 163
1.2. Quá trình phát triển:
đem lại vẻ đẹp, sự tiện nghi và chất lượng cho mỗi công trình.
Công ty không ngừng mở rộng quan hệ với mọi thành phần kinh tế trong nước
và nước ngoài bằng việc liên doanh, liên kết đẩy mạnh sản xuất phát triển, trao đổi
hàng hoá, đa dạng hoá mặt hàng, đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất
nhằm thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng.
Nguyễn Đức Phương Lớp: TCDN – VB2
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
Cuối năm 2008, Công ty TNHH Tiến Minh chính thức đi vào hoạt động sản
xuất kinh doanh ở nhà máy mới hiện đại khang trang - được xây dựng đồng bộ và
quy mô trên diện tích 40.000m2 tại đường G1C Khu liền kề Khu Công nghiệp Quế
Võ Bắc Ninh - đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình phát triển của Công ty.
Với mong muốn ngày càng phục vụ Quý khách tốt hơn, Công ty TNHH Tiến Minh
luôn nỗ lực phấn đấu hoàn thiện quy trình tổ chức sản xuất, nâng cao chất lượng sản
phẩm, đồng thời có phương hướng mở rộng sản xuất thêm nhiều mặt hàng vật tư
thiết bị phục vụ ngành xây dựng và trang trí nội ngoại thất khác trong tương lai.
Những thành quả của công ty đạt được:
Năm 2007 được nhận Huy chương Vàng từ Hội chợ Quốc tế hàng Công
nghiệp Việt Nam dành cho sản phẩm Ống dẫn nước sạch và sản phẩm chịu nhiệt.
Năm 2008 được nhận Bằng chứng nhận Cúp vàng sản phẩm dịch vụ xuất sắc
lần thứ II từ Liên Hiệp các Hội Khoa học Việt Nam.
Năm 2009 được Hội đồng Giải thưởng Chất lượng Quốc gia tặng Huy chương
Bạc danh cho doanh nghiệp có chất lượng sản phẩm cao.
Năm 2010 được Ban Tổ chức Triển lãm Quốc tế trực thuộc Bộ Xây dựng tặng
Huy chương Vàng cho sản phẩm Ống nhựa chịu nhiệt.
1.3. Các sản phẩm của Công ty
Công ty TNHH Tiến Minh hoạt động sản xuất và kinh doanh thương mại sản
phẩm nhựa trong ngành xây dựng, trang trí nội thất. Các sản phẩm chủ yếu của
Công ty là: ống nhựa PP-R Vietpipe, phụ kiện chịu nhiệt PP-R và phụ kiện ren đồng
mạ niken, tấm ốp trần, ốp tường TMC, ống nhựa UPVC, ống máng luồn dây điện,
gian qua Công ty thường xuyên nghiên cứu để nâng cao chất lượng sản phẩm và
thực hiện nghiêm túc hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001:2000. Bằng sự nỗ lực và phấn đấu hết mình, Công ty sẵn sàng giúp đỡ và
khẳng định chất lượng thông qua việc đưa ra các giải pháp bảo hành, dịch vụ chăm
sóc khách hàng, dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo nhằm cạnh tranh với các sản phẩm
cùng loại sản xuất trong nước và nhập khẩu nước ngoài, đáp ứng tốt nhất nhu cầu
và lợi ích của Khách hàng.
3. Mục tiêu hoạt động và đặc điểm sản xuất của Công ty
3.1. Mục tiêu hoạt động:
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, trở thành doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nhựa tầm cỡ của khu
Nguyễn Đức Phương Lớp: TCDN – VB2
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
vực Đông Nam Á, vươn lên là doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong ngành
sản xuất ống nhựa.
- Bảo vệ môi trường, đảm bào an toàn lao động, tạo việc làm cho lao động địa
phương cũng như trong cả nước.
- Tổ chức việc hạch tóan và báo cáo tình hình trung thực theo chế độ nhà nước
quy định, làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, đóng góp xây dựng và phát
triển địa phương.
- Sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký và điều lệ thành lập công
ty và chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình.
- Tiêu chí hoạt động của Công ty TNHH Tiến Minh: "Hướng tới khách hàng,
đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết".
3.2. Tư cách pháp nhân của công ty :
- Công ty được quyền giao dịch mua bán ký kết hợp đồng kinh tế với mọi cá
nhân, tổ chức mà pháp luật không cấm, liên doanh hợp tác đầu tư sản xuất kinh
doanh.
