Giáo án Công nghệ lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 2 - Pdf 27


Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A1
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A2
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A3
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A4
Phần I: NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được vị trí, vai trò và tầm quan trọng của các ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong
nền kinh kế quốc dân.
- Biết được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, xã hội của nước ta ảnh
hưởng đến sự phát triển của nông, lâm, ngư nghiệp
- Biết được tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và phương hướng,
nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới.
2. Kĩ năng
- Biết tiếp cận tình hình thực tiễn sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta trong thời
gian hiện tại và tương lai.
3. Thái độ
Thông qua bài học này mỗi HS tăng thêm lòng yêu nước, có ý tưởng hướng nghiệp vào
các nghề nông, lâm, ngư nghiệp để xây dựng đất nước và làm giàu cho bản thân.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bài soạn, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
2. Chuẩn bị của HS
Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
III. Tiến trình bài giảng
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (15 phút): Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nền

CH: - Em hãy so sánh tốc độ gia tăng sản
lượng lương thực giai đoạn tư năm 1995
đến 2000 vói giai đoạn 2000 đén 2004 ?
- Hãy cho biết tốc độ gia tăng sản lượng
lương thực bình quân trong giai đoạn từ
1995 đến 2004 ?
CH: Em hãy nêu một số sản phẩm nông,
lâm, ngư nghiệp của nước ta đã xuất khẩu
ra thị trường thế giới ?
II. Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp của nước ta hiên nay.
1. Thành tựu
a) Thành tựu nổi bật nhất là sản xuất lương
thực tăng lên.
b) Thành tựu thứ hai của nông, lâm, ngư
nghiệp là bước đầu đã hình thành một số
ngành sản xuất hàng hoá với các vùng sản
xuất tập trung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu.
c) Một số sản phẩm của ngành nông, lâm,
ngư nghiệp đã dược xuất khẩu ra thị
trường quốc tế.
2. Hạn chế
- Năng xuất và chất lượng sản phẩm còn
thấp.
- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi ; cơ
sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
còn lạc hậu và chưa đáp ứng được yêu cầu
của nền sản xuất hàng hoá chất lượng cao.
Hoạt động 3 (10 phút): Phương hướng nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp

- Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân ?
- Nêu những thành tựu và hạn chế của ngành nông, lâm, ngư nghiệp ?
4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 1 phút
Về nhà nghiên cứu trước bài 22 ở nhà.

Duyệt của Tổ chuyên môn
Ngày … tháng…….năm 2010
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A1
3
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A2
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A3
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A4
CHƯƠNG II:
CHĂN NUÔI THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG
Tiết 2: QUY LUẬT SINH TRƯỞNG, PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu được khái niệm và vai trò của sự sinh trưởng và phát dục.
- Hiểu được nội dung cơ bản và ứng dụng của các quy luật sinh trưởng và phát dục.
- Hiều được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục.
- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của các quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi.
2. Kĩ năng
- Học sinh có ý thức tạo điều kiện tốt để thu được năng xuất cao trong chăn nuôi đồng thời
bảo vệ được môi trường.
3. Thái độ
HS quan tâm tới công tác giống vật nuôi, thủy sản
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bài soạn, SGV, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của HS

thực hiện các chức năng sinh lí.
Hoạt động 2 (20 phút): Quy luật sinh trưởng và phát dục
4
Phân biệt sinh trưởng và phát dục?
-VD1: Các giai đọan phát triển của gà:
Phôi trong trứng

phát triển phôi khi
ấp trứng (21 ngày)

gà con (1-6 tuần)

gà dò (4-14 tuần)

gà trưởng thành

già cỗi.
-VD2: Bào thai bò tháng thứ nhất phát
triển gấp 600 lần hợp tử về khối lượng.
Tháng thứ 2 so với tháng thứ nhất tăng
43,3 lần,. Tháng thứ 6 gấp 2,5 lần tháng
thứ 5 và tháng 9 gấp 1,4 lần tháng 8.
-VD3: Chu kì động dục của vật nuôi
chia làm 4 giai đoạn: gđ trước động dục,
gđ động dọc, gđ sau động dục và gđ cân
bằng sinh dục.
* Chu kì động dục của trâu (25 ngày), dê
(20-21 ngày), ngựa (21-24 ngày), lợn
(21 ngày)
GV: Nghiên cứu và xác định ví dụ nào

