1
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
Trong nền kinh tế thị trường, khi mà các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh
doanh, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình thì bán hàng hoá có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với sự sống còn của các doanh nghiệp. Các Mác đã từng khẳng định “Lưu
thông vừa là tiền đề, vừa là điều kiện, vừa là kết quả của sản xuất”. Theo quan điểm này
thì sản xuất và lưu thông gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên một chu trình tái sản xuất xã
hội. Các doanh nghiệp thương mại thực hiện khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu
dùng. Quá trình này bao gồm khâu mua và khâu tiêu thụ.
Trong doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi doanh
nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời khách hàng
phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng như giá bán các sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụmà hai bên thỏa thuận. Vậy quá trình tiêu thụ hàng hóa được coi là chấm dứt khi
quá trình thanh toán giữa người mua và người bán diễn ra và quyền sở hữu về hàng hóa
được chuyển từ người bán sang người mua. Quá trình này là khâu cuối cùng, là cơ sở để
tính toán lãi lỗ hay nói cách khác là để xác định kết quả bán hàng – mục tiêu mà doanh
nghiệp quan tâm hàng đầu. Đặc biệt đối với nhà quản trị doanh nghiệp nó giúp cho họ biết
được tình hình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào để từ đó đưa ra quyết định tiếp
tục hay chuyển hướng kinh doanh. Nhưng để biết được một cách chính xác kết quả của
hoạt động kinh doanh thì kế toán phải thực hiện việc phân tích hoạt động kinh doanh, cụ
thể là kết quả bán hàng thông qua chỉ tiêu này kế toán tiến hành xem xét đánh giá để cung
cấp cho nhà quản trị những thông tin từ đó đưa ra được quyết định đúng đắn nhất.
1.2. Khát quát chung về kế toán bán hàng và xác định kế toán bán hàng trong
doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
riêng có những đặc điểm chính sau đây:
+ Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng
đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
+ Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hoá và nhận được từ
khách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ. Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán
hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh.
+ Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán
kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp.
- Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu
nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là
“lãi”, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là “lỗ”. Việc xác định kết quả bán
Thang Long University Library3
hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối
năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các nhiệm vụ của
mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động
kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Nó giúp cho người sử dụng những thông tin của
kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho người quản
lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong
tương lai.
1.2.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
- Bán hàng: là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá sản phẩm tức là để
chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, là giai đoạn
cuối cùng của vòng luân chuyển vốn của doanh nghiệp.
- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
- Giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt tai
kho (giá mua từ nhà cung cấp, phí vận chuyển, phí bảo hiểm…).
- Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần và tổng giá vốn hàng
bán.
Công thức 1.2. Công thức xác định lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp
=
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng: là những chi phí biểu hiện bằng tiền liên quan trực tiếp đến quá
trình tiêu thụ hàng hóa. Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí như: các dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng, tiền lương và các khoản trích theo lương cho
nhân viên bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những khoản
chi phí kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các khoản chi phí khác có liên quan đến
hoạt động của toàn doanh nghiệp.
- Kết quả bán hàng
+ Là kết quả tài chính cuối cùng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp.
+ Cách xác định kết quả bán hàng:
Công thức 1.3. Công thức xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán
hàng
=
Doanh thu thuần
bán hàng
Giá vốn hàng
phương tiện vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tại một địa
điểm đã được thoả thuận giữa hai bên. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp thương mại, số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền của
bên mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
- Bán buôn không qua kho: theo phương thức này, hàng hoá sẽ được chuyển thẳng
từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian. Phương
thức bán hàng vận chuyển thẳng có hai hình thức: bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia
thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này,
hàng hoá được vận chuyển thẳng. Về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ
thanh toán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: theo hình thức này
hàng hoá được vận chuyển thẳng. Về mặt thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm
vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua. Tuỳ hợp đồng, đơn vị
trung gian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp.