- Được quyền vay vốn tại các ngân hàng, cũng như được quyền huy động vốn
Đối với thị trường xuất khẩu: Sản phẩm của Công ty xuất sang thị trường
Hồng Kông và Trung Quốc đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải có chất lượng cao, đối
tượng khách hàng là người có thu nhập khá trở lên.
Để sản phẩm đạt chất lượng cao, nguyên liệu dùng để sản xuất được Công ty
lựa chọn kỹ. Nguyên liệu bột nhựa được nhập của các công ty liên doanh uy tín ở
thành phố Hồ Chí Minh để sản phẩm có độ bóng, mịn và có độ dẻo tạo sức bền cao
cho sản phẩm.
Đến nay, Công ty có 50 dây chuyền sản xuất chính, trong đó có 15 dây chuyền
ép với chiều rộng 18cm. Năm 2007, Công ty còn đầu tư gần 1 tỷ đồng mua 3 máy in
tạo mầu.
Để tiết kiệm nguồn điện năng và hạn chế sản phẩm hỏng khi máy khởi động
nên các dây chuyền này đều hoạt động liên tục 24/24 giờ. Máy hoạt động liên tục
nên việc vệ sinh máy công nghiệp, vệ sinh nhà xưởng được lãnh đạo Công ty đặc
biệt quan tâm, yêu cầu người đứng máy ở các dây chuyền sản xuất phải thực hiện
đúng lịch trình để bảo đảm an toàn lao động, đồng thời việc phòng, chống cháy nổ
đạt hiệu quả cao. Đặc biệt, người lao động đã sử dụng đầy đủ bảo hộ lao động như:
Quần áo, giày, mũ, khẩu trang khi sản xuất để bảo đảm an toàn tuyệt đối. Trong quá
Nguyễn Đức Phương Lớp: TCDN – VB2
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
trình sản xuất tại từng dây chuyền có bộ phận KCS kiểm tra để phát hiện kịp thời và
loại bỏ những sản phẩm không đạt yêu cầu.
Cùng với việc quan tâm đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,
lãnh đạo Công ty còn quan tâm tới việc tiếp thị mở rộng thị trường tiêu thụ. Công ty
đã thành lập phòng kinh doanh gồm 25 người có nhiệm vụ đi các tỉnh, thành để
chào hàng tại các cửa hàng bán nguyên vật liệu xây dựng đồng thời nhóm Xuất
Nhập Khẩu cũng kết hợp với Daiwa Hongkong để duy trì hoạt động Mua bán Xuất
nhập khẩu. Thông qua công tác tiếp thị, Công ty nắm được lượng hàng tiêu thụ để
chỉ đạo sản xuất, cung ứng phục vụ kịp thời nhu cầu của khách hàng.
4. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH Tiến Minh,
bao
Tổ
cơ
điện
Tổ
K
C
S
Tổ
phối
liệu
Báo cáo thực tập tổng hợp
5. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
5.1. Sơ đồ tổ chức
Để tổ chức và điều hành các hoạt động sản xuất, Công ty TNHH Tiến Minh đã
thiết lập mô hình quản, lý theo mô hình trực tuyến tham mưu. Mô hình này đã giúp
cho việc điều hành quản lý các bộ phận phối hợp đồng bộ và ra quyết định chính
xác, kịp thời mang lại hiệu quả trong quản lý kinh doanh
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Nguyễn Đức Phương Lớp: TCDN – VB2
8
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TV
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM
SOÁT
Phòng Hành
chính- Nhân sự
Phòng Kỹ
Thuật
làm Tổng Giám đốc, các ông Ngô Thế Toàn làm Phó Tổng giám đốc điều hành, ông
Nguyễn Thành Nam làm Phó Tổng giám đốc phụ trách Kỹ thuật.
* Ban kiểm soát: là người thay mặt Hội đồng thành viên để kiểm soát mọi hoạt
động kinh doanh và điều hành công ty. Ban kiểm soát có 3 thành viên do Hội đồng
Thành viên bầu ra.
