Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
Tuần: 01 Tiết : 01
Ngày soạn: 1/ 8/ 14
Ngày dạy: 11/ 8/ 14
Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I - MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS biết được khái niệm thông tin, một số hoạt động thông tin và tin học
- Kĩ năng: Hs có thể nêu ra một số ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin của con người .
- Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận.
II - CHUẨN BỊ
- GV: Phấn màu, bảng phụ.
- HS: Bảng phụ nhóm.
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1 : THÔNG TIN LÀ GÌ ? (25 phút)
§1. THÔNG TIN VÀ TIN HỌC.
1. Thông tin là gì?
- Hằng ngày em tiếp nhận thông
tin từ nhiều nguồn khác nhau.
VD: các bài báo, đài phát thanh,
truyền Hình …
- Thông tin: là tất cả những gì
đem lại sự hiểu biết về thế giới
xung quanh (sự vật, sự kiện …)
và về chính con người.
+ Giới thiệu về bộ môn tin học và
sơ lược chương trình học.
+ Hằng ngày các em được tiếp
nhận nhiều thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau.
- Mô Hình quá trình xử lí thông
tin: SGK trang 4
+ Thông tin có vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống của con
người. VD: Em nghe 1 thông
tin về bão trên TV, hôm sau vào
lớp nói với các bạn.
+ Vậy chúng ta không chỉ tiếp
nhận thông tin mà còn có thể
làm gì đối với thông tin?
+ Giới thiệu khái niệm hoạt động
thông tin.
+ Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
+ Những phương tiện nào lưu trữ
thông tin? Cho ví dụ.
+ Nhận xét câu trả lời của HS
+ Giới thiệu trong hoạt động
thông tin, quá trình xử lí thông
tin đóng vai trò quan trọng.
+ Vì sao quá trình xử lí thông tin
lại đóng vai trò quan trọng?
+ Nêu mục đích chính của xử lí
thông tin.
+ HS: lắng nghe
+ HS: xử lí, lưu trữ và trao đổi thông
tin.
+ HS: lắng nghe.
+ HS: nêu khái niệm về hoạt động
thông tin.
+ HS: nêu ví dụ.
IV.DẶN DÒ
- Học bài và chuẩn bị phần còn lại
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………… Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 2
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
Tuần: 01 Tiết : 02
Ngày soạn: 1/ 8/ 14
Ngày dạy: 11/ 8/ 14
Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (Tiết 2)
I - MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS biết được khái niệm thông tin, một số hoạt động thông tin và tin học.
- Kĩ năng: Hs có thể nêu ra một số ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin của con người.
- Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận.
II - CHUẨN BỊ
- GV: Phấn màu, bảng phụ.
- HS: SGK, bút, vở.
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 4: HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (20p)
3. Hoạt động thông tin và tin
học
- Hoạt động thông tin của con
người được tiến hành là nhờ các
giác quan và bộ não.
- Tuy nhiên, khả năng của các
giác quan và bộ não con người
biến đổi và lưu trữ thông tin thu
nhận được
+ HS: lắng nghe
+ Hs lấy VD.
+ HS: lắng nghe.
+ HS: lắng nghe.
Hoạt động 5: CỦNG CỐ – BÀI TẬP (25p)
4. Câu hỏi và bài tập : SGK
trang 5
- Máy tính không thể thực hiện:
+ Đi lại.
+ Suy nghĩ.
+ GV : Hướng dẫn HS trả lời
các câu hỏi trong SGK
+ GV: Tin học là gì?
+ GV: yêu cầu HS thảo luận
nhóm câu 2, 3, 4, 5
+ GV: Yêu cầu đại diện nhóm
trình bày
+ GV: nhận xét
GV: gọi HS đọc bài đọc thêm 1
"Sự phong phú của thông tin".
+ Đâu là phát biểu đúng.
+ HS: trả lời theo hướng dẫn của
GV
+ HS: nêu khái niệm tin học.
+ HS: thảo luận nhóm.
+ HS: đại diện HS trả lời .
+ HS: đọc bài đọc thêm 1 "Sự
phong phú của thông tin".
trọng nhất trong hoạt động thông
tin? Hãy nêu một ví dụ về hoạt
động thông tin của con người?
+ Yêu cầu Hs làm bài kiểm tra vào
giấy.
Đáp án bài kiểm tra:
1. Thông tin là tất cả những gì đem
lại sự hiểu biết về thế giới xung
quanh và về chính con người
Lấy ví dụ.