* Bán lẻ: là phương thức bán hàng cho khách hàng là các đơn vị, các cá nhân tiêu thụ
hàng hoá với số lượng nhỏ. Các phương thức tổ chức bán lẻ: bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán
lẻ thu tiền tập trung, bán hàng trả góp.
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền
trực tiếp của khác và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng
nộp tiền cho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó nhân viên bán hàng kiểm kê
hàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán
hàng.
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của người
mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền
mua hàng của khách hàng, viết hoá đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách để khách hàng 6
đến nhận ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên
- TK156 “Hàng hóa”
+ TK 156 “Hàng hóa” sử dụng để phản ánh giá gốc hàng hóa hiện có và tình
hình biến động trong kho của doanh nghiệp.
Thang Long University Library7
+ TK 156 gồm 3 TK cấp 2: TK 1561 “Giá mua hàng hóa”
TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”
TK 1567 “Hàng hóa bất động sản”
+ Kết cấu của TK 156 “Hàng hóa”
TK156 “Hàng hóa”
- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho
- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến
nhập kho
- Chi phí thu mua hàng hóa
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ
(KKĐK)
- Trị giá thực tế hàng hóa xuất kho
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán,
CKTM, giảm giá hàng mua được hưởng
- Phân bổ chi phía thu mua cho hàng hóa
tiêu thụ
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ
(KKĐK)
Dư nơ: Trị giá hàng hóa thực tế tồn cuối
kỳ
- TK157 “Hàng gửi đi bán”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”
TK 5118 “Doanh thu khác”
+ Kết cấu của TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Số thuế TTĐK, thuế XK, thuế GTGT
(theo phương pháp trực tiếp phải nộp)
- Số CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bị
trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu
thụ sang TK 911
- Tổng số doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ - TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
+ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
tiêu thụ trong nội bộ.
+ Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”
TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ Kết cấu của TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
- Số thuế TTĐK, thuế XK, thuế GTGT
(theo phương pháp trực tiếp phải nộp)
- Số CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bị
trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu
- Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu
thụ bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu của số hàng đã
tiêu thụ bị trả lại sang TK 511, TK 512 - TK 532 “Giảm giá hàng bán”
+ TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá của hàng bán trong kỳ do
hàng kém phẩm chất, sai quy cách.
+ Kết cấu của TK 532 “Giảm giá hàng bán”
TK 532 “Giảm giá hàng bán”
- Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán
chấp nhận cho người mua trong kỳ
- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng
bán sang TK 511, TK 512 - TK 611 “Mua hàng”
+ Tài khoản này chỉ sử dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp KKĐK.
+ Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 6111 “Mua nguyên liệu, vật liệu”
TK 6112 “Mua hàng hóa” 10
+ Kết cấu của TK 611 “Mua hàng”
TK 611 “Mua hàng”
- Trị giá thực tế hàng hóa, nguyên vật
liệu, công cụ, dụng cụ tồn đầu kỳ
hợp với doanh thu hiện hành, thích hợp với điều kiện giá cả ổn định hoặc có xu hướng
giảm, với loại hàng cần tiêu thu nhanh.
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
+ Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ
được xuất ra sử dụng trước. Do đó, giá trị hàng hoá xuất kho được tính hết theo giá nhập
kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó. Như vậy giá trị hàng hoá tồn
kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất.
Thang Long University Library11
+ Phương pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí,
tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là doanh thu doanh nghiệp sẽ giảm trong điều
kiện lạm phát và lượng tồn kho có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán. Vì vậy
phương pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả tăng, làm giảm thuế thu nhập phải nộp.