* Phòng Hành chính – Nhân sự: Phụ trách vấn đề nhân sự như: tuyển dụng
đào tạo, bố trí nhân sự….xây dựng các kế hoạch về tiền lương, định mức lao động,
tham vấn cho giám đốc về khen thưởng kỷ luật cũng như giải quyết các vấn đề về
quyền lợi, chế độ chính sách cho công nhân viên trong TMC và các vấn đề khác về
hành chính như: trà nước, vệ sinh, cung cấp văn phòng phẩm, soạn thảo hợp đồng
* Phòng Kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng các định mức kỹ thuật, bảo trì, bảo
dưỡng các máy móc thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào trong sản xuất, kết
hợp với phòng Kế toán – Tài chính để thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống
tính toán giá thành và lợi nhuận.
* Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức
công tác thu mua nguyên liệu, tìm kiếm thị trường tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, tổ
Nguyễn Đức Phương Lớp: TCDN – VB2
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
chức khâu nhập khẩu, cung ứng nguyên vật liệu, khâu xuất khẩu hàng hóa sang thị trường
Hồng Kông… phối hợp với phòng Kế toán – Tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh để có biện pháp nâng cao lợi nhuận.
* Phòng Kế toán - Tài chính: có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán
lại công ty, ghi chép, xử lý, lập báo cáo tài chính vào cuối năm, kết hợp với các
phòng ban đưa ra đánh giá về tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao lợi
nhuận. Hiện nay, ông Nguyễn Quang Đạo – Kế toán trưởng phụ trách phòng và
công tác Kế toán; ông Nguyễn Văn Tiệp – phó trưởng phòng phụ trách công tác Tài
chính. Phòng Kế toán – Tài chính có 5 nhân viên.
6. Tổ chức bộ máy Kế toán – Tài chính
6.1. Sơ đồ tổ chức
Thanh
toán
ngoại tệ
& thống
kê
Thủ
Quỹ
kiêm
Kiểm
soát
Nội
bộ
Ghi chú:
Quan hệ quản lý điều hành
Quan hệ nghiệp vụ
Báo cáo thực tập tổng hợp
6.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
1. Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về toàn bộ công tác
kế toán tài chính của Công ty và chịu trách nhiệm trực tiếp về chuyên môn kế toán
như công tác kế toán bộ máy phù hợp với tính chất sản xuất kinh doanh và yêu cầu
quản lý, lập đầy đủ, chính xác và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính, giám sát việc
chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty, trực tiếp chịu trách
nhiệm về tài khoản tiền gửi tại ngân hàng của Công ty.
2. Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp phụ trách tài chính: Chịu trách
nhiệm trước Ban Giám đốc về công tác báo cáo, phân tích kế toán tài chính quản trị,
kết hợp với kế toán trưởng để đề xuất các phương án sử dụng nguồn tài chính của
Công ty. Cuối mỗi quý kế toán tổng hợp tập hợp số liệu tại phòng kế toán làm căn
cứ để lập Báo cáo tài chính.
3. Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ và tiêu thụ:
Theo dõi hạch toán mua, thanh lý, khấu hao tài sản cố định và hạch toán nhập, xuất,
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam
- Hệ thống tài khoản sử dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài
chính ban hành.
- Phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ): đánh giá TSCĐ theo nguyên
giá và giá trị còn lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định là Phương pháp khấu hao theo đường
thẳng.
- Hệ thống tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính của Công ty áp dụng theo
chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên cho hàng tồn kho và
thực hiện đăng ký kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ.
