Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
Ngày soạn: ….….….
Tuần: … Tiết….
Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
I . Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và phương hướng,
nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế
II. Phương tiện và phương pháp dạy học
1. Phương tiện, đồ dùng dạy học
- GV: Phóng to các hình SGK, sơ đồ, phiếu học tập.
- HS: Nghiên cứu trước các nội dung của bài mới.
2. Phương pháp
- Thảo luận nhóm, giảng giải, minh hoạ .
- Sử dụng phương pháp vấn đáp để khai thác, gợi nhớ những kiến thức đã biết qua học tập và
thực tiển đời sống.
III.Tiến trình dạy
1. Ổn định: Kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ
3. Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV H. ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 1
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- GV: Theo em, nước ta
? So sánh LLLĐ trong
nghành nông, lâm, ngư
nghiệp so với các ngành
khác? Ý nghĩa?
=> Đánh giá, hoàn thiện
kiến thức.
Đặt vấn đề về môi
trường: Thông qua hoạt
động sản xuất các sản
phẩm nông, lâm, ngư
nghiệp đã gây ảnh
- HS nêu được:
Khí hậu, đất đai thích
hợp cho ST, PT của
nhiều loại cây trồng
và vật nuôi. Tính
siêng năng cần cù
của người nông dân.
-HS: Tìm hiểu thông
tin biểu đồ và nhận
xét về sự đóng góp
của N, L, NN qua
các năm.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS: So sánh số liệu
và nêu nhận xét.
+ Hàng nông, lâm
sản xuất khẩu qua
các năm là tăng.
- Yêu cầu HS:
+ Lấy VD về 1 số sản
phẩm N, L, NN đã được
XK ra thị trường quốc
tế?
? Theo em, tình hình sản
xuất nông, lâm, ngư
nghiệp hiện nay còn có
những hạn chế gì?
+ Tại sao năng suất, chất
lượng còn thấp?
- Nhấn mạnh: vậy để
khắc phục và hạn chế
những hậu quả không tốt
tới môi trường thì chúng
ta cần phải quan tâm tới
việc áp dụng khoa học
kĩ thuật một cách đồng
bộ, quan tâm tới VS môi
trường cộng đồng trong
- HS Nêu được: Có ý
thức trong lao động
sản xuất trong việc
sử dụng thuốc hoá
học trong quá trình
chế biến, bảo quản,
khai thác …
- Trả lời theo câu hỏi
sgk.
+ Nêu lên được:
thị trường quốc tế.
2. Hạn chế: (nội dung sgk)
- GDMT: Trình độ SX còn thấp, chưa
đồng bộ, chưa khoa học, chưa quan tâm
tới lợi ích lâu dài nên quá trình sản xuất
còn gây ảnh hưởng tới môi trường đất,
nước, không khí.
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 3
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
quá trình sản xuất.
- Trong thời gian tới,
nghành nông , lâm, ngư
nghiệp của nước ta cần
thực hiện những nhiệm
vụ gì?
+ Làm thế nào để chăn
nuôi có thể chở thành
một nền sản xuất chính
trong điều kiện dịch
bệnh hiện nay?
+ Cần làm gì để có một
môi trường sinh thái
trong sạch trong quá
trình sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp?
+ Trả lời
+ Nêu được: Việc
ứng dụng khoa học,
vệ sinh phòng chống
dịch bệnh, vệ sinh
quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh.
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 4
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng.
3. Thái độ
- Có nhận thức đúng đắn và thái độ tôn trọng đối với các nghề nghiệp trong lĩnh vực sản xuất
nông lâm, ngư, nghiệp qua đó góp phần định hướng nghề nghiệp trong tương lai của bản thân.
II. Phương tiện và phương pháp dạy học
1. Phương tiện, đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu học tập, sơ đồ.
- HS: Nghiên cứu trước các nội dung của bài mới.
2. Phương pháp
- Thảo luận nhóm, giảng giải, minh hoạ .
- Sử dụng phương pháp vấn đáp để khai thác, gợi nhớ những kiến thức đã biết qua học tập và
thực tiển đời sống.
III.Tiến trình dạy
1. Ổn định: Kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ
3. Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV: Vì sao các giống cây
trồng phải khảo nghiệm
trước khi đưa ra sản xuất đại
trà?
? Nếu đưa giống mới vào
sản xuất không qua khảo
nên hiệu quả sẽ thấp
HS tiến hành đọc phần hai
của bài thảo luận cử đại
diện trả lời .
Những nhóm khác bổ
sung.