2. Hoạt động thông tin bao gồm việc
tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền
thông tin. Xử lí thông tin đóng vai
trò quan trọng nhất vì nó đem lại sự
hiểu biết cho con người.
Lấy ví dụ.
Hoạt động 2: CÁC DẠNG CƠ BẢN CỦA THÔNG TIN (2013p)
1. Các dạng cơ bản của thông tin:
Có 3 dạng thông tin cơ bản:
- Dạng văn bản
- Dạng Hình ảnh
- Dạng âm thanh
+ Yêu cầu Hs cho một vài VD về
thông tin.
+ GV : Thông tin có các dạng cơ
bản nào?
+ GV: Các dạng cơ bản của thông
tin: văn bản, âm thanh, Hình
+ HS: Biểu diễn thông tin: là cách
thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể
nào đó.
+ HS: nêu ví dụ
+ Hs nghe và suy nghĩ tìm VD.
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 4
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
- Vai trò của biểu diễn thông tin:
+ Biểu diễn thông tin có vai trò
quan trọng đối với việc truyền và
tiếp nhận thông tin.
+ Biểu diễn thông tin còn có vai
trò quyết định đối với mọi hoạt
động thông tin nói chung và quá
trình xử lí thông tin nói riêng.
** Đâu là phát biểu đúng:
a) Mọi thông tin ta nhận được
chỉ có 3 dạng: HA, VB, AT.
b) Còn dạng thông tin khác
ngoài các dạng đã học.
khác nữa?
+ GV: nêu một số cách biểu diễn
thông tin khác?
+ GV: Vai trò của biểu diễn thông
tin?
+ GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ minh
hoạ.
GV: Biểu diễn thông tin có vai trò
quyết định đối với mọi hoạt động
- Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
II - CHUẨN BỊ
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Bảng phụ nhóm.
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 4: BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH (25p)
3. Biểu diễn thông tin trong máy
tính:
- Để máy tính có thể xử lý thông
tin, thông tin cần được biểu diễn
dưới dạng Dãy bit chỉ gồm hai kí
hiệu 0 và 1.
- Dữ liệu là thông tin lưu trữ
trong máy tính
- Quá trình thực hiện của máy
tính trong việc biểu diễn thông
tin:
+ Biến đổi thông tin đưa vào
máy tính thành dãy bit.
+ Biến đổi thông tin lưu trữ
dưới dạng dãy bit thành 1 trong
các dạng quen thuộc với con
người.
+ GV: Yêu cầu HS đọc SGK
trang 8.
+ GV: Để máy tính có thể trợ
giúp con người trong hoạt động
thông tin, thông tin cần được
biểu diễn dưới dạng phù hợp.
mà ta chọn cách thể hiện cho
phù hợp.
+ GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ trang 9 SGK.
+ GV: Yêu cầu HS thảo luận 3
câu hỏi và bài tập trang 9 SGK.
+ GV: gọi đại diện HS trả lời.
+ Chọn phát biểu đúng.
+ HS: đọc phần ghi nhớ.
+ HS: thảo luận phần bài tập.
+ HS: trả lời.
+ HS chọn:
a) S
b) Đ
IV – DẶN DÒ
- Học phần ghi nhớ
- Xem lại các câu hỏi trong SGK
Rút kinh nghiệm:
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 6
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
I - MỤC TIÊU
Tuần: 03 Tiết : 05
Ngày soạn:15/ 8/ 2013
Ngày dạy: 26/ 8/ 2013
Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH?
- Kiến thức: HS biết được một số khả năng của máy tính
- Kĩ năng: HS biết có thể dùng máy tính vào những công việc cụ thể
- Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
II - CHUẨN BỊ
Một số khả năng của máy tính?
+ GV: Yêu cầu HS thảo luận
+ GV: nêu một số khả năng của
máy tính?
+ GV: Nhận xét và chốt lại
GV: Cho từng ví dụ với từng khả
năng của máy tính?
+ HS: đọc bài
+ HS: Thảo luận theo nhóm.
+HS: Khả năng tính toán, tính toán
với độ chính xác cao, khả năng lưu
trữ lớn, khả năng "làm việc" không
mệt mỏi.
+ HS: lấy ví dụ thông qua thảo luận
Hoạt động3: CÓ THỂ DÙNG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ VÀO NHỮNG CÔNG VIỆC GÌ ? (22p)
2. Có thể dùng MTĐT vào những
công việc gì?