tố ngoại cảnh (thức ăn, nuôi dưỡng,
chăm sóc, môi trường)
III.Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh
trưởng, phát dục
-Các yếu tố bên trong:
+Đặc tính DT của giống
+Tính biệt, tuổi
+Đặc điểm cơ thể
+Trạng thái sức khỏe
-Các yếu tố bên ngoài:
+Chế độ dinh dưỡng
+Điều kiện chăm sóc, quản lí.
3.Củng cố, luyện tập :4 phút
- Khái niệm và các quy luật sinh tưởng, phát dục của vật nuôi ?
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 1 phút
- Về nhà học bài và đọc trước bài mới
Duyệt của Tổ chuyên môn
Ngày …….tháng…….năm 2010
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A1
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A2
5
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A3
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A4

Tiết 3
CHỌN LỌC GIỐNG VẬT NUÔI
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG
VẬT NUÔI VÀ THỦY SẢN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức

-Cho VD về ngoại hình?
GV: Thế nào là thể chất?
(nói đến sức mạnh, sức chịu đựng, sự
I. Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn
lọc vật nuôi
-Ngoại hình: là hình dáng bên ngoài : màu
lông, hình dạng đặc trưng cho hướng sản
xuất.
VD: Bò Thanh Hóa lông vàng, thấp bé.
Bò hướng thịt thân giống hình chữ
nhật, thân sâu, rộng, cơ phát triển.
-Thể chất: là chất lượng bên trong cơ thể
vật nuôi, có liên quan đến sức sản xuất, khả
năng thích nghi với điều kiện môi trường
6
thích nghi của cơ thể)
GV: Khả năng sinh trưởng, phát dục của
vật nuôi được đánh giá ntn?
-VD: trâu 41 tháng tuổi mới đẻ lứa đầu.
Gà mái bắt đầu đẻ từ ngày 134 trở đi
-VD: gia súc lấy sữa, sức sản xuất sữa
(sản lượng, chất lượng) càng cao càng
tốt.
Gia cầm lấy trứng, sản lượng trứng
càng cao càng tốt.
sống của con vật.
-Khả năng sinh trưởng, phát dục của cơ
thể vật nuôi: được đánh giá bằng tốc độ
tăng khối lượng cơ thể và mức tiêu tốn thức
ăn.

dụng khi
Chọn nhiều
vật nuôi
cùng lúc
Cần chọn
vật nuôi có
chất lượng
giống cao
Cách thức
tiến hành
+CL theo tổ
tiên
+CL theo
đặc điểm
bản thân
+Kiểm tra
qua đời sau
Không

Không



Điều kiện
chọn lọc
Ngay trong
điều kiện
sản xuất
Trong điều
kiện tiêu

cho ghép đôi giao phối giữa hai cá thể ♂ và
♀ cùng giống để có được đời con mang
hoàn toàn các đặc tính DT của giống đó.
2. Mục đích :
+Phục hồi và duy trì các giống vật nuôi có
nguy cơ tuyệt chủng.
Hoạt động 4 (10 phút): Lai giống
Lai giống là gì? Lai giống nhằm mục
đích gì ?
Hãy so sánh 2 phương pháp lai kinh tế và
lai gây thành ?
IV. Lai giống
1.Khái niệm: Là phương pháp cho ghép
đôi giao phối giữa các cá thể khác giống
nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng
DT mới, tốt hơn bố mẹ.
2. Mục đích
- Tạo giống mới có các đăc điểm tốt theo
yêu cầu của con người (lai gây thành).
3.Các phương pháp lai giống
a )Lai kinh tế
- Là giao phối giữa các cá thể ♂ và ♀ thuộc
những giống thuần chủng khác nhau.
b)Lai gây thành (lai tổ hợp)
- Là phương pháp dùng 2 hay nhiều giống
lai tạo với nhau theo những quy trình nhất
định để chọn lọc và nhân lên tạo thành
giống mới
3.Củng cố, luyện tập : 1 phút
- Thế nào là nhân giống thuần chủng ?