I. Mục đích, ý nghĩa của công
tác khảo nghiệm giống cây
trồng
1. Nhằm đánh giá khách quan,
chính xác và công nhận kịp thời
giống cây trồng mới phù hợp với
từng vùng và hệ thống luân canh
là việc làm cần thiết.
2. Cung cấp những thông tin chủ
yếu về yêu cầu kỹ thuật canh tác
và hướng sử dụng những giống
mới được công nhận.
II. Các loại thí nghiệm khảo
nghiệm giống cây trống
1. Thí nghiệm so sánh giống
-Mục đích: So sánh giống mới
chọn tạo hoặc nhập nội với các
giống phổ biến rộng rãi trong sản
xuất đại trà về các chỉ tiêu sinh
trưởng, phát triển, năng suất,
chất lượng nông sản và tính
chống chịu với điều kiện ngoại
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 5
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
chọn và gởi đến Trung tâm Khảo
nghiệm giống Quốc gia để khảo
nghiệm trong mạng lươí khảo
nghiệm giống trên toàn quốc.
2. Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật:
-Mục đích:Nhằm kiểm tra những
đề xuất của cơ quan chọn tạo
giống về quy trình kỹ thuật gieo
trồng.
-Nếu giống khảo nghiệm đáp
ứng được yêu cầu sẽ được cấp
giấy chứng nhận giống Quốc gia
và được phép phổ biến trong sản
xuất.
3.Thí nghiệm sản xuất quảng
cáo:
-Mục đích:Tuyên truyền đưa
giống mới vào sản xuất đại trà,
cần bố trí thí nghiệm sản xuất
quảng cáo.
4. Rèn luyện, kiểm tra đánh giá và luyện tập:(4ph)
-Trả lời câu hỏi cuối bài.
5. Hướng dẫn học ở nhà:(1ph)
-Xem trước bài 3,4/ SGK.
Ngày soạn: ….….….
Tuần: … Tiết….
Bài 3,4 . SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG
I.Mục tiêu
1. Kiến thức
hình, sản xuất đại trà.
- Yêu cầu HS đọc mục
II/ 12 SGK
- Treo H 3.1/ 12 SGK
phóng to và hỏi
- Hệ thống sản xuất
giống cây trồng gồm
mấy giai đoạn. Nội
dung của từng giai
đoạn?
- Bắt đầu từ khâu nào?
khi nào kết thúc?
- Thế nào là hạt siêu
nguyên chủng?
- Nhiệm vụ cuả giai
đoạn 1 là gì?
- Nơi nào có nhiệm vụ
sản xuất hạt siêu nguyên
chủng?
- Thế nào là hạt nguyên
chủng?
- Tại sao hạt SNC & hạt
NC cần được sản xuất
- HS đọc SGK mục
I / 12.
- HS đọc mục II/ 12
SGK
- Quan sát tranh.
- 3 giai đoạn.
- Nhận hạt giống.
+ Phục tráng
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 7
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
tại các cơ sở sản xuất
giống chuyên ngành?
- Giới thiệu sơ lược
hình thức sinh sản ở
thực vật: hữu tính ( tự
thụ / thụ phấn chéo) &
vô tính.
- Treo sơ đồ H3.2 / 13
SGK phóng to.
- Cho HS thảo luận
nhóm thông qua hệ
thống câu hỏi?
+ Quy trình sản xuất
cây trồng tự thụ phấn từ
hạt tác giả diễn ra trong
mấy năm ? Nhiệm vụ
từng năm?
+ trong sản xuất đã áp
dụng hình thức chọn lọc
nào?
+ Chọn lọc phục tráng
có khác gì với chọn lọc
duy trì?
chống pha tạp, đảm
bảo duy trì và củng
cố kiểu gen thuần
chủng của giống
- Nhân hạt SNC → hạt NC.
- Năm 5: Sản xuất hạt giống xác nhận từ
giống NC.
b. Cây thụ phấn chéo:
* Vụ 1:
- Chọn khu cách ly.
- Chia thành 500 ô; gieo hạt giống SNC.
- Chọn 1 cây / mỗi ô để lấy hạt.
* Vụ 2:
- Gieo hạt / cây đã chọn thành từng
hàng.
- Chọn 1 cây / hàng để lấy hạt.
- Loại bỏ những hàng cây, cây xấu
không đạt yêu cầu khi chưa tung phấn.
- Thu hạt những cây còn lại trộn lẫn →
hạt SNC.
* Vụ 3:
- Gieo hạt SNC → nhân giống.
- Chọn lọc, loại bỏ cây
không đạt yêu cầu → hạt nguyên chủng.
*Vụ 4:
- Nhân hạt nguyên chủng.
- Chọn lọc → hạt xác nhận.
