161 Nghiên cứu hoạt động Marketing bán hàng ở Công ty vật tư nông nghiệp Hà Nội - Pdf 27

Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
Chơng i : những lý luận chung về marketing.
I. Sự ra đời và phát triển của Marketing:
Đặc trng lớn nhất của hàng hoá là nó đợc sản xuất ra để bán. Do đó bán hàng
là một trong những khâu quan trọng nhất của tái sản xuất hàng hoá và cũng là
khâu quan trọng nhất của kinh doanh. Bán hàng là một trong những khâu cuối
cùng của kinh doanh. So với các khâu khác trong quá trình tái sản xuất, khâu bán
hàng có một số đặc trng nh: thể hiện tập trung mâu thuẫn của ngời mua và ngời
bán, thế mạnh của doanh nghiệp và của sản phẩm đợc thể hiện rõ nhất. Đồng thời
các mặt yếu cũng đợc tập trung ở đây: cạnh tranh quan hệ sản xuất và tiêu dùng
quan hệ tiền hàng cũng qua khâu này mà gặp nhau... sản xuất hàng hoá càng phát
triển, nhu cầu buôn bán càng lớn, các đặc trng và các mâu thuẫn này càng đợc thể
hiện rõ nét hơn. Các mâu thuẫn đó tồn tại khách quan trong quá trình kinh doanh
và gắn liền với khâu bán hàng. Dù là những doanh nghiệp nhỏ hay các doanh
nghiệp lớn đã hoạt động trên thơng trờng, họ muốn tồn tại thì không thể lẩn tránh
đợc những mâu thuẫn đó. Giải quyết các mâu thuẫn này đợc thực hiện ở khâu bán
hàng. Tuỳ theo những điều kiện cụ thể của sự phát triển hàng hoá và của các mâu
thuẫn gắn với nó mà các nhà kinh doanh phải tìm ra các giải pháp khác nhau để
giải quyết các mâu thuẫn trên. Đó chính là cơ sở, là nguồn gốc của sự ra đời
Marketing. Sẽ không là khoa học nếu cho rằng sự ra đời của Marketing là do yêu
cầu giải quyết mâu thuẫn khủng hoảng thừa của TBCN. Đây chỉ là yếu tố bức bách
buộc các nhà khoa học cũng nh các nhà kinh doanh phải phát triển lí luận
Marketing cho phù hợp với những điều kiện mới.
Thuật ngữ Marketing có nguồn gốc từ tiếng Anh (Marketing là thị trờng, là
cái chợ) đợc quốc tế hoá sử dụng trực tiếp mà không dịch ngữ. Từ những năm đầu
thế kỉ 20, các nhà kinh doanh nội ngoại thơng của Nhật, Anh, Mỹ, Trung
Quốc...đã có những chủ trơng khẩu hiệu: hãy bán hàng mà khách cần, khách hàng
không mua hãy vui vẻ nhận lại...Với các chủ trơng này, các nhà kinh doanh thơng
nghiệp đã bán hàng nhanh hơn, khối lợng bán lớn hơn và lợi nhuận thu cũng nhiều
hơn. Các nhà kinh doanh nhận thức đợc là không có thị trờng, không có ngời tiêu
thụ thì không thể tiến hành sản xuất và không thể có lợi nhuận, không thể có sự