- Thực hiện các tính toán
- Tự động hoá các công việc văn
phòng
- Hỗ trợ công tác quản li
- Công cụ học tập và giải trí
- Điều khỉên tự động và robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bán
trực tuyến.
** Chọn phát biểu đúng:
a) Máy tính có thể làm được
mọi việc như con người.
b) Máy tính có thể hỗ trợ con
người làm được mọi việc.
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 8
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
Tuần: 03 Tiết : 06
Ngày soạn: 15/ 8/ 2013
Ngày dạy: 26/ 8/ 2013
Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ
MÁY TÍNH? (tt)
I- MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết được một số khả năng của máy tính
- Kĩ năng: HS biết có thể dùng máy tính vào những công việc cụ thể
- Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
II - CHUẨN BỊ
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: SGk,bút ,vở
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 4: MÁY TÍNH VÀ ĐIỀU CHƯA THỂ (20p)
3. Máy tính và điều chưa thể
biết: SGK trang
* Ghi nhớ: (SGK trang 2013).
- Máy tính là một công cụ đa
dụng và có những khả năng rất to
lớn.
- Sức mạnh của máy tính phụ
thuộc vào con người và do những
hiểu biết của con người quyết
định.
+ GV: Yêu cầu HS đọc SGK
trang 2013.
- Tự động hoá các công việc văn
phòng, hỗ trợ công tác quản li
- Công cụ học tập và giải trí
- Điều khỉển tự động và robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực
tuyến.
2) Hs kể thêm 1 vài VD với sự trợ
giúp của máy tính điện tử.
3) Hạn chế lớn nhất của máy tính
hiện nay là chưa giải mã được năng
lực tư duy.
IV – DẶN DÒ
- Học phần ghi nhớ
- Xem lại các câu hỏi trong SGK
Rút kinh nghiệm:
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 9
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
Tuần: 04 Tiết : 07
Ngày soạn: 24/ 8/ 2013
Ngày dạy: 3/ 9/ 2013
Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I - MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS biết được mô Hình quá trình ba bước, cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Kĩ năng: HS nắm được mô Hình quá trình ba bước, cấu trúc chung của máy tính điện tử
II - CHUẨN BỊ
- GV: SGK
- HS: SGK,vở bút.
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
2. Dữ liệu là thông tin được lưu
trữ trong máy tính
Để máy tính có thể xử lí, thông tin
được biểu diễn dưới dạng Dãy Bit
chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1.
Hoạt động 3: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ (17p)
2. Cấu trúc chung của máy tính
điện tử
- Cấu trúc chung của máy tính điện
tử theo Von Neumann: gồm các
khối chức năng:
+ Bộ xử lí trung tâm CPU.
+ Thiết bị vào và thiết bị ra: (vào:
Bàn phím, con chuột, máy quét…
ra: màn Hình, loa, máy in,…)
+ Bộ nhớ: Bộ nhớ trong và bộ nhớ
ngoài.
• Bộ nhớ trong: là RAM
• Bộ nhớ ngoài: là đĩa cứng,
đĩa mềm, đĩa CD/VCD, USB…
- Các đơn vị đo lượng thông tin
dùng trong tin học.
Ký hiệu Đọc Độ lớn
Byte Bai 8 bit
+ GV: Yêu cầu HS đọc phần 2.
+ GV: Nêu cấu trúc của một máy
tính?
+ GV: Chương trình là gì?
+ GV: Giới thiệu bộ xử lí trung
tâm CPU và cho HS quan sát
+ HS: lắng nghe
+ HS:
Thiết bị vào: Bàn phím, con chuột,
máy quét…
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 10
Nhập
Input
Xử lý
Xuất
output
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
KB Ki-lô-bai 1024byte
MB Mê-ga-bai 1024 KB
GB Gi-ga-bai 1024 MB
Thiết bị ra: màn Hình, loa, máy in,
…
Hoạt động 4: CỦNG CỐ – BÀI TẬP (5p)
1. Cấu trúc chung của máy tính
điện tử theo Von Neumann gồm
những bộ phận nào?
2. Tại sao CPU có thể được coi
như bộ não của máy tinh?
3. Hãy trình bày tóm tắt chức năng
và phân loại bộ nhớ máy tính?
