luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc - Pdf 27

Báo cáo Tốt nghiệpcao đẳng GVHD: Cao Thị Dung
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập nghiên cứu về lý luận và các vấn đề lý thuyết tại
trường Cao Đẳng Công Nghệ Bắc Hà em đã được thực tập tại Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc. Trong thời gian thực tập tại
ngân hàng, em đã được tạo cơ hội để tiếp cận và tìm hiểu thực tế về đặc điểm, cơ
cấu tổ chức cũng như tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Qua
đó bước đầu em đã trang bị được những kiến thức cơ bản của ngành tài chính ngân
hàng và đúc kết được một số kinh nghiệm quý báu qua thực tiễn tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc cho bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao Đẳng Công nghệ Bắc
Hà, em cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn đã cho chúng em những tri thức và hiểu
biết về chyên ngành nghiên cứu của bản thân em, em cũng xin chân thành cảm ơn
Quý Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc đã tạo
điều kiện thuận lợi rất tốt trong thời gian em thực tập tại đơn vị
Đặc biệt,em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo
Cao Thị Dung đã giúp em hoàn thành được bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Duy Anh
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9
Báo cáo Tốt nghiệpcao đẳng GVHD: Cao Thị Dung
MỤC LỤC
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9
Báo cáo Tốt nghiệpcao đẳng GVHD: Cao Thị Dung
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Diễn giải danh mục viết tắt
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
NHTMCP Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
TCTD Tổ Chức Tín Dụng

làm đề tài thực tập tốt nghiệp. Dựa vào cơ sở phân tích thực trạng công tác huy
động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn
Phúc để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến
nghị để nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài
Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc .
Đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
– Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
Chương 2 : Thực trạng huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
– Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9
1
Báo cáo Tốt nghiệpcao đẳng GVHD: Cao Thị Dung
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
CHI NHÁNH VẠN PHÚC
1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
– Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
1.1.1 Sự hình thành của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội
chi nhánh Vạn Phúc
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội tiền thân là Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số
0041/NH/GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cấp
và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993. Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế
đất nước chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước và theo chủ trương của chính phủ, đây là giai đoạn đổi mới và
thực hiện pháp lệnh của ngân hàng, hợp tác xã và công ty tài chính, vốn điều lệ

chính và có uy tín với khách hàng
Trải qua năm tháng Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi
nhánh Vạn Phúc đã từng bước trưởng thành vững mạnh và mang lại hiệu quả kinh
doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội
1.1.2 Sự phát triển của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội
chi nhánh Vạn Phúc
Trong năm 2012, vốn điều lệ của SHB – CN Vạn Phúc đã tăng lên 638 tỷ
đồng, cùng với sự phát triển mạng lưới hoạt động kinh doanh rộng khắp toàn quốc.
Trong hoạt động kinh doanh xét trên phương tiện an toàn vốn, SHB – CN Vạn Phúc
là một ngân hàng bền vững với cơ sở vốn hiện tại đủ để đảm bảo SHB – CN Vạn
Phúc tiếp tục phát triển nhanh trong thời gian tới, với cơ sở vốn vững mạnh và tỷ lệ
an toàn vốn cao cùng với văn hóa tín dụng thận trọng, chính sách và quy trình hợp
lý đảm bảo chất lượng tài sản tốt với khả năng phát triển danh mục tín dụng khả
quan. Các kết quả hoạt động kinh doanh của SHB – CN Vạn Phúc trong những năm
qua năm sau luôn cao hơn năm trước, các chỉ tiêu tài chính đều đạt và vượt kế
hoạch đề ra. SHB – CN Vạn Phúc luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho khách
hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất
SHB – CN Vạn Phúc được chính thức đi vào hoạt động từ ngày 20/10/ 2010
tại địa chỉ SHB ưu tiên và chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đáp
ứng yêu cầu của cạnh tranh và hội nhập. Triển khai thành công mô hình đào tạo trực
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9
3
Báo cáo Tốt nghiệpcao đẳng GVHD: Cao Thị Dung
tuyến, tuyển thêm cán bộ trẻ, được đào tạo căn bản, có ngoại ngữ và tin học nhằm
chuẩn bị nguồn lực cho các năm tiếp theo
Năm 2012 chi nhánh đã khai thác thêm hơn 1.500 khách hàng mới, nâng
tổng số lượng khách hàng lên hơn 2000 người.
 Giai đoạn hội nhập (2005 đến 2013)
Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúcđã đạt được những kết quả

 Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều
hành theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại:
Tiếp tục thực hiện nội dung Đề án Hỗ trợ kỹ thuật do Ngân hàng thế giới
(WB) tài trợ nhằm chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động giai đoạn 2005 – 2013,
năm 2008 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn
Phúc đã thực hiện cơ cấu lại toàn diện, sâu sắc trên tất cả các mặt hoạt động của
khối ngân hàng. Từ tháng 9 năm 2009 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
– Hà Nội chi nhánh Vạn Phúcđã chính thức vận hành mô hình tổ chức mới tại
Trụ sở chính và từ tháng 10 năm 2008 bắt đầu triển khai tại chi nhánh. Mô hình
tổ chức mới được vận hành tốt là nền tảng quan trọng để Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúctiến tới trở thành một ngân
hàng bán lẻ hiện đại và uy tín
 Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênh phân phối
sản phẩm:
Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, tương
xứng với tầm vóc, quy mô và vị thế hoạt động của ngân hàng, trong năm
2009Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúcđã
đưa vào sử dụng tháp văn phòng hạng A theo tiêu chuẩn quốc tế - Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc. Đến nay Ngân
Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúcđã có các
Phòng Giao dịch hàng nghìn ATM phát hành và POS tại Vạn Phúc
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và luôn
luôn quan tâm thoả đáng tới đời sống vật chất, tinh thần của người lao
động. Bên cạnh việc tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nòng cốt cho ngành, đào
tạo và đào tạo lại cán bộ Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi
nhánh Vạn Phúc đã liên tục tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ có tri thức và kỹ năng
đáp ứng các yêu cầu của hội nhập. Toàn hệ thống đã thực thi một chính sách sử
dụng lao động tương đối đồng bộ, trả công xứng đáng với năng lực và kết quả
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9

 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
 Tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng hoá.
 Đồng tài trợ, cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn.
 Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình.
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9
6
Báo cáo Tốt nghiệpcao đẳng GVHD: Cao Thị Dung
 Thấu chi và cho vay tiêu dùng.
 Đầu tư trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ.
1.1.3.c. Bảo lãnh
Bảo lãnh và tái lãnh trong nước và quốc tế, bảo lãnh chủ thầu, bảo lãnh thực
hiện hợp đồng và bảo lãnh thanh toán.
1.1.3.d. Thanh toán và tài trợ thương mại
 Phát hành thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín
dụng nhập khẩu.
 Nhờ thu xuất nhập khẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay và nhờ thu chấp nhận
hối phiếu.
 Chuyển tiền trong nước và quốc tế.
 Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
 Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM.
 Chi trả kiều hối…
1.1.3.e. Dịch vụ kho quỹ.
 Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
 Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…)
 Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ…
 Cho thuê két sắt, cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng
phát minh sáng chế…
1.1.3.f. Thẻ và Ngân hàng điện tử.
 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,

Nhìn vào sơ đồ ta thấy việc tổ chức nhân sự và phân công việc cho từng
hoạt động rõ ràng và cụ thể, giúp cho hoạt động ngân hàng luôn chủ động và linh
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9
8
Ban giám đốc
Phòng
Tín dụng
Phòng kế toán –
Ngân quỹ
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng giao dịch
1
Ngân hàng trung
tâm
Phòng giao dịch 2
Phòng
Kế toán
Phòng
Tín
dụng
Phòng
Kế toán
Phòng
Tín
dụng
Phòng
Kế toán
Phòng
Tín