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 8
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- Treo sơ đồ H4.1/15
SGK phóng to cho HS
thảo luận 5 phút:
+ Thế nào là thụ phấn
chéo?
- Đại diện các nhóm
lần lượt trả lời.
Nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
+ Là hình thức sinh
sản mà nhuỵ của hoa
được thụ phấn từ hạt
phấn của cây khác.
VD: ngô, vừng…
+ Không để cho cây
giống được thụ phấn
từ những cây không
mong muốn trên
đồng ruộng, đảm bảo
độ thuần khiết của
giống).
+ Không để cho
những cây xấu được
tung phấn nên không
có đk phát tán hạt
phấn vào những cây
tốt).
- HS đọc mục c / 16
rút ra ý chính.
- Thời gian sinh
trưởng dài.
- HS đọc mục 2 /16
SGK rút ra ý chính.
c. Cây trồng nhân giống vô tính.
- gđ1: sản xuất giống SNC = pp chọn lọc.
Bài 5. Thực hành:XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT
I.Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh xác định được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện tính cẩn thận khéo léo.
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng.
3. Thái độ:
-Có ý thức tổ chức kỹ luật, trật tự.
-Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thực hành.
II. Phương tiện và phương pháp dạy học
1. Phương tiện, đồ dùng dạy học
* GV:
- Hạt giống, hộp pêtri, panh, lam kính, lamen, dao, giấy thấm
- Chuẩn bị thuốc thử:
+ 1g carmin + 10 ml cồn 96
0
C + 90 ml H
2
O cất⇒ dd A
+ 2 ml H
2
SO
4
đặc ( d = 1,84) + 98 ml H
2
0 cất ⇒ dd B.
+ Lấy 20 ml dd b + ddA ⇒ thuốc thử.
nếu thiếu thì báo ngay.
- GV giới thiệu quy trình
các bước thực hành ( vừa
làm vừa giới thiệu).
- Kiểm tra từng nhóm.
- Lưu ý: hoá chất ở bước 3
làm cẩn thận nếu không
lau sạch thuốc thử còn dính
trên hạt thì khi cắt hạt quan
sát không được chính xác.
- Yêu cầu các nhóm kiểm
tra kết quả: 1 HS cắt hạt;
HS khác chú ý ghi nhận và
đếm số hạt.
- Theo dõi HS, nhắc nhở
HS làm đúng quy trình, giữ
vệ sinh.
- Giải thích các kí hiệu
công thức
+ A%: sức sống của hạt.
+ B: Số hạt sống.
+ C: Tổng số hạt thử.
- Yêu cầu HS đánh giá về
tỉ lệ hạt sống.
- Xếp hàng trật tự vào
phòng thực hành theo
các nhóm đã phân
sẵn.
- Lắng nghe.
- Tập trung nguyên
hạt → quan sát nội nhũ.
+ Nếu nội nhũ bị nhuộm màu →
hạt chết.
+ Nếu nội nhũ không nhuộm
màu→ hạt sống.
* Bước 5: Xác định sức sống của
hạt bằng cách:
+ Đếm số hạt sống và hạt chết.
+ Tính tỉ lệ hạt sống = A% = B / C
* 100%
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 11
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- Nhận xét về ý thức tổ
chức, kỷ luật, vệ sinh
phòng học…
- Yêu cầu HS nộp bài báo
cáo.
- Dựa vào A% để
đánh giá sức sống của
hạt.
- Lên bảng ghi kết
quả thực hành của
từng nhóm.
4. Rèn luyện, kiểm tra đánh giá và luyện tập:(4ph)
-GV nhận xét giờ học.
-GV đánh giá cho điểm thực hành.
-HS thu dọn dụng cụ thực hành ,vệ sinh lớp
5. Hướng dẫn học ở nhà:(1ph) -Nhắc nhỡ vệ sinh sau thực hành-Xem trước bài 6 / SGK
-Sưu tầm một số thành tựu công nghệ nuôi cấy mô trong nhân giống cây trồng .
III.Tiến trình dạy
1. Ổn định: Kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
GV đặt vấn đề qua câu
hỏi: Để tạo ra nhiều
giống cây trồng phong
phú đa dạng người ta áp
dụng biện pháp truyền
thống gì? Với thời gian
bao lâu?
. Bài hôm nay chúng ta
nghiên cứu về phương
pháp đó.
GV đặt vấn đề vào phần
I:
?Cơ thể các loài thực vật
được cấu tạo như thế
nào?
?Các tế bào thực vật có
thể sống khi tách rời
khỏi cây mẹ không? Cần
có những điều kiện gì?