III. Tiến trình bài giảng
1. Kiểm tra bài cũ :5 phút
- Nhân giống thuần chủng, lai giống, mục đích ?
2. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài thực hành
Hoạt động 1 (5 phút): Chuẩn bị bài thực hành
I. chuẩn bị:
- Sử dụng hình ảnh các giống vật nuôi trong
sách giáo khoa để làm bài thực hành.
Hoạt động 2 (30 phút): Quy trình thực hành
HS quan sát hình vẽ trong sách giáo
khoa.
II. Quy trình thực hành
1. Quan sát trên con vật thật hoặc hình ảnh
một số giống vật nuôi về các chỉ tiêu sau:
- Các đặc điểm ngoại hình đặc trưng dễ nhận
biết nhất của các giống (để phân biệt được với
giống khác): màu sắc lông, da của giống, đầu,
cổ, sừng, yếm…( đối với trâu, bò), tai, mõm
(đối với lợn), mỏ, mào, chân (đối với gà, vịt,
nga ).
- Hình dáng tổng thể và chi tiết các bộ phận có
liên quan đến sức sản xuất của con vật để dự
9
Sau khi quan sát ghi kết quả vào vở.
- Quan sát giống vật nuôi (mỗi HS
quan sát ít nhất 5 giống vật nuôi khác
nhau)
- Bài viết thu hoạch
đoán đoán sức sản xuất của nó.

3. Củng cố, luyện tập : 4 phút
-Thu bài viết thu hoạch, nhận xét giờ thực hành
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 1 phút
- Về nhà đọc và xem trước bài 25
10
Ngày dạy: tại lớp 10C1 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C2 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C3 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C4 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C5 Tiết giảng: Sĩ số:
TIẾT 6: SẢN XUẤT GIỐNG TRONG CHĂN NUÔI VÀ THỦY SẢN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO TRONG CÔNG TÁC GIỐNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong bài, học sinh phải:
1. Kiến thức
- Hiểu được cách tổ chức và đặc điểm của hệ thống nhân giống vật nuôi.
- Hiểu được quy trình sản xuất con giống trong chăn nuôi và thủy sản.
- Biết được khái niệm và cơ sở khoa học của công nghệ cấy truyền phôi bò.
- Nêu được trình tự các công đoạn của công nghệ cấy truyền phôi.
2. Kĩ năng
- Hình thành cho học sinh cách sản xuất con giống trong chăn nuôi và thuỷ sản.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng cấy truyền phôi bò.
3. Thái độ
- Hình thành ý thức về cách tổ chức và tiến hành công tác giống trong chăn nuôi ở gia
đình và địa phương.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bài soạn, SGK. Giáo trình chăn nuôi và thủy sản của Trường ĐHNL Thái nguyên.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài ở nhà trước khi đến lớp.

OOOOOOOOOO thương
phẩm
GV: Năng suất của đàn giống sẽ tăng dần
từ chân tháp lên đỉnh tháp hay ngược lại?
GV: Năng suất, mức độ chọn lọc và tiến
bộ DT của đàn nhân giống ntn?
GV: Số lượng của các đàn ntn?
Để đảm bảo tính chất, yêu cầu về phẩm
chất của giống có thể chuyển con giống từ
các đàn ở phần đỉnh tháp xuống mà không
được làm ngược lại.
Về số lượng: Đàn thương phẩm.
I. Hệ thống nhân giống vật nuôi
1. Tổ chức các đàn giống trong hệ thống
nhân giống
- Đàn hạt nhân: có phẩm chất cao nhất,
được nuôi dưỡng trong điều kiện tốt nhất,
chọn lọc khắt khe nhất và có tiến bộ di
truyền lớn nhất.
- Đàn nhân giống:
+ Do đàn hạt nhân sinh ra.
+ Số lượng tăng hơn so với đàn hạt nhân.
- Đàn thương phẩm: là con của đàn nhân
giống, nuôi để lấy sản phẩm hoặc có thể
dùng để lai tạo (lai kinh tế hay lai gây thành)

Tạo hệ thống nhân giống hình tháp.
2. Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình
tháp
- Chỉ áp dụng khi 3 đàn giống là thuần chủng