- Phương pháp giá bình quân gia quyền: hàng hóa xuất kho được tính theo giá đơn vị
bình quân.Công thức tính như sau:
Công thức 1.4. Công thức tính giá vốn hàng bán theo phương pháp giá bình quân gia
quyền
Giá trị thực tế của
hàng hóa xuất kho
=
Giá đơn vị bình quân
của hàng hóa
*
Số lượng hàng hóa
xuất kho
Trong đó, giá trị bình quân có thể tính bằng 2 cách:
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: theo phương pháp này, giá
vốn hàng hóa xuất kho để bán tính được tương đối hợp lý nhưng không linh hoạt vì cuối
Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra trong kỳ
Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ chi phí thu mua của hàng còn lại đầu kỳ và chi
phí thu mua phát sinh trong kỳ này cho hàng xuất kho và hàng hóa còn lại cuối kỳ theo
công thức:
Công thức 1.7. Công thức tính phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra trong kỳ
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng bán
ra trong kỳ =
Chi phí thu mua hàng
đầu kỳ
+
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ *
Trị giá mua
của hàng bán
ra trong kỳ
Trị giá mua của hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua của
hàng nhập trong kỳ
1.3.4 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
Doanh thu
bán hàng
TK 1562 Kết chuyển
giảm trừ
doanh thu
Kết chuyển
GVHB
Kết chuyển
doanh thu bán
hàng thuần
Gửi bán
hàng hóa
GVHB
Doanh thu
bán hàng
Phân bổ chi
phí thu mua
Kết chuyển
giảm trừ
doanh thu Thuế
GTGT
đầu ra GVHB
(bán hàng
tay ba) Kết
chuyển
GVHB
Kết chuyển
doanh thu bán
hàng thuần
Doanh thu
bán hàng
doanh thu
Thuế
GTGT
đầu ra TK 133
14
- Kế toán bán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.4. Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
TK 111,112
TK 641
TK 911
TK 511
TK 111,112
TK 3331
TK 133
Thuế
GTGT
đầu vào
TK 156 (Kho)
TK 156 (Quầy)
TK 632
TK 911
TK 511,512
TK 111,112 Xuất từ kho
ra quầy
GVHB
Kết
chuyển
GVHB
Kết chuyển
doanh thu
bán hàng
TK 3331
Thuế
GTGT
đầu ra
lý
Thang Long University Library15
1.3.4.3 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi
- Bên giao đại lý
Sơ đô 1.6. Kế toán bán hàng qua đại lý (bên giao đại lý)
TK 1561
TK 157
TK 632
TK 911 TK 511
TK 111,112,131
TK 641
Gửi bán
GVHB
Kết
chuyển
GVHB
TK 1562
TK 521,531,532
TK 3331
TK 133
Phân bổ
chi phí
thu mua Kết
chuyển
giảm trừ
doanh thu
Thuế
Doanh thu
hoa hồng
đại lý
được hưởng
TK 3331
TK 331
Số tiền hàng
phải trả cho bên
giao đại lý
16
1.3.4.4 Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp
Sơ đồ 1.8. Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp
TK 156
TK 632
TK 911
TK 511
TK 111,112,131
GVHB
Kết chuyển
GVHB
Kết chuyển
doanh thu
thuần
Doanh thu
bán hàng
trả góp
TK 515
TK 3387
tồn kho từng chủng loại, xác định giá trị thực tế của chúng để ghi vào các tài khoản hàng
tồn kho.