** chọn phát biểu đúng :
a) Bộ nhớ trong là ổ cứng.
b) Bộ nhớ ngoài là các ổ đĩa.
c) CPU là bộ não của máy tính.
+ GV: Yêu cầu HS thảo luận theo
II - CHUẨN BỊ
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Bảng phụ nhóm.
III - PHƯƠNG PHÁP:
- Giảng giải
IV - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 5: MÁY TÍNH LÀ MỘT CÔNG CỤ XỬ LÍ THÔNG TIN (7p)
2. Máy tính là một công cụ xử lí
thông tin:
+ Nhờ các chức năng nêu trên,
máy tính đã trở thành công cụ xử
lí thông tin hữu hiệu.
+ Quá trình xử lí thông tin trong
máy tính được tiến hành một cách
tự động theo sự hướng dẫn của
các chương trình.
+ GV: Nhờ có các chức năng
chính mên máy tính trở thành
một công cụ xử lí thông tin hữu
hiệu.
+ GV: yêu cầu HS quan sát mô
Hình hoạt động ba bước của
máy tính
+ GV: Yêu cầu học sinh mô tả lại
mô hình.
+ GV: quá trình xử lí thông tin
trong máy tính được tiến hành
một cách tự động theo sự chỉ
dẫn của các chương trình.
+ GV: Phầm mềm ứng dụng là
gì?
+ GV: lấy từng ví dụ đối với từng
loại?
+ HS: đọc bài
+ HS: phần mềm là các chương trình
máy tính.
+ HS: lắng nghe.
+ HS: Phần mềm của máy tính
được chia làm hai loại: Phần mềm
hệ thống và phần mềm ứng dụng
+ HS: phần mềm hệ thống là các
chương trình tổ chức việc quản lí,
điều phối các bộ phận chức năng
của máy tính sao cho chúng hoạt
động một cách nh?p nhàng và chính
xác.
+ HS: phần mềm ứng dụng là
chương trình đáp ứng những yêu cầu
cụ thể.
+ HS: lắng nghe.
Hoạt động 7: CỦNG CỐ – BÀI TẬP (18p)
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 12
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
* Ghi nhớ: SGK trang 19
* Câu hỏi thảo luận:
4. Hãy kể tên một vài thiết bị vào
ra của máy tính mà em biết?
5. Em hiểu thế nào là phần mềm
2. B.
+ HS: lắng nghe.
IV – DẶN DÒ
• Học phần ghi nhớ
• Xem lại các câu hỏi trong SGK và xem trước bài thực hành
• Tiết sau thực hành 1.
Rút kinh nghiệm:
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 13
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
Tuần: 05 Tiết : 09
Ngày soạn: 29/ 8/ 2013
Ngày dạy: 9/ 9 / 2013
Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: Nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân.
- Kĩ năng: Biết cách bật, tắt máy tính, làm quen với con chuột, bàn phím.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Phòng máy
- HS: SGK, vở, bút.
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Kiểm tra 15 phút.
ĐỀ kiểm tra: 1. Nêu mô hình 3 bước và cho 1 VD chỉ rõ từng bước? (4đ)
2. Theo Von Neumann cấu trúc chung của MTĐT là gì? (3đ)
3. Thế nào là phần mềm máy tính? Có mấy loại, kể ra? (3đ)
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1 : PHÂN BIỆT CÁC BỘ PHẬN CỦA MÁY TÍNH CÁ NHÂN (15p)
1. Phân biệt các bộ phận của
máy tính cá nhân
a. Các thiết bị nhập dữ liệu cơ
CD, USB …
Hoạt động 2: BẬT CPU VÀ MÀN HÌNH (5p)
2. Bật CPU và màn Hình
- Có em nào biết cách bật máy
tính? Bật thế nào?
- Hướng dẫn cách bật máy tính.
- Làm mẫu trước.
- Trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát và thực hành bật máy tính
Hoạt động 4: TẮT MÁY TÍNH (10p)
4. Tắt máy tính - Hướng dẫn học sinh tắt máy tính
- Yêu cầu học sinh quan sát
- Nhắc lại về cách bật, tắt máy tính,
và những điều cần lưu ý
- Chọn Start/ Turn off Computer/ Turn
off
- Quan sát quá trình tự kết thúc và tắt
của máy tính
IV. DẶN DÒ
- Thực hành lại các thao với chuột
- Xem phần tiếp theo : Luyện tập chuột
Rút kinh nghiệm:
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 14
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
Tuần: 05 Tiết : 10
Ngày soạn: 31/8/ 2013
Ngày dạy: 11/ 9 2013
Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
trỏ chuột. (đổi chỗ cho bạn cùng
nhóm thực hành).