nên thành công trong kinh doanh... Và Marketing đợc coi là một khoa học kinh
tế, là một nghệ thuật kinh doanh. Nó không ngừng phát huy tác dụng và không
ngừng đợc bổ sung và phát triển, do đó nó đợc các tác giả, các nhà khoa học đa ra
các đình nghĩa khác nhau:
- Định nghĩa của Học viện Hamilton (Mỹ):
Marketing nghĩa là hoạt động kinh tế trong đó hàng hóa đợc đa từ ngời sản xuất
đến ngời tiêu thụ.
- Định nghĩa của Uỷ Ban hiệp hội Marketing Mỹ:
2
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến
dòng chuyển vận hàng hoá và dịch vụ từ ngời sản xuất đến ngời tiêu dùng.
- Định nghĩa của Philip Kotler (Mỹ)- Chủ tịch hiệp hội Marketing thế
giới:
Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hoá và kiểm tra những khả năng thu
hút khách hàng của một công ty cũng nh chính sách và hoạt động với hoạt động
với quan điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của nhóm khách hàng đã lựa
chọn ...Hoạt động của Marketing là một quá trình hoạt động đợc coi nh phơng tiện
đẩy nhanh quá trình lu thông hàng hoá. Hoạt động của Marketing bắt đầu từ khi
sản phẩm đợc sản xuất ra và kết thúc khi nó bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng.
-Định nghĩa của Brifish Institue of Marketing (Anh):
Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các
hoạt động linh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của ngời tiêu dùng
thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đa hàng hoá đó đến ngời
tiêu thụ cuối cùng, nằm đẩm bảo cho công ty thu đợc lợi nhuận nh đã dự kiến.
- Định nghĩa của John H.Crighton (Autralia):
Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm đúng kênh hay luồng hàng, đúng
thời gian và đúng địa điểm.
- Định nghĩa của V.J.Stanton:
Marketing là một hệ thống tổng thể của những hoạt động kinh doanh đợc biểu

phát triển của nền kinh tế nói riêng và mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung
thì các hoạt động của Marketing đã trở thành điều không thể thiếu trong bất kỳ
một doanh nghiệp nào. Với những t tởng chủ đạo trên thì Marketing đã thực sự trở
thành một công cụ tất yếu nhằm nâng cao khả năng kinh doanh của tất cả các
doanh nghiệp.
III.Vai trò và các chức năng của Marketing:
Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh mà không
muốn kiếm lời. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, chấp nhận cạnh
tranh, chấp nhận mở cửa, cùng với sự biến đổi không ngừng về thị hiếu và nhu cầu
của ngời tiêu dùng, sự phát triển nh vũ bão của khoa học và công nghệ thì các
doanh nghiệp đang bị hút vào một cơn xoáy biến động, do đó sẽ thành công thay
cho thất bại, phá sản thì các doanh nghiệp phải nằm trong sự quản lý vĩ mô hay
quản lý Nhà nớc về kinh tế. Thị trờng là đối tợng và là căn cứ quan trọng của quản
lý vĩ mô. Thông qua thị trờng thì nhà nớc sẽ điều tiết sản xuất. Quản lý vĩ mô sẽ
làm cầu nối giữa sự trao đổi chất của doanh nghiệp với thị trờng. Nó sẽ giúp cho
các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý vững vàng để tồn tại và phát triển. Do đó muốn
tìm hiểu thi trờng thì ta sẽ tiến hành nghiên cứu qua lý luận của Marketing.
4
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
Tuỳ theo góc độ xem xét và phạm vi nghiên cứu ngời ta có thể phân biệt các
chức năng của Marketing:
1.Xét trên phạm vi tổng quát thì Marketing có 2 chức năng:
1.1.Chức năng chính trị, t t ởng:
Marketing theo sự đánh giá của giới học giả kinh tế TBCN là một thành quả
kinh tế có tính quyết định của họ... Nó có nhiệm vụ chữa cho xã hội t bản khỏi
những căn bệnh hiểm nghèo là khủng hoảng, lạm phát thất nghiệp... Họ cho rằng
Marketing là vũ khí sắc bén trong cuộc đấu tranh chống khủng hoảng, là bằng
chứng cho thấy CNTB cũng có khả năng biến đổi nhất định nh chuyển hoá thành
một xã hội tiêu thụ một xã hội sung sớng... Họ hy vọng rằng Marketing sẽ tạo ra
một không khí thân mật và tin tởng cho ngời tiêu dùng.