Hoạt động của ngân hàng: Môi trường pháp lý, các cơ chế, chính sách của
Chính Phủ và của NHNN trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán, nguồn vốn,
lãi suất đã được bổ sung và hoàn thiện kịp thời đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động ngân hàng từng bước vận hành theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
Trong năm 2012, Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi
nhánh Vạn Phúc luôn nhận được sự chỉ đạo giúp đỡ của Ngân Hàng Thương Mại
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9
9
Báo cáo Tốt nghiệpcao đẳng GVHD: Cao Thị Dung
Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội, sự quan tâm, chỉ đạo và giúp đỡ thường xuyên của các
ban ngành và sự phối kết hợp chặt chẽ với các ban, ngành đã tạo điều kiện để Ngân
Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao.
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên đây công tác ngân hàng trong mấy
năm qua cũng gặp 1 số khó khăn đó là:
 Một là, chỉ số giá tiêu dùng trong những năm gần đây tiếp tục tăng cao
đã ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và đời sống nhân dân, sự biến động của giá
vàng và USD có ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người tiêu dùng,người dân và các tổ
chức kinh tế có nhiều kênh đẻ đầu tư vốn, công tác huy động vốn của Ngân hàng
gặp nhiều khó khăn hơn.
 Hai là, lãi suất thay luôn có sự biến động, chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu
vào ngày càng co hẹp.
 Ba là, mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện trong năm qua khá
cao, nhưng chất lượng tăng trưởng chưa cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng tích cực còn chậm, việc phát triển vùng cói nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến chưa đạt yêu cầu đề ra, tiềm năng kinh tế biển chưa được đầu tư khai thác
đúng mức, các cụm Công nghiệp triển khai xây dựng còn chậm, thu hút đầu tư
thấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, sản phẩm nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng
lớn. Công tác quy hoạch và xây dựng cụm công nghiệp, các vùng chuyên canh sản
xuất hàng hoá chưa tương xứng với tiềm năng của huyện, đời sống nhân dân ở một

2010
Năm 2012 so với năm
2011
Số tiền (%) Số tiền (%)
TÀI SẢN
Tiền mặt, vàng, bạc, đá quý 7.459 3.296 6.297 (4.163) (55,81) 3.001 91,05
Tiền gửi tại NHNN 28.793 20.967 30.913 (7.826) (27,18) 9.946 47,44
Tiền, vàng gửi và cho vay các TCTD 3.322 4.327 5.218 1.005 30,25 0.891 20,59
Các công cụ phái sinh và các tài sản tài chính khác - 210 259 210 - 49 23,33
Cho vay khách hàng 42.236 51.215 62.184 8.979 21,26 10.969 21,42
Góp vốn, đầu tư dài hạn 1.055 1.161 1.360 0.106 10,05 0.199 17,14
Tài sản cố định 5.303 5.497 6.539 0.194 3,66 1.042 18,95
Bất động sản đầu tư 14 15 18 1 7,14 3 20
Tài sản có khác 1.506 1.601 1.900 0.095 6,31 0.299 18,67
TỔNG TÀI SẢN 89.688 84.289 114.688 (5.399) (6,02) 30.399 36,06
NỢ PHẢI TRẢ
Các khoản nợ chính phủ và NHNN 20.002 17.948 19.059 (2.054) (10,27) 1.111 6,19
Tiền gửi và vay các TCTD khác 12.351 7.715 7.980 (4.636) (37,53) 0.265 (3,43)
Tiền gửi của khách hàng 41.921 52.714 69.894 10.793 25,75 17.180 2,59
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi
ro
1.376 1.425 1.632 0.049 3,56 0.207 14,53
Phát hành giấy tờ có giá 3.739 3.508 2.504 (0.231) (6,18) (1.004) (28,62)
Các khoản nợ khác 4.390 5.141 6.389 0.751 17,11 1.248 24,27
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 83.779 78.451 107.458 (5.328) (6,36) 29.007 36,97
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9
12
Báo cáo Tốt nghiệpcao đẳng GVHD: Cao Thị Dung
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn của TCTD 4.181 4.311 5.359 0.130 3,11 1.048 24,31