- Lắng nghe và quan sát
- Chọn Start/ Programs/ Accessories/
Notepad
- Làm theo và nhận xét.
- Thực hành và nhận xét.
Hoạt động 4: TẮT MÁY TÍNH (5p)
4. Tắt máy tính - Hướng dẫn học sinh tắt máy tính
- Yêu cầu học sinh quan sát
- Nhắc lại về cách bật, tắt máy tính,
và những điều cần lưu ý
- Chọn Start/ Turn off Computer/ Turn
off
- Quan sát quá trình tự kết thúc và tắt
của máy tính
Để tắt máy tinh ta thao tác:
A) StartProgram
B) Start turn off computer turn off Chọn B
C)Start turn off computer Restart
D) Start turn off computer stand by.
IV. DẶN DÒ
- Thực hành lại các thao với chuột
- Xem phần tiếp theo : Luyện tập chuột
Rút kinh nghiệm:
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 15
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
Tuần: 06 Tiết : 11
Ngày soạn: 6/ 9/ 2013
+ GV: Hướng dẫn các thao tác
chính với chuột: di chuyển
chuột, nháy chuột, nháy nút phải
chuột, nháy đúp chuột, kéo thả
chuột.
+ GV: Yêu cầu từng nhóm thực
hiện.
+ GV: gọi HS thực hành
GV: hướng dẫn những thao tác HS
thực hành còn chậm.
+ HS: đọc bài
+ HS: lắng nghe
+ HS: thực hành cách cầm chuột
theo nhóm
+ HS: các thao tác chính với chuột:
di chuyển chuột, nháy chuột, nháy
nút phải chuột, nháy đúp chuột,
kéo thả chuột.
+ HS: thực hành theo nhóm
+ HS: quan sát và lắng nghe.
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG CHUỘT VỚI PHẦN MỀM MOUSE SKILLS (25p)
2. Luyện tập sử dụng chuột với
phần mềm Mouse Skills
theo 5 mức:
1) Luyện thao tác di chuyển chuột
2) Luyện thao tác nháy chuột
3) Luyện thao tác nháy đúp chuột
4) Luyện thao tác nháy nút chuột
phải
5) Luyện thao tác kéo thả chuột.
+ HS chọn:
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 16
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
a) Có 3thao tác với chuột.
b) Có 4 thao tác với chuột.
c) Có 5 thao tác với chuột.
d) Có 6 thao tác với chuột.
+ Yc Hs chọn phát biểu đúng.
c) Đ
iV. DẶN DÒ
- Thực hành lại các thao với chuột
- Xem phần tiếp theo : Luyện tập chuột
Rút kinh nghiệm:
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 17
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
Tuần: 06 Tiết : 12
Ngày soạn: 6/ 9/ 2013
Ngày dạy: 16/ 9/ 2013
Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT (tt)
I . MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS nắm được các thao tác chính với chuột, biết cách sử dụng phần mềm Mouse Skills để
luyện tập chuột.
- Kĩ năng: HS có kĩ năng sử dụng chuột.
- Thái độ: Nghiêm túc, tập trung cao độ.
II . CHUẨN BỊ
- GV: Phòng máy có cài sẵn phần mềm Mouse Skills,sách giáo khoa.
- HS: Sách giáo khoa, chuẩn BỊ trước bài ở nhà.
III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
vuông.
** Chọn phát biểu đúng: Phần
mềm luyện tập chuột tên là:
a) Mario
b) Mouse skill
c) Word
d) Excel.
+ GV: Yêu cầu HS thực hành theo
từng cá nhân
+ GV: quan sát HS thực hành
+ GV: chấm điểm thực hành đối
với từng cá nhân
GV: nhận xét bài thực hành của
từng HS có thể chấm điểm một vài
HS.
+ Yc Hs chọn phát biểu đúng.
+ HS: thực hành cá nhân
+ HS: lắng nghe.