vào mục tiêu đã định.
- Phối hợp các hoạt động của nhà thiết kế, tạo ra sản phẩm, tiêu thụ sản
phẩm... để tăng tính hấp dẫn của sản phẩm trên thị trờng đã chọn và thỏa mãn tối
đa nhu cầu của nhà tiêu dùng.
Ví dụ: Hiện nay trong các thành phố thì nhu cầu làm cầu vợt đang gia tăng. Một
số doanh nghiệp xây dựng đã nắm bắt đợc nhu cầu đó và Công ty cầu 12 đã thành
công trong lĩnh vực làm cầu vợt trong thành phố. Đây chính là một minh chứng
của việc làm cho sản phẩm thích ứng với nhu cầu của thị trờng.
2.2. Chức năng phân phối:
Chức năng này bao gồm các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động hợp lý nhất
sản phẩm hàng hoá từ khi nó sản xuất xong đến khi giao cho các đại lý, cửa hàng
hoặc trực tiếp giao cho ngời tiêudùng. Các hoạt động của chức năng này là:
- Tìm hiểu những ngời tiêu thụ và lựa chọn những ngời tiêu thụ có khả năng
nhất.
- Hớng dẫn khách hàng về các thủ tục kí kết hợp đồng, đơn đặt hàng, phơng
thức vận chuyển, thủ tục hải quan... và các thủ tục khác có liên quan để sẵn sàng
giao hàng.
- Tổ chức hệ thống bến bãi kho hàng, các điểm nút cảu các kênh lu thông có
khả năng tiếp nhận và giải toả nhanh dòng hàng hoá vào và ra .
- Tổ chức các dịch vụ hỗ trợ ngời tiêu dùng, khi cần có thể hỗ trợ cả về tài
chính, điều kiện thanh toán.
- Phát hiện ra sự trì trệ, ách tắc của kênh và luồng phân phối để nhanh chóng
điều chỉnh giảm bớt hoặc cắt bỏ một số kênh phân phối nào đó tỏ ra kém hiệu quả
và làm chậm nhịp độ tiêu thụ nói chung.
Ví dụ: Nh một công Công ty đờng 126 dầu gội đầu thì họ biết rằng ở những nơi
tập trung dân c sẽ cần có những cửa hàng đại lý để bán sản phẩm của họ. Còn ở
những nơi dân c tha thớt thì sẽ cần những cửa hàng bán lẻ, có vậy việc tiêu thụ sản
phẩm của công ty mới đạt đợc kết quả cao.
6
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng

cho họ có ý nghĩ không tốt về sản phẩm của doanh nghiệp mình.
IV. Các loại Marketing:
7
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
1. Các lĩnh vực chuyên sâu của Marketing:
Marketing có nhiều nội dung phong phú, có những nội dung đợc nhấn mạnh
và có những nội dung đợc đề cao. Cho nên không thể có một công thức chung về
Marketing, trong mỗi lĩnh vực chuyên sâu thì những nguyên tắc cơ bản của
Marketing là phải giống nhau. Mỗi lĩnh vực chuyên sâu chỉ là biến tớng của
Marketing cổ điển mà thôi. Lĩnh vực chuyên sâu của Marketing chia làm 2 nhóm:
- Nhóm Marketing mậu dịch: Marketing trong công nghiệp, xây dựng thơng
mại..
- Nhóm Marketing phi mậu dịch (Marketing xã hội) bao gồm các lĩnh vực
không sản xuất ra của cải vật chất nh: đảng phái, tôn giáo,..Ta có thể thấy cả 2
nhóm này đều có thể thơng mại hoá đợc nên ta có thể vận dụng các chức năng, các
chính sách của Marketing căn bản vào trong 2 nhóm trên.
2. Phân loại Marketing:
Với vai trò của Marketing trong nền kinh tế, chính trị, xã hội nên Marketing
phát triển rất nhanh chóng và rất phong phú. Việc phân loại Marketing sẽ cho ta
thấy đợc bản chất và đặc điểm của từng loại Marketing.
2.1. Căn cứ vào tính chất của sản phẩm:
- Marketing mậu dịch:
+ Marketing công nghiệp.
+ Marketing thơng mại.
+ Marketing dịch vụ.
- Marketing phi mậu dịch: gồm toàn bộ các Marketing của văn hoá, thể thao,
xã hội...
2.2. Căn cứ vào phạm vi ứng dụng:
- Marketing trong doanh nghiệp.
- Marketing ngành.

