CHƯƠNG 1
1. Sự cần thiết của đề tài:
Trong quá trình hiện nay của nước ta ngày càng có nhiều nhà máy, xí
nghiệp, khu công nghiệp được xây dựng và đi vào hoạt động tạo ra một
khối lượng sản phẩm công nghiệp góp phần tạo ra lợi nhuận chiếm tỷ trọng
cao trong toàn bộ sản phẩm của nền kinh tế Quốc Dân. Bên cạnh đó, việc
sản xuất công nghiệp đã gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường, trong đó
có môi trường không khí. Nếu chung ta không có biện pháp thích đáng thì
môi trường sống nói chung và môi trường không khí xung quanh các nhà
máy, xí nghiệp, khu công nghiệp nói riêng sẽ đứng trước nguy cơ bi ô nhiễm
trầm trọng và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Đặc biệt là lĩnh vực
sản xuất nhôm gia dụng, đây là lĩnh vực sản xuất cũng rất nhạy cảm đến môi
trường. Trong quá trình sản xuất, lượng khí thải và khói bụi thải ra từ các
nhà náy sản xuất nhôm gia dụng nếu không qua hệ thống xử lý thì sẽ gây ô
nhiễm không khí đến môi trường sống của chúng ta. Do đó một trong những
yêu cầu bắt buộc đối với các đơn vị sản xuất của cơ sở nhôm gia dụng Tân
Đức Thành là phải xây dựng hệ thống xử lý khí thải, các chất thải công
nghiệp trước khi đi vào hoạt động.
pg. 1
Trong quá trình thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Thành Phố
Cần Thơ tôi đã được tham gia vào chương trình quản lý môi trường ngành
sản xuất nhôm gia dụng tại địa bàn Thành Phố Cần Thơ và học hỏi nhiều
kinh nghiệm về việc xử lý khí thải . Để làm rõ vấn đề này tôi đã chọn đề tài
ngiên cứu: “Nghiên cứu về chi phí hệ thống và hiệu quả hệ thống xử lý khí
thải của cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành “.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Đánh giá chi phí và hiệu quả hệ thống xử lý khí thải của cơ
sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu về tác động của khí thải của cơ sở sản xuất nhôm gia dụng
trường. và ngày nay nó là một trong những khâu quan trọng không thể
thiếu đối với các doanh nghiệp nhỏ và lớn.
- Ứng dụng trong công nghiệp:
pg. 4
Hệ thống xử lý khí thải đã hổ trở đắt lực cho nhiều ngành công nghiệp
như: sản xuất nhôm, các ngành tái chế phế liệu nhôm, …
Hiện nay, ngành xử lý khí thải đã trở thành một ngành có đóng góp hết
sức quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường.
2.1.3. Mục đích và lợi ích hệ thống xử lý khí thải
Xử lý khí thải là một ngành công nghiệp có khả năng làm sạch không
khí và nó có khả năng kiểm soát các thông số ô nhiễm khí thải. Đồng thời nó
làm giảm tác động xấu đến sức khỏe con người, góp phần làm tăng năng
suất lao động.
Ngoài mục đích làm giảm tác động xấu đến sức khỏe con người nó còn
giúp cho môi trường trong lành hơn ở những nơi có nhiều nhà máy, xí
nghiệp,…
2.1.4 Chất lượng và tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các
chất thải vô cơ, hữu cơ.
Theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ngày 18 tháng 12 năm 2006 về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt
Nam về môi trường thì dự án phải xử lý khí thải đảm bảo:
- Chất lượng không khí xung quanh đạt Qui chuẩn: QCVN
05:2009/BTNMT (Qui chuẩn chất lượng không khí xung quanh); QCVN
pg. 5
05:2005 (nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí
xung quanh);
- Chất lượng khí thải tại đầu ra hệ thống xử lý khí thải đạt Qui chuẩn:
QCVN:19:2009 /BTNMT (Qui chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và
các chất vô cơ); QCVN 20:2009 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với
một số chất hữu cơ).
2
O): N
2
O là lạo khí gây hiệu ứng nhà kính, được sinh ra
do quá trình đốt nhiên liệu, từ các phương tiện giao thông. Hàm lượng của
nó đang tăng dần lên trong phạm vi toàn cầu, hàng năm từ 0.2 – 3%. N
2
O
khi kết hợp với bụi tạo thành các bụi axit lơ lửng nếu kích thước nhỏ hơn
2-3 micromet sẽ vào phế nang bị đại thực bào phát hủy hoặc đưa đến hệ
thống bạch huyết.