+ HS chọn:
b) Đ
IV – DẶN DÒ
• Xem lại bài thực hành, luyên tập chuột ở nhà
• Xem trước bài mới: "Học gõ mười ngón", đọc bài đọc thêm : Lịch sử phát minh chuột máy tính
Rút kinh nghiệm:
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 18
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
Tuần: 7 Tiết : 13
Ngày soạn: 13/ 9/ 2013
Ngày dạy: 23/ 9/ 2013
+ GV: hàng phím số, hàng phím
trên, hàng phím cơ sở, hàng phím
dưới và hàng phím chứa phím cách
(Spacebar)
+ GV: giới thiệu hàng phím cơ sở
là hàng phím quan trọng nhất.
+ GV: giới thiệu cho HS các phím
khác: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift,
Capslock, Tab, Enter và Backspace
+ HS: quan sát
+ HS: hàng phím số, hàng phím
trên, hàng phím cơ sở, hàng phím
dưới và hàng phím chứa phím
cách (Spacebar).
+ HS: lắng nghe
Hoạt động 3: ÍCH LỢI CỦA VIỆC GÕ BÀN PHÍM BẰNG MƯỜI NGÓN TƯ THẾ NGỒI(15p)
2. Ích lợi của việc gõ bàn phím
bằng mười ngón
SGK
3. Tư thế ngồi.
** Chọn phát biểu đúng: khu vực
chính của bàn phím có:
a) 5 hàng phím.
b) 4 hàng phím.
c) 3 hàng phím.
d) 2 hàng phím.
+ Yêu cầu HS đọc SGk
+ GV: ích lời của việc gõ bàn phím
bằng mười ngón?
+ GV: chốt lại
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: THỰC HÀNH (45p)
4. Thực hành
a) Cách đặt tay và gõ phím
b) Luyện gõ hàng phím cơ sở
c) Luyện gõ hàng phím trên
d) Luyện gõ các hàng phím dưới
e) Luyện gõ kết hợp các phím
f) Luyện gõ phím ở hàng số
h) Luyện gõ kết hợp các phím ki
tự trên toàn bàn phím
i) Luyện gõ kết hợp vớp phím
Shift.
+ GV: Hướng dẫn HS thực hành
theo từng phần
+ GV: cách đặt tay và gõ bàn
phím
+ GV: yêu cầu HS thực hành
+ GV: yêu cầu HS luyện gõ hàng
phím cơ sở
+ GV: yêu cầu HS quan sát Hình
và nhận biết các ngón tay phụ
trách các phím ở hàng cơ sở
+ GV: yêu cầu HS thực hành gõ
các phím ở hàng phím cơ sở theo
mẫu .
+ GV: yêu cầu HS luyện gõ các
hàng phím trên : yêu cầu HS quan
sát Hình và cho biết các ngón tay
sẽ phụ trách các phím ở hàng
+ HS: thực hành theo nhóm
+ HS: quan sát và thực hành theo
nhóm
+ HS: thực hành cách gõ phím với
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 20
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
nhóm
+ GV: yêu cầu HS luyện gõ kết
hợp các phím kí tự trên toàn bàn
phím
+ GV: yêu cầu HS thực hành theo
nhóm
+ GV: yêu cầu HS luyện gõ kết
hợp với phím Shift
+ GV: hướng dẫn HS thực hành
+ GV: nhận xét bài thực hành của
từng nhóm
bàn phím dưới
+ HS: thực hành gõ phím kết hợp
+ HS: thực hành gõ kết hợp các phím
kí tự
+ HS: thực hành
IV – DẶN DÒ
- Xem lại bài thực hành
- Xem trước bài 7
- Đọc bài đọc thêm : Lịch sử phát minh chuột máy tính
Rút kinh nghiệm:
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 21
Start-> Programs -> Accessories ->
Wordpad) và gõ NỘI DUNG bài
thực hành.
Kiểm tra tư thế ngồi, việc gõ bàn
phím bằng mười ngón của học sinh
và cho điểm.
- Mở Wordpad
- Khởi động máy, Wordpad và gõ
NỘI DUNG văn bản theo yêu cầu
giáo viên.
Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Mario(20p)
1. Giới thiệu phần
mềm Mario
-Mario là phần mềm được sử
dụng để luyện gõ bàn phím bằng
mười ngón tay.
- Giới thiệu sơ lược về phần
mềm Mario
- Khởi động phần mềm, giới
thiệu màn Hình chính của phần
mềm.