phí cho quảng cáo sẽ giảm đi. Thay vào đó là chính sách phân phối và cuối cùng
đến chính sách sản phẩm khi đó việc bán hàng sẽ có hiệu quả hơn.
Nội dung của Marketing phụ thuộc vào tính chất của hàng hoá, dịch vụ (máy
móc, thiết bị hay hàng tiêu dùng..) tuỳ thuộc vào vị trí của doanh nghiệp trên một
thị trờng cụ thể.
Nh ở thị trờng Hà Nội thì thị hiếu nghiêng về hãng bia Hà Nội còn trong miền
Nam thì nghiêng về hãng bia 333. Do đó mỗi Công ty Bia thì họ sẽ có những
chính sách Marketing Mix sao cho phù hợp với từng thị trờng của mình. Do vậy
Marketing Mix cũng sẽ thay đổi theo thời gian và điều kiện cụ thể.
Vậy: không có một công thức cụ thể nào cho Marketing Mix. Những yếu tố
quyết định cơ cấu của nó là:
- Vai trò, vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng.
9
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
- Tuỳ thuộc vào tính chất của hàng hoá, dịch vụ.
- Tuỳ thuộc vào các pha khác nhau của chu kì sống của sản phẩm.
- Tuỳ thuộc vào từng thị trờng cụ thể.
- Tuỳ thuộc vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Sơ hoạ Marketing Mix trên sơ đồ ở trang bên.
10
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
V. Hệ thống thông tin Marketing:
1. Nguyên nhân hình thành hệ thống thông tin Marketing:
11
Mục tiêu của Marketing
-Sản phẩm là
-Doanh thu
-Lãi
-Thị trường nào?
-Tỷ trọng trên thị trư

-Thành phần
-Cấu tạo
-Lợi ích
-Chức năng
-Sự phô diễn
-Bao gói
-Giao tiếp
Giá cả
-Cơ cấu giá cả
-Giới hạn thấp
-Giảm giá, trừ
tiền
-Chiết khấu
Phân phối
-Lựa chọn trực
tiếp
-Điều kiện bán
-Chức năng phân
phối
-Hỗ trợ bán
hàng
Xúc tiến bán
-Phác thảo nội
dung
-Chọn phương
tiện
-Hoạt động xúc
tiến bán hàng
-Hỗ trợ sản
phẩm

phân loại, phân tích đánh giá và truyền đi những thông tin chính xác, kịp thời, cần
thiết để ngời phụ trách lĩnh vực Marketing sử dụng chúng với mục tiêu lập, tổ chức
thực hiện, điều chỉnh kế hoach Marketing và kiểm tra việc áp dụng các biện pháp
Marketing.
3. Các bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin Marketing:
12
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
3.1. Hệ thống báo cáo nội bộ:
ở bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có sự thuyết trình bên trong thông qua hệ
thống báo cáo nội bộ, phản ánh các chỉ tiêu về lợng tiêu thụ thờng xuyên, tổng chi
phí, khối lợng vật t dự trữ, sự chu chuyển tiền mặt... Ngày nay đang trong thời đại
vi tính hoá thì những nhà quản lý có thể nhận biết đợc nhiều thông tin trong một
thời gian ngắn. Điều này sẽ là yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
3.2.Hệ thống thu thập thông tin từ bên ngoài:
Hệ thống này phục vụ đắc lực cho những ngời lãnh đạo về các sự kiện diễn ra
trên thơng trờng. Thông tin này có thể thu thập từ sách báo, ấn phẩm chuyên
ngành, thông tin đại chúng, truy cập Internet, nói chuyện với khách hàng, với các
nhà cung cấp, tổ chức tài chính... Trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay thì
các doanh nghiệp phải tìm nhiều cách, áp dụng nhiều phơng pháp để có đợc những
thông tin bên ngoài một cách thờng xuyên, kịp thời và chính xác.
3.3. Hệ thống nghiên cứu Marketing:
Nghiên cứu Marketing là việc xác định một cách có hệ thống những tài liệu
cần thiết về hoàn cảnh Marketing đứng trớc công ty, là thu thập, phân tích và báo
cáo kết quả về các thông tin đó. Quá trình nghiên cứu Marketing gồm 5 giai đoạn:
- Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu.
- Lựa chọn nguồn thông tin.
- Thu thập thông tin.
- Phân tích thông tin đã thu thập đợc.
- Trình bày kết quả nghiên cứu.
3.4. Hệ thống phân tích thông tin:

14
Hệ thống thông tin
H. t.báo
cáo nội
bộ
H.t.thu
thập thông
tin
Marketing
thường
xuyên bên
ngoài
Môi trường
Marketing
-Các thị trường
đối thủ cạnh
tranh.
-Các chính
sách Marketing
.
-Các nhân tố vĩ
mô môi trường.
Những người
quản lý
-Phân tích.
-Lên kế hoạch.
-Thực hiện.
-Kiểm tra quá
trình thực hiện.
H.t.nghiên

phận, không có sự tập trung vào 1 bộ phận Marketing.
Khi tổ chức hoạt động của Marketing trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp
cũng cần chú ý đến những tài nguyên cho Marketing. Đây là điều không thể thiếu
và nó ảnh hởng đến kết quả hoạt dộng của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp.
Đó là:
- Tạo lập ngân sách hay chính là quĩ dành cho Marketing.
- Nhân lực.
VII. Khái quát về Marketing trong xây dựng:
Hoạt động Marketing trong xây dựng hay trong các doanh nghiệp xây dựng
hiện nay vẫn là những vấn đề khá mới mẻ và khó khăn. Do hoạt động xây dựng có
nhiều đặc điểm mang tính đặc thù riêng so với công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng cho nên việc áp dụng Marketing căn bản vào lĩnh vực sản xuất xây lắp trên
cơ sở không thể tách rời những đặc điểm về sản phẩm và quá trình sản xuất ra sản
phẩm xây dựng là việc hoàn toàn đúng đắn. Chính điều đó đã tạo nên những điểm
khác biệt so với Marketing hàng hoá tiêu dùng của Marketing trong xây dựng:
- Marketing xây dựng chịu sự điều tiết mạnh hơn của đờng lối, chính sách xây
dựng kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nớc. Việc cạnh tranh trong xây dựng luôn
diễn ra nhng phải cạnh tranh lành mạnh, hài hoà các lợi ích và chú ý đến lợi ích
quốc gia.
- Các doanh nghiệp xây dựng cũng phải tiến hành hoạt động Marketing một
cách thờng xuyên và liên tục nhng có thể phân thành 2 giai đoạn:
+ Cha có và đã có đối tợng tranh thầu.
+ Đấu thầu.
- Marketing xây dựng là Marketing cá biệt, nó phụ thuộc vào từng công trình
xây dựng mà doanh nghiệp tham gia tranh thầu.
16
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
- Marketing xây dựng là Marketing trực tiếp với khách hàng, tức là nhằm vào
từng chủ đầu t cụ thể vì sản phẩm xây dựng chỉ đợc sản xuất khi có ngời mua cụ
thể.