1.3.1 a. Bên tài sản nợ
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ở trên, ta thấy:
 Tổng nguồn vốn huy động có sự biến động: năm 2011 tăng 5.990 triệu
đồng, tương ứng tăng 10,18% và năm 2012 so với năm 2011 tăng 16.430 triệu
đồng, tỷ lệ tăng 25,36%.
Tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn các năm là:
 Năm 2010 nguồn vốn huy động chiếm 65,63% tổng nguồn vốn.
 Năm 2011 nguồn vốn huy động chiếm 68,78% tổng nguồn vốn.
 Năm 2012 nguồn vốn huy động chiếm 70,87% tổng nguồn vốn.
 Tiền gửi của khách hàng có xu hướng tăng tương đối nhanh: Năm 2011
tăng 10.793 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng 25,75%; năm 2012 tăng 17.180
triệu đồng so với năm 2011, tỉ lệ tăng là 32,59%. Kết quả này có được là do công
tác quản lý của NH được nâng cao cũng như công tác huy động vốn được chú trọng
hơn. Đồng thời cũng do thu nhập của người dân được cải thiện nên phần thặng dư
trong dân cư được tăng lên. Do đó, nhu cầu gửi tiền ngày càng tăng làm cho tiền
gửi của khách hàng ngày càng tăng.
 Phát hành giấy tờ có giá: năm 2011 giảm 231 triệu đồng so với năm
2010, tỷ lệ giảm 6,18%; năm 2012 so với năm 2011 giảm 1.004 triệu đồng, tương
ứng 28,62%. Nhìn chung, nghiệp vụ này có xu hướng giảm.
 Nghiệp vụ đi vay: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội
chi nhánh Vạn Phúc vay các TCTD khác trong những năm qua có sự giảm nhẹ: năm
2011 giảm 246 triệu đồng, tương ứng giảm 19,62%; năm 2012 giảm 177 triệu đổng
so với năm 2011, tỷ lệ giảm 17,56%. Nghiệp vụ này có xu hướng giảm cho thấy NH
đã chủ động hơn trong việc sử dụng vốn
 Vốn huy động khác: có sự biến động nhẹ: năm 2011 tăng 63 triệu đồng so
với năm 2010 và năm 2012 giảm 10 triệu đồng so với năm 2011.
Từ đó cho thấy, hoạt động huy động vốn của NH phát triển với tốc độ trung
bình. Từ năm 2011, mức tăng vốn huy động vốn chậm lại so với năm 2010 do nền
kinh tế đang giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng năm 2008, lãi suất huy động có sự
biến động. Tuy nhiên, năm 2012 với tốc độ tăng gần 0.3 lần so với năm 2011 đã

(%)
Dư nợ 45.558 55.542 67.402 9.984 21,91 11.860 21,35
Ngắn hạn 24.376 30.871 42.473 6.495 26,64 11.602 37,58
Tỉ trọng ngắn hạn (%) 53,51 55,58 63,01 - - - -
Trung hạn 16.952 18.537 19.420 1.585 9,35 883 4,76
Tỉ trọng trung hạn (%) 37,21 33,37 28,81 - - - -
Dài hạn 4.230 6.134 5.509 1.904 45,01 (625) (10,19)
Tỉ trọng dài hạn (%) 9,28 11,05 8,18 - - - -
(Nguồn: Phòng tín dụng – Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội
chi nhánh Vạn Phúc)
Nhìn vào bảng 1.2, ta thấy tổng dư nợ của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc những năm qua liên tục tăng:
 Năm 2011 tăng 9.984 triệu đồng so với năm 2010, tương đương
21,91%.
Dư nợ năm 2011 tăng, do:
 Nợ ngắn hạn tăng 6.495 triệu đồng, tỉ lệ tăng 26,64%, tỷ trọng nợ
ngắn hạn trong tổng dư nợ là 55,58%.
 Nợ trung hạn tăng 1.585 triệu đồng, tỉ lệ tăng 9,35%, tỷ trọng nợ trung
hạn là 33,37%.
 Nợ dài hạn tăng 1.904 triệu đồng, tỉ lệ tăng 45,01%, tỷ trọng nợ dài
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9
16
Báo cáo Tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Cao Thị Dung
hạn là 11,05%.
 Năm 2012 tăng 11.860 triệu đồng so với năm 2011, tương đương
21,35%.
Dư nợ năm 2012 tăng, do:
 Nợ ngắn hạn tăng 11.602 triệu đồng, tỷ lệ tăng 37,58%.
 Nợ trung hạn tăng 883 triệu đồng, tỷ lệ tăng 4,76%.
 Nợ dài hạn giảm 625 triệu đồng, tỷ lệ giảm 10,19%.