cá giống

đem nuôi theo mục
đích.
GV: Sự sinh sản của cá khác gia súc ntn?
GV: So sánh 2 quy trình sản xuất giống?
Nuôi dưỡng gia súc đẻ, nuôi con và gia súc non
Cai sữa, chọn lọc để chuyển sang nuôi giai
đoạn sau tùy mục đích
2. Quy trình sản xuất cá giống
Chọn lọc và nuôi cá bố mẹ
Cho cá đẻ (tự nhiên hoặc nhân tạo)
Ấp trứng, ương nuôi cá bột, cá hương, cá giống
Chọn lọc và chuyển sang nuôi giai đoạn sau
tùy mục đích
Hoạt động 3: Khái niệm và cơ sở khoa học của cấy truyền phôi bò
GV: Tại sao công nghệ cấy truyền phôi
được coi là công nghệ tế bào?
HS: Phôi giai đoạn đầu là hợp tử, là 1 TB
đặc biệt, các công nghệ vận dụng vào cấy
truyền phôi được coi là 1 khoa học ứng
dụng của quá trình nghiên cứu TB.
GV: Phôi bò khác TB sinh dục (trứng, tinh
trùng) và TB sinh dưỡng ntn?
HS: Bộ NST lưỡng bội

đơn bội, TB
sinh dưỡng tồn tại trong các mô của 1 cơ
thể chỉ có thể sinh ra TB giống nó. Còn


Bò cho phôi Bò nhận phôi
13
Chọn bò cho phôi
Gây động dục
Gây rụng trứng nhiều
Phối giống với bò đực giống tốt
Thu hoạch phôi
Trở lại bình thường
Gây động dục và tạo phôi ở chu kì tiếp
theo
Chọn bò nhận phôi
Gây động dục
Cấy phôi cho bò nhận
Chửa
Sinh ra đàn bê con mang tiềm năng di truyền
tốt của bò cho phôi
3. Củng cố, luyện tập (4 phút):
Nếu Lợn Ba Xuyên đực lai với Lợn ỉ cái: Có xảy ra hệ thống nhân giống hình tháp
không? Tại sao?
- Hãy nhìn sơ đồ đánh số thứ tự thể hện trình tự các bước sản xuất con giống
+ Khi nào thì công nghệ cấy truyền phôi bò xảy ra?
+ Nếu trong quy trình bỏ qua bước 3 thì công nghệ như thế nào?
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Đọc bài mới trước khi tới lớp.
Nhận xét sau giờ dạy

Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Các công đoạn chính của cấy truyền phôi bò. Điều kiện để thực hiện thành công cấy
truyền phôi bò. Ứng dụng?
2. Dạy nội dung bài mới (35 phút):
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
GV: Dựa vào sơ đồ SGK, hãy nêu các nhu
cầu dinh dưỡng của vật nuôi?
GV: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là
gì?
HS: lượng thức ăn vật nuôi cần phải thu
nhận vào hàng ngày để duy trì sự sống và
tạo ra sản phẩm.
GV: Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào
yếu tố nào?
GV: Thế nào là nhu cầu duy trì, nhu cầu
sản xuất?
GV: Dựa vào sơ đồ, xác định nhu cầu dinh
dưỡng cho những vật nuôi lấy thịt, sức kéo,
mang thai, đẻ trứng, đực giống?
* Nhu cầu gia súc sinh trưởng
TNC= NHDT + NC để tăng trọng các mô
khác nhau
* Nhu cầu dinh dưỡng của gà đẻ trứng
I. Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
- Nhu cầu duy trì: là các chất dinh dưỡng
cần thiết cung cấp cho vật nuôi trong trạng
thái duy trì (trạng thái vật nuôi sống, duy trì

2
, CH
4
)
- Năng lượng thuần: phần năng lượng còn
lại sau khi lấy năng lượng trao đổi trừ đi
năng lượng nhiệt.
- Năng lượng sản xuất: năng lượng tích lũy
lại trong sản phẩm chăn nuôi (Trứng, thịt,
sữa ) hay năng lượng để sinh công phục
vụ sản xuất.
GV: Theo em, vật nuôi sẽ bị ảnh hưởng
như thế nào nếu khẩu phần ăn thiếu
Protein?
HS: rối loạn trao đổi chất, gây tốn thức ăn,
năng suất không cao.
GV: Vitamin có nhiều trong loại thức ăn
nào?
HS: rau, cỏ, quả
II. Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi
1. Khái niệm
Là những quy định về mức ăn cần cung cấp
cho vật nuôi trong 1 ngày đêm để duy trì
hoạt động sống và sản xuất ra sản phẩm.
2. Các chỉ số dinh dưỡng biẻu thị tiêu
chuẩn ăn
- Năng lượng: các loại thức ăn cung cấp
năng lượng được vật nuôi ăn vào, 1 phần
được hấp thu và sử dụng, 1 phần bị thải trừ
và tiêu hao.