trong thị trờng thì các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu, nghiên cứu thị trờng để từ
đó đa ra định hớng hoạt động cho doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp phải tìm
hiểu và biết rõ các yếu tố cấu thành thị trờng để từ đó thấy đợc những tác động của
nó lên hoạt động của doanh nghiệp. Kể từ khi sinh ra và cho đến nay thì thị trờng
cũng có các yếu tố cấu thành chủ yếu sau:
- Ngời mua: là những cá nhân, tổ chức kinh tế-xã hội... tham gia vào thị trờng
nhằm đạt đợc những mục đích, mụa tiêu đã định trớc. Ngời mua luôn mong muốn
mua đợc những hàng hoá có chất lợng tốt, phong phú về chủng loại, giá cả hợp
lý... Trong xây dựng cơ bản thì ngời mua là những chủ đầu t (mua công trình xây
dựng) có thể là những doanh nghiệp xây dựng (mua nguyên vật liệu, máy móc,
thiết bị...).
- Ngời bán: là những cá nhân, tổ chức kinh tế- xã hội bán những sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ mà thị trờng có nhu cầu. Họ mong muốn sẽ bán đợc nhiều
hàng hoá, giành nhiều hợp đồng kinh tế, giá bán cao để thu đợc lợi nhuận. Hơn
nữa, họ còn muốn mình càng chuyên sâu, càng chiếm lĩnh thị trờng càng tốt.
Trong xây dựng cơ bản thì ngời bán có thể là doanh nghiệp xây dựng, các nhà
cung cấp nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị...
- Vật bán: là những vật mà ngời bán có và ngời mua có nhu cầu tiêu dùng và
sử dụng.
- Môi trờng: xét trong quan hệ kinh tế là những nhân tố khác tồn tại bên ngoài
hệ thống thị trờng, nó có ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp đến những hành vi trao
đổidiễn ra trong hệ thống thị trờng.
Với các yếu tố cấu thành chủ yếu của thị trờng nh ở trên thì các doanh nghiệp
chính là những ngời mua (mua t liệu sản xuất) vừa là ngời bán (bán sản phẩm). Để
có thể hiểu đợc thị trờng, nghiên cứu nó một cách khoa học nhất thì vấn đề đặt ra
là cần phải xem xét những vai trò và chức năng chủ yếucủa thị trờng.
1. Vai trò của thị trờng:
18
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
Thị trờng có vai trò quan trọng đối với sản xuất hàng hoá, kinh doanh và quản

Sản phẩm hàng hoá đợc sản xuất ra không phải là để cho ngời sản xuất tiêu
dùng mà họ sản xuất ra để bán. Khi hàng hoá đợc bán ra cho ngời tiêu dùng thì
chính hành động mua bán này đã đợc thông qua chức năng thừa nhận của thị tr-
19
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
ờng. Thị trờng thừa nhận cũng chính là ngời mua chấp nhận, điều này có nghĩa là
về cơ bản quá trình tái sản xuất xã hội của hàng hoá đã hoàn thành. Bởi vì bản
thân việc tiêu tiêu dùng sản phẩm và các chi phí tiêu dùng đã khẳng định thị trờng
khi hàng hoá đợc bán.
Thị trờng thừa nhận: tổng khối lợng hàng hoá đa ra thị trờng, cơ cấu cung cầu,
quan hệ cung cầu đói với từng hàng hoá, thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hoá, chuyển giá trị sử dụng và giá trị cá biệt thành giá trị giá trị sử dụng và
giá trị xã hội...
Một cách tổng quát thì chức năng thừa nhận của thị trờng đợc thể hiện trên 2
mặt:
- Sự chấp nhận hàng hoá hay dịch vụ của ngời mua trên thị trờng (chấp nhận
sản phẩm của ngời bán).
- Sự chấp nhận sản xuất và cung ứng hàng hoá hay dịch vụ của ngời bán trên
thị trờng (mong muốn mua hàng của ngời mua).
Thị trờng không phải chỉ thừa nhận thụ động các kết quả của quá trình tái sản
xuất, quá trình mua bán mà thông qua sự hoạt động của các qui luật kinh tế trên
thị trờng mà thị trờng còn kiểm tra, kiểm nghiệm quá trình tái sản xuất, quá trình
mua bán trớc đó.
2.2. Chức năng thực hiện:
Sau khi hàng hoá đợc sản xuất ra trên thị trờng sẽ diễn ra những hoạt động
mua bán giữa khách hàng và ngời sản xuất. Do đó hoạt động mua bán là hoạt động
lớn nhất, bao trùm cả thị trờng. Hoạt động này đợc tiến hành giữa bên mua và bên
bán với đặc trng là sản phẩm phải đợc thực hiện theo ý đồ, mong muốn của bên
mua. Bên mua thực hiện mua sản phẩm khi bên bán đã hoàn thành sản phẩm.
- Thị trờng thực hiện hành vi trao đổi hàng hoá.