Thang Long University Library17
- Sơ đồ kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.9. Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 156,157
TK 611
TK 632
TK 911 TK 511
TK 111,112,131
Kết chuyển
giảm trừ
doanh thu Thuế
GTGT
đầu ra
TK 133
18
1.3.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.10. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111,112,131 TK 521,531,532
TK 511, 512
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Cuối kỳ kết chuyển
các khoản giảm trừ
1.4. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
1.4.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
Các chứng từ kế toán được sử dụng trong kế toán xác định kết quả bán hàng:
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)
+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07-VT)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
+ Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT-3LL)
Các tài khoản sử dụng
- TK 641 “Chi phí bán hàng”
+ TK này dùng để hạch toán các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
hàng hoá bao gồm: chi phí nhân viên; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí công cụ, dụng cụ,
+ Kết cấu của TK 641 “Chi phí bán hàng”
TK 641 “Chi phí bán hàng”
- Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh
trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang 911 + Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411 “Chi phí nhân viên”: là các khoản phải trả nhân viên bán hàng,
nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hoá và các khoản tiền công bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế và các khoản phụ cấp khác
Thang Long University Library19
TK 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”: là giá trị bằng tiền của các loại bao bì,
đóng gói dùng cho việc bảo quản và bán hàng hoa như chi phí vật bao gói, chi phí sửa tài
+ Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”: là khoản phải trả cho cán bộ quản lý
doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, 20
TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”: là chi phí vật liệu xuất dùng cho công
tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ,
công cụ, dụng cụ.
TK 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”: là chi phí dụng cụ, đồ dùng văn
phòng dùng cho công tác quản lý.
TK 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ”: chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung
cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,
phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng,. . .
TK 6425 “Thuế, phí và lệ phí”: chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn
bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác.
TK 6426 “Chi phí dự phòng”: là các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
TK 6427 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”: các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,
bằng sáng chế, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
TK 6428 “Chi phí bằng tiền khác”: các chi phí khác thuộc quản lý chung
của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác
phí, tàu xe,
- TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
+ TK này phản ánh việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp
lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì xác định kết quả kinh doanh theo quý.Kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh,
TK 111, 112
Tiền lương và các khoản
trích theo lương phải trả cho
nhân viên bộ phận bán hàng
Các khoản làm giảm
chi phí bán hàng
phát sinh trong kỳ TK 214
TK 352
Chi phí khấu hao TSCĐ
phục vụ cho bộ phận bán hàng
TK 153,142,242
Trích trước chi phí
phải trả TK 352
Trích dự phòng bảo hành
sản phẩm
TK 111, 112
Tiền lương và các khoản trích
theo lương phải trả cho
nhân viên bộ phận quản lý
Các khoản làm giảm chi phí
quản lý doanh nghiệp TK 214
TK 139
Chi phí khấu hao TSCĐ
phục vụ cho bộ phận quản lý
TK 133 TK 152,153 TK 142,242,335
Phân bổ chi phí
trả trước và trích trước
chi phí phải trả
23
1.4.4. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.13. Kế toán xác định kết quả bán hàng
TK 632 TK 911 TK 511, 512 Kết chuyển
giá vốn hàng bán
Kết chuyển doanh thu thuần
bán hàng và cung cấp dịch vụ,
doanh thu nội bộ TK 641
Kết chuyển
chi phí quản lý
doanh nghiệp 1.5. Các hình thức ghi sổ sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
Các doanh nghiệp được áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:
+ Hình thức Nhật ký chung
+ Hình thức Nhật ký - Sổ Cái
+ Hình thức Chứng từ ghi sổ
+ Hình thức Nhật ký chứng từ
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu
sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
Các doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh
doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán, điều kiện trang bị kỹ
Sổ nhật ký chung
Chứng từ kế toán
(Hóa đơn, PXK, )
Sổ cái
(TK 511, 632, 131, 641,
642,911, )
Báo cáo kế toán
Thang Long University Library25
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH T.S.I VIỆT NAM
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH T.S.I Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn T.S.I Việt Nam.
Số điện thoại : 04.39747493
Số fax : 04.39747494
Địa chỉ : Tầng 3, tòa nhà Danka, số 258 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội, Việt Nam.
Loại hình : Công ty trách nhiệm hữu hạn
Vốn điều lệ : 885.000.000 (tám trăm tám mươi lăm triệu đồng)
Mã số thuế : 0104148836
Giấy phép đầu tư số: 011043000613 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: thi công, thiết kế nội, ngoại thất và xuất nhập
khẩu, cung cấp hàng hóa.
Công ty trách nhiệm hữu hạn T.S.I Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,