+ Tiêu chuẩn ăn: quy định mức ăn thể hiện
bằng các chỉ số dinh dưỡng cần trong khẩu
phần căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của
vật nuôi)
GV: Tại sao phải đảm bảo tính khoa học
và kinh tế?
+ Tính kinh tế: tận dụng nguồn thức ăn sẵn
có ở địa phương để giảm chi phí, hạ giá
thành.
3. Củng cố, luyện tập (4 phút):
- So sánh tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn, ứng dụng vào thực tế?
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
Nhận xét sau giờ dạy CHUYÊN MÔN DUYỆT
Ngày / / 20
Ngày dạy: tại lớp 10C1 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C2 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C3 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C4 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C5 Tiết giảng: Sĩ số:
TIẾT 8: SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài, học sinh phải.
1. Kiến thức:

+ Cỏ tươi: nhiều vitamin, caroten, chất
khoáng.
+ Rau bèo: nhiều khoáng, vitamin C
+ Thức ăn củ xanh: ủ yếm khí.

Liên hệ địa phương
GV: Đặc điểm thức ăn hỗn hợp?

Tác dụng: Mau lớn, chi phí thức ăn /
đơn vị sản phẩm thấp, tiết kiệm nhân
công.

Hiệu quả kinh tế cao
I. Một số loại thức ăn chăn nuôi
1. Một số loại thức ăn thường dùng trong
chăn nuôi
- Thức ăn tinh:
+ Thức ăn giàu năng lượng (hạt ngũ cốc
giàu tinh bộ
+ Thức ăn giàu protein (Hạt đậu, đỗ, khô
dầu, bột cá )
- Thức ăn xanh:
+ Các loại rau xanh, cỏ tươi
+ Thức ăn ủ xanh
- Thức ăn thô: Cỏ khô, rơm rạ, bã mía
- Thức ăn hỗn hợp:
+ Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
+ Thức ăn hỗn hợp đậm đặc
2. Đặc điểm
- Thức ăn tinh: hàm lượng chất dinh dưỡng

- Thức ăn hỗn hợp dạng viên: quy trình
sản xuất gồm 5 bước (thêm bước ép viên,
sấy khô)
2. Các loại thức ăn hỗn hợp
- Thức ăn hỗn hợp đậm đặc
- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
3. Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn
hỗn hợp
B1: Lựa chọn nguyên liệu chất lượng tốt
B2: Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ riêng
từng loại nguyên liệu
B3: Cân và phối trộn theo tỉ lệ đã tính toán
sẵn
B4: Ép viên, sấy khô
B5: Đóng bao, gắn nhãn hiệu, bảo quản
3. Củng cố, luyện tập (4 phút)
- Đặc điểm chính của các loại thức ăn vật nuôi?
- Thức ăn hỗn hợp, quy trình sản xuất?
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
Nhận xét sau giờ dạy CHUYÊN MÔN DUYỆT
Ngày / / 20
Ngày dạy: tại lớp 10C1 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C2 Tiết giảng: Sĩ số:

Phối hợp khẩu phần ăn:
Phối hợp hỗn hợp thức ăn có 17% Protein
cho lợn ngoại nuôi thịt, giai đoạn lợn choai
50kg từ các loại nguyên liệu: Thức ăn hỗn
hợp đậm đặc, ngô và cám gạo loại I (tỉ lệ
ngô/cám là 1/3). Tính giá thành của 1kg
hỗn hợp từ các dữ liệu cho trong bảng sau:
- Ngô có Pr 9% giá thành 2.500 đ/kg
- Cám gạo loại I có Pr 13% giá thành
2.100đ/kg
- Hỗn hợp đậm đặc 42% Pr giá thành
6.700 đ/kg
GV hướng dẫn cách giải bài tập cho HS
theo 2 cách: Đó là phương pháp đại số và
phương pháp hình vuông Pearson.
GV giao bài tập cho HS làm, giải thích
thắc mắc của HS.
II. Nội dung và quy trình thực hành
Nghiên cứu cách phối hợp khẩu phần ăn
cho vật nuôi
- Tiêu chuẩn ăn cho đối tượng vật nuôi mình
cần phối hợp khẩu phần.
- Bảng giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn.
- Đảm bảo tính khoa học và kinh tế
- Có 2 phương pháp tính:
+ Phương pháp đại số
+ Phương pháp hình vuông Pearson
GIẢI:
a. Theo phương pháp đại số
Để lập được phương trình, trước hết phải