Tóm lại, bốn chức năng trên của thị trờng đều đợc thể hiện trong mỗi hiện t-
ợng kinh tế khi nó diễn ra trên thị trờng và bốn chức năng này có mối liên hệ mật
thiết với nhau. Và ta cũng phải thấy rằng chỉ khi chức năng thừa nhận đợc thực
hiện thì ba chức năng còn lại mới phát huy tác dụng.
II. Thị tr ờng xây dựng:
Thị trờng xây dựng là nơi gặp gỡ giữa sự chào hàng về khả năng và kết quả
xây dựng công trình giao thông của các doanh nghiệp xây dựng (ngời bán sản
phẩm xây dựng ) và nhu cầu xây dựng của các chủ đầu t công trình (ngời mua sản
phẩm xây dựng) nhằm đi đến kí kết hợp đồng xây dựng giữa ngời mua và ngời
bán.
Theo quan điểm của Marketing thì thị trờng xây dựng là tập hợp những khách
hàng hiện có và tiềm năng của doanh nghiệp xây dựng, đó là các chủ đầu t có nhu
21
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
cầu hoặc mong muốn cụ thể về xây dựng công trình sẵn sàng và có khả năng tham
gia vào việc trao đổi để thoả mãn nhu cầu hoặc mong muốn đó.
1. Đặc điểm thị trờng xây dựng :
Hoạt động thi công xây lắp công trình xây dựng của doanh nghiệp xây dựng là
hoạt động sản xuất hàng hoá đặc biệt vì thế các hoạt động diễn ra trên thị trờng
xây dựng cũng có các đặc điểm chung của thị trờng hàng hoá khác. Song nó còn
nhiều đặc điểm riêng đó là đặc điểm đấu thầu xây dựng, thơng thảo kí kết hợp
đồng xây dựng giữa doanh nghiệp trúng thầu với chủ đầu t...(do các sản phẩm xây
dựng đợc sản xuất theo đơn đặt hàng). Do đó thị trờng xây dựng có một số đặc
điểm sau:
- Trên thị trờng xây dựng các chủ thể kinh doanh, chính là các doanh nghiệp
xây dựng, phải có tính tự chủ cao, tự bù đắp chi phí, tự do liên doanh liên kết với
các doanh nghiệp khác, tự do kinh doanh theo các luật định.
- Trên thị trờng xây dựng, ngời mua nói chung không thể chọn những sản
phẩm khác để mua vì sản phẩm xây dựng là hàng hoá đặc biệt, có tính đơn chiếc,
giá cả cao và gắn liền với địa điểm sử dụng.