? Những tế bào được
nuôi sống trong môi
trường nhân tạo này sẽ
phát triển như thế nào?
? Vậy thế nào là nuôi
cấy mô tế bào?
hệ gen giống như tất
cả những tế bào sinh
I. Khái niệm về phương pháp nuôi cấy
mô tế bào
Là phương pháp tách rời mô, tế bào đem
nuôi cấy trong môi trường thích hợp và
vô trùng để chúng tiếp tục phân bào rồi
biệt hóa thành mô cơ quan và phát triển
thành cây mới.
II. Cơ sở khoa học của phương pháp
nuôi cấy mô TB
1. Cơ sở khoa học
- Tính toàn năng tế bào:
+ TB chứa hệ gen qui định loài đó, mang
toàn bộ lượng thông tin của loài.
+ Có thể sinh sản vô tính khi nuôi cấy
trong môi trường thích hợp
- Khả năng phân chia tế bào.
- Sự phân hóa tế bào: Là quá trình từ tế
bào phôi sinh biến đổi thành TB chuyên
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 13
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- Em hãy trình bày quá
trình phân chia, phân
hóa, phản phân hóa tế
bào thực vật?
- Em hãy nêu bản chất
của kỹ thuật nuôi cấy
mô tế bào ?
tính tạo thành cơ thể
hoàn chỉnh
- HS n/c SGK trả lời
câu hỏi
- Trả lời
- HS quan sát biểu đồ
quy trình công nghệ
nhân giống bằng
phương pháp nuôi
cấy mô tế bào, đọc
SGK phần III thảo
luận và mô tả quy
trình :
- HS thảo luận nhóm.
- - Đại diện các nhóm
trình bày.
- - Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
hóa đảm nhận các chức năng khác nhau
- Sự phản phân hóa tế bào: Là quá trình
chuyển tế bào chuyên hóa về TB phôi
sinh và phân chia mạnh mẽ.
III. Quy trình công nghệ nhân giống
bằng nuôi cấy mô tế bào
1. Ý nghĩa
- Nhân với số lượng lớn, trên quy mô CN
- Sản phẩm sạch bệnh và đồng nhất về di
truyền
- Hệ số nhân giống cao
2. Quy trình công nghệ nhân giống
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
a. Tách TBTV rồi nuôi cấy trong MT cách li để TBTV có thể sống và phát triển thành cây trưởng
thành.
b. Tách TBTV rồi nuôi cấy trong MT dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp TB
phân chia, biệt hoá thành mô, cơ quan và phát triển thành cây hoàn chỉnh.
c. Tách mô TB, giâm trong MT có các chất kích thích để mô phát triển thành cơ quan và cây
trưởng thành.
d. Tách mô TB nuôi dưỡng trong MT có các chất kích thích để tạo chồi, tạo rễ và phát triển thành
cây trưởng thành.
C âu 2: Đặc điểm của TBTV chuyên biệt:
a. Mang hệ gen giống nhau, có màng xenlulô, có khả năng phân chia.
b. Có tính toàn năng, có khả năng phân chia vô tính.
c. Có tính toàn năng, đã phân hoá nhưng không mất khả năng biến đổi và có khả năng phản phân
hoá.
d. Có tính toàn năng, nếu được nuôi dưỡng trong MT thích hợp sẽ phân hoá thành cơ quan.
5. Hướng dẫn học ở nhà:(1ph)
-Trả lời câu hỏi cuối bài.
-Đọc trước bài một số tính chất của đất trồng.
-Làm bài tập:Chọn câu trả lời đúng nhất :
Ngày soạn: ….….….
Tuần: … Tiết….
Bài 7. MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
-Học sinh biết đượ keo đất là gì. Thế nào là khả năng hấp thụ của đất.
-Thế nào là phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, khái quát, tổng hợp.
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK.
keo đất :
? So sánh keo âm và keo
dương
?Giải thích tại sao keo đất
mang điện?
- Khả năng hấp phụ của đất
là gì?
? Vì sao keo đất có khả năng
hấp phụ?
? Đất có những loại phản
ứng nào?
? Vai trò của nồng độ ion H
+
và ion OH
-
trong phản ứng
dung dịch đất?
? Độ chua của đất được chia
thành mấy loại? Là những
loại nào?
? Độ chua hoạt tính và độ
- HS: Đường đã hoà tan
trong nước nên trong,
còn các phân tử nhỏ
của đất không hoà tan
trong nước mà ở trạng
thái lơ lửng: huyền
phù.
- HS rút ra định nghĩa
keo đất từ thí nghiệm
+ Lớp ion bất động.