- Độ ồn: Tiếng ồn phát sinh do các hoạt động của máy móc, thiết bị và
các phương tiện giao thông.
Ngoài ra còn có các chỉ tiêu khác cũng được đo đạc như: NH
3
, THC,
Pd,
2.3 Chi phí giảm ô nhiễm
pg. 7
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng
đến tình trạng chi phí là công nghệ sản xuất và công nghệxử lý thải đi kèm.
Khái niệm công nghệ là rất quan trọng trong kinh tế môi trường vì chúng ta
dựa vào những thay đổi công nghệ để tìm cách tạo ra sản phẩm dịch vụ và
hàng hóa với ít tác động có hại tới môi trường hơn và cũng để xử lý chất thải
tốt hơn. Trong một mô hình đơn giản, tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép
đường chi phí dịch chuyển xuống thấp. Tiến bộ kỹ thuật cho phép tạo thêm
sản phẩm với chi phí biên thấp hơn và tối thiểu chi phí giảm ô nhiễm.
Chi phí giảm ô nhiểm là những chi phí làm giảm lượng chất thải vào
môi trường, hoặc chi phí làm giảm bớt mật độ tích tụ trong môi trường xung
pg. 9
+ Quá trình hình thành và phát triển sở sản xuất nhôm gia dụng
Tân Đức Thànhvà chi cục bảo vệ môi trường
+ Cơ cấu tổ chức của sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành
và chi cục bảo vệ môi trường
+ Tình hình hoạt động kinh doanh củasở sản xuất nhôm gia dụng
Tân Đức Thành
+ Thực trạng ô nhiểm không khí tại khu vực trước và sau khi
có hệ thống xử lý khí thải.
+ Hiệu quả của việc xử lý khí thải
+ Các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
+ Các chính sách đã ban hành về sản xuất kinh doanh, sản xuất
sản phẩm.
2.3. Phương pháp phân tích số liệu:
- Các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh và phân tích bằng
phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối đối với hoạt sản xuất kinh
doanh của cơ sở.
- Tổng hợp chi phí của các hệ thống xử lý và đánh giá hiệu quả về chi
phí của cơ sở.
CHƯƠNG 3
pg. 10
GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ SẢN
XUẤT NHÔM GIA DỤNG TÂN ĐỨC THÀNH
3.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3.1.1. Sự hình thành và phát triển của Chi Cục Bảo Vệ Môi
Trường
Theo đề ngị của Giám Đốc Sở Tài Nguyên – Môi Trường, GIÁM ĐốC
Sở Nội Vụ và căn cứ vào Luật tổ chức Hội Đồng nhân dân ngày 26 tháng 11
năm 2003; Nghị định số 81/2007/ NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2997 của
chính phủ quy định tổ chức chuyên môn về Bảo vệ môi trường tại cơ quan
Đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường phê duyệt hoặc ban hành.
Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường có tư các pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý và tổ chức, biên chế và công tác của Sở
Tài Nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ của Cục Môi Trường.
3.1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Chủ trì hoặc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình,
kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám Đốc
sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế
hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm
quyền và phê duyệt.
Tham mưu cho Giám Đốc sở hướng dẫn các tổ chức, các nhân thực
hiện các quy định về các tiêu chuẩn, quy định về các kỹ thuật môi trường
các quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Tham mưu cho Giám Đốc Sở trình Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân thành
phố việc tổ chức thẩm định, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và việc
thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định
pg. 13
của pháp luật; giúp Giám Đốc Sở kiểm tra việc thực hiện các nội dung của
báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai
các dự án đầu tư.
Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng chất thải trên
địa bàn thành phố; trình Giám Đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số
quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực
hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối
hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám
sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa
bàn.
Giúp Giám Đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền
xử lý các cơ sở gây ô nhiểm môi trường; Trình Giám Đốc Sở việc xác nhận
quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường theo phân công của Giám
Đốc Sở.
Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên
chức thuộc Chi Cục theo phân công của Ủy Ban nhân dân thành phố, Giám
Đốc Sở và quy định của pháp luật.
Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách bằng nguồn vốn sự nghiệp về
bỏa vệ môi trường hằng năm và dài hạn trên địa bàng thành phố.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc Sở Tài Nguyên và Môi
Trường giao.
3.2. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT NHÔM GIA
DỤNG TÂN ĐỨC THÀNH
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất
nhôm gia dụng Tân Đức Thành.