tổng hoà của nhiều mối quan hệ kinh tế, là biểu hiện theo quá trình trao đổi mà
thông qua đó các quyết định của ngời tiêu dùng về các loại hàng hoá sẽ đợc biết
đến. Do đó, khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì bất cú một doanh nghiệp xây
dựng nào cũng phải hoạt động trong một môi trờng nhất định, bao gồm: các yếu
tố môi trờng vĩ mô và các yếu tố của môi trờng vi mô.
2.1. Các yếu tố môi tr ờng vĩ mô:
2.1.1. Môi trờng công nghệ:
Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật làm cho công nghệ nói chung và công
nghệ xây dựng nói riêng không ngừng phát triển, bao gồm: những khoa học công
nghệ mới, dây chuyền thi công hiện đại, sự phát triển không ngừng của thông tin...
Đây sẽ là các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến các doanh nghiệp xây dựng, đôi khi
còn quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp. Nó đòi hỏi các doanh nghiệp
xây dựng phải luôn chú ý đầu t, áp dụng công nghệ mới để nâng cao chất lợng
công trình, từ đó tạo ra thế lực cho doanh nghiệp trên thị trờng. Đây cũng là yếu tố
quyết định đến khả năng trúng thầu của doanh nghiệp.
2.1.2. Môi trờng kinh tế:
Đây là sự phát triển tổng thể nền kinh tế, với các ngành nghề các sản phẩm có
ảnh hởng lẫn nhau rất rõ ràng. Môi trờng kinh tế mà phát triển, ổn định làm cho
nhu cầu xây dựng sẽ ngày càng tăng, điều này sẽ ảnh hởng rất lớn đến việc đáp
ứng của các doanh nghiệp xây dựng.
2.1.3. Môi trờng xã hội:
Tình trạng văn hoá, sự bất ổn hay ổn định về tình hình trính trị xã hội của đất
nớc sẽ có tác động mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
xây dựng. Theo đó nhu cầu về chất lợng và thẩm mỹ của công trình xây dựng,
23
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
phong tục tập quán... cũng đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải luôn tìm cách
để thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải biết
các quy định, thể chế của nhà nớc cho phép doanh nghiệp hoạt động.
2.1.4. Môi trờng sinh thái:

24
Đồ án tốt nghiệp: Marketing trong doanh nghiệp xây dựng
Những trục trặc trong việc cung ứng vật t, máy móc thiết bị xây dựng có thể
dẫn tới những thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế cho doanh nghiệp, có thể là do
không có vật t máy móc nên không sản xuất tiếp, sản phẩm hỏng do chất lợng vật
liệu không đảm bảo...
2.2.3. Các tổ chức tài chính tín dụng cung cấp tiền và vốn cho xây dựng:
Sản phẩm thi công xây lắp đòi hỏi phải có một lợng vốn khá lớn để bù đắp cho
nó, nhng chủ đầu t chỉ có thể đáp ứng trớc một phần tiền vốn để xây dựng, điều
này dẫn đến các doanh nghiệp phải tự ứng vốn để xây dựng từng phần sau đó bàn
giao từng phần rồi xin tiếp tạm ứng từ chủ đầu t. Do đó các doanh nghiệp xây
dựng luôn phải đi vay vốn từ các tổ chức tín dụng, điều này cũng chứng tỏ doanh
nghiệp luôn phải có những mối quan hệ với các tổ chức tài chính. Sự trục trặc về
tài chính thờng đa đến những thiệt hại về tiền vốn cho doanh nghiệp xây dựng.
2.2.4. Các đối thủ cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh tranh chính là các doanh nghiệp xây dựng khác trên thị tr-
ờng, kể cả trong và ngoài nớc. Các doanh nghiệp xây dựng trên thị trờng cạnh
tranh với nhau chủ yếu trong việc đấu thầu vì qua đấu thầu thì chủ đầu t sẽ lựa
chọn đợc doanh nghiệp xây dựng thoả mãn tốt nhất các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ
thuật, giá cả, điều kiện thanh toán, thời gian xây dựng. Do đó các nhà thầu sẽ luôn
phải đối mặt và cạnh tranh lẫn nhau về công nghệ, kỹ thuật thi công, về chất lợng
lên hàng đầu, khác với thời gian trớc đây là đặt yếu tố giá cả lên hàng đầu (tình
trạng bỏ giá dự thầu quá thấp để cạnh tranh nhau).
2.2.5. Những ngời lao động xây dựng:
Yếu tố con ngời luôn luôn là vấn đề có ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh. Với đội ngũ công nhân lành nghề cùng với việc tổ chức quản lý sản xuất
chặt chẽ khoa học thì giúp cho việc đảm bảo chất lợng công trình. Còn với đội ngũ
công nhân kém cùng với sự quản lý lỏng lẻo trong doanh nghiệp sẽ là những
nguyên nhân dẫn tới sản phẩm kém chất lợng, thời gian xây dựng kéo dài, tăng giá
thành sản phẩm, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status