- Giới thiệu hệ thống bảng chọn
chính (File, Sátudent, lesson)
+ GV: Giới thiệu cho HS trong bảng
chọn Lesson sẽ có nhiều bài luyện tập
khác nhau. Khuyên HS nên bắt đầu từ
bài luyện tập đầu tiên
+ GV: Yêu cầu HS đăng kí tên của
mình vào phần mềm Mario theo dõi,
tập luyện nếu em đã đăng kí và dùng
Mario để tập luyện th? sau mỗilần
tiếp theo em chỉ nạp tên đã đăng kí
để Mario có thể tiếp tục theo dõi kết
quả học tập của em
+ GV: huớng dẫn HS thiết đặt các
lựa chọn để tập luyện
+ GV: yêu cầu HS sinh đọc phần
thiết đặt
+ GV: giới thiệu tiêu chuẩn WPM
(Word Per Minute): số lượng từ gõ
đúng trung bịnh trong một phút
+ GV: hướng dẫn HS cách lựa chọn
bài học và mức gõ bàn phím.
+ HS: lắng nghe.
+ HS: lắng nghe
+ HS: nạp tên.
+ HS: lắng nghe
+ HS: lắng nghe.
HS sinh đọc phần thiết đặt.
Hoạt động 3: Củng cố: (5p)
** Chọn phát biểu đúng: Phần
mềm gõ 10 ngón là:
a) Mario
b) Mouse skill
c) Word
d) Excel.
- Phần mềm Mario dung để làm gì?
+ Yc Hs chọn phát biểu đúng.
luyện tập.
d, Lựa chọn bài học và mức
luyện gõ bàn phím.
e, Luyện gõ bàn phím.
g, Thoát khỏi phần mềm
+ GV: Hướng dẫn HS thực hành theo 4
mức
+ GV: yêu cầu HS gõ phím theo hướng
dẫn trên màn Hình.
+ GV: lưu ý cho HS trên màn Hình có
các kết quả sau khi tập luyện xong.
+ GV: quan sát HS thực hành và nhắc
nhở HS gõ phím chưa chính xác.
+ GV: nhận xét bài làm của từng HS
thông qua kết quả trên màn Hình
1) Key Typed: Số kí tự gõ.
2) Errors: Số lần gõ bị lỗi, không chính
xác.
3) Word/Min: WPM đã đạt được của
bài học.
4) Goal WPM: WPM cần đạt được.
5) Accuracy: Tỉ lệ gõ đúng.
6) Lesson Time: Thời gian tập luyện
+ GV: theo dõi và chấm điểm đối với
từng cá nhân.
+ GV: hướng dẫn HS thoát khỏi phần
mềm: nhấn phím Q hoặc chọn File ->
Quit
+ HS: lắng nghe và thực hành theo
hướng dẫn
Tuần:9 Tiết : 17
Ngày soạn: 28/ 9/ 13
Ngày dạy: 7/ 10/ 13
Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
TRONG HỆ MẶT TRỜI
I - MỤC TIÊU
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 24
Trường THCS Trương Tấn Hữu Tin học 6
- Kiến thức: HS làm quen với phần mềm mô phỏng Hệ mặt trời
- Kĩ năng: HS có kĩ năng ứng dụng phần mềm mô phỏng Hệ mặt trời để giải thích một số hiện tượng: nhật thực, nguyệt thực…
II - CHUẨN BỊ
- GV: Phấn màu, phần mềm, phòng máy.
- HS: Xem trước bài SGK.
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ (20p)
+ GV: Nêu vấn đề: trái đất chúng
ta quay xung quanh Mặt trời ntn?
Vì sao lại có hiện tượng nhật thực,
nguyệt thực? Hệ mặt trời chúng ta
có những hành tinh nào?
+ GV: giới thiệu phần mềm Mô
phỏng Hệ mặt trời
+ GV: yêu cầu HS quan sát màn
khởi động của phần mềm
+ GV: Yêu cầu HS quan sát và chỉ
ra những điều mình nhìn thấy.
+ GV: chốt lại câu trả lời của HS
+ HS: lắng nghe
yêu cầu HS cho biết công dụng của
nó.
- YC HS chọn câu đúng. - Hs chọn C
IV – DẶN DÒ
- Ôn lai bai học, đọc phần coøn laïi.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần: 9 Tiết : 18
Ngày soạn: 28/ 9/ 13
Ngày dạy: 7/ 10/ 13
Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
TRONG HỆ MẶT TRỜI
I - MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS làm quen với phần mềm mô phỏng Hệ mặt trời
Năm học 2013- 2014 Gv: Hồ Thanh Trung Trang 25