Tổng 100 17 295.014
ăn đậm đặc là 0,42x (kg) và từ hỗn hợp ngô
với cám gạo là 0,12y (kg).
Ta có ptrình: 0,42x + 0,12y = 17 (kg) (2)
Từ (1) và (2) 
x + y = 100
0,42x + 0.12y = 17
Giải hệ phương trình, ta được kết quả:
x = 16.67 (kg)
y = 83.33 (kg)
- Vì tỉ lệ ngô và cám gạo là 1/3 nên:
+ Khối lượng ngô trong hỗn hợp là 83.33 : 4
= 20.83 (kg)
+ Khối lượng cám gạo trong hỗn hợp là
83.33 – 20.83 = 62.50 (kg)
b. Giải bài tập theo phương pháp hình
vuông Pearson
- Vẽ một hình vuông, kẻ 2 đường chéo và
ghi các số liệu đã biết theo các vị trí như sau:
+ Góc trái phía trên ghi tỉ lệ % Pr của hỗn
hợp đậm đặc ( gọi là HH1)
+ Góc trái phía dưới ghi tỉ lệ % Pr của hỗn
hợp ngô / cám gạo ( gọi là HH2)
+ Điểm giao nhau của 2 đường chéo ghi tỉ lệ
% pr của thức ăn hỗn hợp cần phối trộn.
- Tìm hiệu số giữa tỉ lệ Pr :
+ Của HH1 với thức ăn hỗn hợp cần phối
trộn. Kết quả ghi vào góc phải phía dưới, đối
diện qua đường chéo (42% - 17% = 25 %)
+ Của thức ăn hỗn hợp cần phối trộn vớiCHUYÊN MÔN DUYỆT
Ngày / / 20
Ngày dạy: tại lớp 10C1 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C2 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C3 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C4 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C5 Tiết giảng: Sĩ số:

TIẾT 10: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong bài, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Ôn lại kiến thức đã học từ đầu năm.
- HS biết cách trả lời một số câu hỏi vận dụng vào thực tế.
22
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, phân tích.
3. Thái độ
- Có thái độ tích cực ôn tập đề đạt kết quả cao trong giờ kiểm tra
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGV.
- Hệ thống câu hỏi
2. Chuẩn bị của học sinh:
Ôn lại phần kiến thức đã học
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

điều khiển quá trình sinh sản.
2. Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc
vật nuôi
- Ngoại hình: là hình dáng bên ngoài: màu lông,
hình dạng đặc trưng cho hướng sản xuất.
VD: Bò Thanh Hóa lông vàng, thấp bé.
Bò hướng thịt thân giống hình chữ nhật,
thân sâu, rộng, cơ phát triển.
- Thể chất: là chất lượng bên trong cơ thể vật
nuôi, có liên quan đến sức sản xuất, khả năng
thích nghi với điều kiện môi trường sống của
con vật.
- Khả năng sinh trưởng, phát dục của cơ thể
23
GV: Trình bày tổ chức các đàn giống
trong hệ thống nhân giống vật nuôi?
GV: Trình bày các chỉ số dinh dưỡng
biểu thị tiêu chuẩn ăn?
vật nuôi: được đánh giá bằng tốc độ tăng khối
lượng cơ thể và mức tiêu tốn thức ăn.
- Sức sản xuất: là mức độ sản xuất ra sản phẩm
của chúng.
3. Tổ chức các đàn giống trong hệ thống nhân
giống vật nuôi
- Đàn hạt nhân: là những đàn giống có phẩm
chất cao nhất, được nuôi dưỡng trong điều kiện
tốt nhất, chọn lọc khắt khe nhất và có tiến bộ DT
lớn nhất.
- Đàn nhân giống: do dàn hạt nhân sinh ra để
nhân nhanh đàn giống tốt.

- Về nhà HS ôn lại kiến thức để giờ sau kiểm tra đạt kết quả cao.
Nhận xét sau giờ dạy
24 CHUYÊN MÔN DUYỆT
Ngày / / 20
Ngày dạy: tại lớp 10C1 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C2 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C3 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C4 Tiết giảng: Sĩ số:
Ngày dạy: tại lớp 10C5 Tiết giảng: Sĩ số:
TIẾT 11: KIỂM TRA MỘT TIẾT
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status