Báo cáo Tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Cao Thị Dung
 Tiền gửi cá nhân và tổ chức kinh tế :Đến 31/12/2012 có 5.860 cá nhân và
tổ chức mở tài khoản,so với năm 2011 tăng 1.560 tài khoản. Trong đó:
 Tài khoản tiền gửi tổ chức kinh tế là : 230 tài khoản, tăng so với năm
2011 là : 79 tài khoản.
 Tài khoản tiền gửi cá nhân là 5.630 tài khoản,tăng so với năm 2011 là
1.560 tài khoản.
 Riêng khách hàng vay vốn mở tài khoản tiền gửi thanh toán theo Văn bản
số 2032 là 1.545 tài khoản.
 Phát hành thẻ ATM: Đến 31/12/2012 tổng số thẻ ghi nợ nội địa đã phát
hành là 3.462 thẻ. Trong đó năm 2012 số thẻ đã phát hành là 1.423thẻ.
 Dịch vụ mobilebanking: Trong năm 2012 đã có 501 khách hàng đăng ký
sử dụng dịch vụ.
 Dịch vụ chuyển tiền:
 Doanh số chuyển tiền đi là 8.956 món , với số tiền là : 788.301 triệu
đồng.
 Doanh số chuyển tiền đến là 10.948 món, với số tiền là 2.016.331 triệu đồng.
 Dịch vụ chuyển tiền Kiều hối là 566 món, với số tiền là 584.467 USD.
 Kết quả thực hiện kế hoạch thu dịch vụ: Tổng thu dịch vụ năm 2012 là
2.124 triệu đồng/Kế hoạch 1.900 triệu đồng , so với kế hoạch đạt: 111,8%.
Trong thời gian qua, cùng với sư phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế,
thu nhập của người dân ngày một nâng lên, cơ chế thị trường ngày càng năng động
với các hoạt động đầu tư, kinh doanh phát triển mạnh, các hoạt động đầu tư nước
ngoài gia tăng, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày sâu rộng theo lộ trình đã cam
kết, vốn huy động của chi nhánh ngân hàng được tăng lên.
1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc trong những năm gần
đây
Ta có bảng số liệu sau:
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9

với tỷ lệ tăng là 17,24%.
 Lợi nhuận sau thuế năm 2012 là 6.185 triệu đồng, giảm 172 triệu
đồng, tỷ lệ giảm 2,71%.
Lợi nhuận trước thuế có sự biến động, do:
 Doanh thu có sự biến động tương đối mạnh:
 Năm 2011 tăng 8.037 triệu đồng, tỷ lệ tăng 35,08%.
 Năm 2012 tăng 3.151 triệu đồng, tỷ lệ tăng 10,18%.
 Chi phí cũng tăng với tốc độ tăng không đều giữa các năm:
 Năm 2011 tăng 7.102 triệu đồng so với năm 2010, tỷ lệ tăng 40,62%.
 Năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.323 triệu đồng, tỷ lệ tăng 13,51%.
Mà lợi nhuận trước thuế = doanh thu – chi phí.
Từ kết quả trên, ta thấy nguyên nhân chủ yếu làm lợi nhuận trước thuế có sự
biến động là do sự biến động mạnh của doanh thu.
1.4. Định hướng phát triển huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
1.4.1 Định hướng phát triển huy động vốn cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ
Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
Thực hiện theo đường lối chỉ đạo của Hội đồng quản trị chi nhánh ngân
SVTT: Nguyễn Duy Anh – BT5NH9
20
Báo cáo Tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Cao Thị Dung
hàng SHB VP không ngừng phấn đấu để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và kế hoạch
đề ra. Năm 2013, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, sự trầm lắng của thị
trường chứng khoán trong và ngoài nước tác động rất lớn tới các hoạt động của
ngân hàng. Thực hiện các biện pháp nhằm thu hút khách hàng đến với các hoạt
động huy động vốn của mình.
Chi nhánh ngân hàng SHB –CN Vạn Phúc tiếp tục duy trì các mối quan hệ
trên thị trường liên ngân hàng, tăng cường công tác chăm sóc khách hàng. Tiếp tục
đẩy mạnh công tác quảng bá hình ảnh của mình thông qua các phương tiện thông
tin đại chúng nhằm thu hút các khách hàng tiềm năng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status