Tiền thân là Xưởng Nhôm Tân Đức Thành được thành lập năm 1975
cho đến hiện nay, nhôm gia dụng TÂN ĐỨC THÀNH chính thức thành lập
ngày 22 tháng 12 năm 2008 và đã xây dựng được thương hiệu vững chắc
trong lòng người tiêu dùng, đặc biệt ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long
về sản phẩm Nhôm gia dụng tiêu chuẩn, chất lượng, mẫu mã đẹp và giá cả
phải chăng.
pg. 16
Khi mới thành lập Tân Đức Thành chỉ sản xuất một số mặt hàng như:
muỗng, dá, sạn,…, dần dần theo nhu cầu của thị trường cơ sở đã mở rộng
sản xuất. Cho đến nay đã sản xuất thêm nhiều mặt hàng khác như: thau, nồi,
chảo, ấm,…
Hiện nay, Doanh nghiệp đang trong giai đoạn phát triển, hoạt động sản
xuất kinh doanh được tiến hành khá suôn sẽ. Tuy nhiên, Doanh nghiệp nhận
thức rõ một điều rằng: trong thời kỳ kinh tế mở cửa như hiện nay thì mức độ
cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt, phát triển được
đã là khó nhưng muốn giữ vững thương hiệu của mình lại càng khó hơn. Vì
thế, Doanh nghiệp đã từng bước gầy dựng cho mình kế hoạch kinh doanh
Tân Đức Thành ngày nay gắn liền với sự tin tưởng của người tiêu dùng về
pg. 18
sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, là biểu tượng cho
nếp sống văn minh của vùng đồng bằng sông nước Cửu Long.
3.2.2. Giới thiệu về cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức
Thành
- Tên giao dịch: CƠ SỞ SX NHÔM GIA DỤNG TÂN ĐỨC
THÀNH
- Địa chỉ: 63 ql 1A, KV2, P. Ba Láng. Quận Cái Răng, TPCT
- Điện thoại: (071).3913113.
- Fax: (071). 3913113.
- Chủ cơ sở: Từ Quốc Cường
- Loại hình pháp lý: Doanh nghiệp Tư Nhân.
3.2.3. Hình thức sở hữu vốn
- Vốn tự có của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn khởi sự ban đầu: 200.000.000 đồng.
3.2.4. Chức năng và nhiệm vụ
a. Chức năng:
Sản xuất các loại sản phẩm nhôm gia dụng. Bao gồm 2 loại sản phẩm
chính:
pg. 19
- Loại sản phẩm đánh bóng.
- Loại sản phẩm xi - mạ.
b. Nhiệm vụ:
- Tuân thủ các chính sách về quản lý sản xuất kinh doanh, bảo vệ
môi trường,…
- Đảm bảo đời sống cán bộ, công – nhân viên, làm tốt các công tác
bảo vệ an ninh, bảo vệ an toàn lao động.
- Tự tạo nguồn vốn trong kinh doanh của xưởng, quản lý khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó, trang bị máy móc thiết bị đảm bảo
Q
U
Ả
N
L
Ý
X
Ư
Ở
N
G
N
H
Ô
M
T
Â
N
Đ
Ứ
C
T
H
À
VẬN
CHUYỂ
N
BỘ
PHẬN
KINH
DOANH
BÁN
HÀNG
PHÒNG
KINH
DOANH
CHỦ
DOANH
NGHIỆP
PHÒNG
SẢN XUẤT
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
NHÂN SỰ
PHÒNG
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
BỘ
PHẬ
N
TÀI
CHÍ
NH
+ Bộ phận chất lượng sản xuất: chịu trách nhiệm kiểm tra chất
lượng sản phẩm và báo cáo kết quả cho phòng sản xuất.
- Phòng hành chính – nhân sự: có trách nhiệm quản lý và điều hành các
công nhân, nhân viên của xưởng và nhân viên bảo vê.
+ Bộ phận bảo vệ: có nhiệm vụ kiểm tra việc ra vào cổng của công
nhân,nhân viên cũng như người ngoài xưởng.
+ Bộ phận hành chính nhân sự: công việc chủ yếu là theo dõi số
lượng công nhân và nhân viên trong xưởng, điều hành công việc cho công –
nhân viên, chịu trách nhiệm chi trả lương cho công – nhân viên. Và lắng
nghe những ý kiến đóng góp của công – nhân viên.
- Phòng tài chính - kế toán: chịu trách nhiệm quản lý và điều hành công
việc của bộ phận tài chính và kế toán, kiểm soát việc thu chi của thủ quỹ.
+ Bộ phận tài chính: công việc chủ yếu là cân đối việc sử dụng các
khoản tiền và tương đương tiền liên quan đến tài chính của xưởng.
pg. 25