Nguyễn Đức Phương Lớp: TCDN – VB2
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Báo cáo tài chính của TMC tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 và 2010
7.1. Bảng cân đối kế toán
TÀI SẢN 31/12/2010 31/12/2009 31/12/2008
TÀI SẢN NGẮN HẠN 121.650.253.445 98.802.083.398 74.984.318.611
Tiền và các khoản tương đương tiền 28.332.487.307 9.669.291.362 20.883.614.775
Các khoản đầu tư ngắn hạn 6.000.000.000 -
Các khoản phải thu ngắn hạn 63.460.728.137 70.905.477.243 33.685.913.223
Hàng tồn kho 23.207.793.078 17.771.836.653 19.697.102.536
Tài sản lưu động khác 649.244.923 455.478.140 717.688.077
TÀI SẢN DÀI HẠN 142.232.719.624 110.723.717.817 73.463.114.722
Tài sản cố định 137.209.805.347 107.425.631.177 70.408.641.962
Tài sản cố định hữu hình 97.517.625.165 66.971.212.977 34.953.841.293
Tài sản cố định hữu hình thuê tài
chính 20.561.992.858 19.293.516.417 17.082.391.965
Tài sản cố định vô hình 17.423.751.179 17.898.079.942 18.372.408.704
Chi phí khác (639.551.698) (4.486.972.611) -1.041.615.018
Lợi nhuận khác 1.875.031.208 1.104.510.044 1.835.019.765
Lợi nhuận kế toán trước thuế 13.318.080.846 29.290.316.838 3.304.895.125
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (1.215.489.750) (2.191.139.941)
Thu nhập/(Chi phí) thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại 1.150.218 (272.735.775)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 12.103.741.314 26.826.441.122 3.304.895.125
Nguyễn Đức Phương Lớp: TCDN – VB2
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
7.3. Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
Chỉ tiêu Mã số 2010 2009
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế 01 13.318.080.846 29.290.316.838
Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao và phân bổ 02 23.862.810.425 20.502.442.316
Dự phòng hàng tồn kho 03 (108.974.967) (86.816.369)
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 1.312.123.162 2.816.810.450
(Lãi)/Lỗ từ thanh lý tài sản cố định 05 (285.206.666) 303.989.748
Lãi tiền gửi ngân hàng 05 (605.779.202) (376.167.733)
Lãi cho vay 05 (621.900.000) -
Chi phí lãi vay 06 6.413.329.375 4.108.327.095
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu
động
08 43.284.482.973 56.558.902.345
Giảm/(Tăng) các khoản phải thu 09 1.259.966.836 (27.634.439.672)
(Tăng)/Giảm hàng tồn kho 10 (5.326.981.458) 2.012.082.252
Tăng/(Giảm) các khoản phải trả 11 10.372.448.417 (2.966.300.071)
Tăng chi phí trả trước 12 (5.495.853.110) (2.884.347.359)
Tiền lãi vay đã trả 13 (6.342.018.557) (4.062.376.050)
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
thu của Công ty không ngừng gia tăng với tốc độ tăng trưởng cao: năm 2006 bình
quân doanh thu của công ty đạt 72 tỷ đồng; năm 2007 doanh thu đạt trên 133,5 tỷ
đồng, năm 2008 doanh thu của công ty đã đạt gần 180 tỷ đồng. Đặc biệt từ năm
2009, nhận được nguồn vốn đầu tư và vốn vay từ nhà đầu tư Daiwa Hong Kong,
Công ty đã có bước tăng trưởng ngoạn mục về doanh thu và lợi nhuận nhờ vào việc
mở rộng thị trường trong nước và gia nhập thị trường xuất khẩu mặt hàng nhựa.
Năm 2009, tổng doanh thu của Công ty đạt 378 tỷ đồng trong đó doanh thu trong
nước đạt 182 tỷ đồng, năm 2010 là 463 tỷ đồng trong đó doanh thu trong nước đạt
230 tỷ đồng.
Trong tổng số lao động của Công ty là 912 lao động trong khi số lao động có
độ tuổi dưới 30 là 579 người chiếm 63%, Công ty TNHH Tiến Minh tự hào với đội
ngũ nhân viên trẻ trung và đầy nhiệt huyết. Đội ngũ lao động được đào tạo chu đáo
cả về kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn, năng lực quản lý, tác phong công nghiệp,
nghệ thuật kinh doanh, đạo đức nghề nghiệp có đời sống vật chất, văn hoá tinh
thần ngày một cải thiện, nâng vị thế của Công ty lên một tầm cao mới. Công ty luôn
quan tâm đến chính sách đào tạo, trọng dụng nhân tài, phát triển nguồn nhân lực
tương lai và đặc biệt đề cao vai trò của từng cá nhân, con người trong sự phát triển
của Công ty.
Đối với hoạt động nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty
đề ra các chủ trương như cắt giảm chi phí, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng cường mở
rộng thị trường, đổi mới sản phẩm, thiết bị đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao
chất lượng bộ máy quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tập trung xử lý các vấn
đề về tài chính và cân đối tình hình tài chính Công ty. Phòng Kế toán – Tài chính
dưới sự phân công trách nhiệm của Ban Giám đốc phải nộp Báo cáo tài chính và
các đề suất, giải pháp tăng doanh thu, lợi nhuận vào ngày mùng 10 của tháng liền kề
tháng được báo cáo. Do vậy, áp lực trách nhiệm của Phòng Kế toán – Tài chính là
rất lớn. Công tác phân tích tài chính của TMC hiện nay cũng rất được chú trọng, tuy
nhiên Phòng chỉ tập trung vào phương pháp phân tích so sánh, các phương pháp