+ Lớp ion khuyếch tán
2. Khả năng hấp phụ của đất
Là khả năng đất giữ lại các
chất dinh dưỡng, các phân tử nhỏ
như hạt limon, hạt sét ; hạn chế
sự rửa trôi.
II. Phản ứng của dung dịch đất
1. Phản ứng chua của đất:
a. Độ chua hoạt tính:
do nồng độ ion H
+
trong dung
dịch đất gây nên.
b. Độ chua tiềm tàng
Do H
+
và Al
3+
trên bề mặt keo đất
gây nên .
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 16
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
chua tiềm tàng khác nhau ở
những điểm nào?
? Các loại đất nào thường là
đất chua?
?Làm thế nào để cải tạo độ
chua của đất?
3
Khi
các muôí này thủy phân tạo thành
NAOH và Ca(OH)
2
làm cho đất
hóa kiềm.
III. Độ phì nhiêu của đất
1. Khái niệm
Là khả năng của đất cung cấp
đồng thời và không ngừng nước,
chất dinh dưỡng, không chứa các
chất độc hại cho cây, bảo đảm
cho cây đạt năng suất cao.
2. Phân loại
a. Độ phì nhiêu tự nhiên: là độ
phì nhiêu được hình thành dưới
thảm thực vật tự nhiên, trong quá
trình hình thành không có tác
động của con người.
b. Độ phì nhiêu nhân tạo: là độ
phì nhiêu được hình thành do kết
quả hoạt động sản xuất của con
người.
4. Rèn luyện, kiểm tra đánh giá và luyện tập: Chọn câu trả lời đúng nhất :
Câu 1:Keo đất là các phần tử nhỏ ,có kích thước từ 1-20nm,mỗi hạt có nhân và có đặc diểm :
A. Hoà tan trong nước ,lớp vỏ ngoài mang điện tích dương.
B. Không hoà tan trong nước ,lớp vỏ ngoài mang điện tích âm.
C. Không hoà tan trong nước ,ngoài nhân là 3 lớp vỏ ion có thể mang điện tích (-) hoặc (+).
3. Thái độ
-Thực hiện đúng quy trình .
-Có ý thức tổ chức kỹ luật, trật tự.
-Giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thực hành.
II. Phương tiện và phương pháp dạy học
1. Phương tiện, đồ dùng dạy học
- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 khay men, 1 ống nhỏ giọt pipet, 1 lọ chỉ thị màu tổng hợp, 1
thang màu chuẩn, 1 dao nhỏ để lấy đất.
- HS: Nghiên cứu trước các nội dung của bài mới.
2. Phương pháp
- Thảo luận nhóm, giảng giải, minh hoạ .
- Sử dụng phương pháp vấn đáp để khai thác, gợi nhớ những kiến thức đã biết qua học tập và
thực tiển đời sống.
III.Tiến trình dạy
1. Ổn định: Kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ
3. Dạy bài mới:
ĐV Đ: Phản ứng của dung dịch đất chỉ tính chua, tính kiềm hay trung tính của dung dịch đất. Độ
chua của đất được xác định bằng chỉ số pH. Khi pH > 7 là đất kiềm, pH = 7 là đất trung tính. pH <
7 là đất chua. Vậy, để xác định độ chua của đất chúng ta làm thí nghiệm trong bài thực hành hôm
nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
- Giới thiệu các dụng cụ và
hóa chất cần sử dụng trong
bài thực hành.
- Nghe và quan sát I. Dụng cụ, hoá chất
- Dao
- Thìa nhựa hoặc thìa sứ trắng
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 18
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
phiếu và nộp lại phiếu
cho GV.
- Lắng nghe.
- Thu dọn dụng cụ và
vệ sinh.
- Thang màu chuẩn
- Khay men
- Ống pipet
- Dung dịch chỉ thị
II. Quy trình thực hành
* Bước 1: Lấy mẫu đất đã chuẩn bị
bằng dao có thể tích bằng hạt ngô đặt
vào giữa thìa.
* Bước 2: Dùng ống nhỏ giọt lấy
dung dịch chỉ thị màu tổng hợp và nhỏ
từ từ từng giọt vào mẫu đất trong thìa.
* Bước 3: Sau 1 phút nghiêng thìa
cho nước trong mẫu đất lọc ra khỏi đất
nhưng vẫn ở trong thìa, so sánh màu
nước trong thìa với màu trong thang
màu chuẩn, nếu phù hợp thì đọc trị số
pH ở thang màu chuẩn.
4-Rèn luyện, kiểm tra đánh giá và luyện tập:(4ph)
-GV nhận xét chung buổi thực hành
-GV đánh giá cho điểm cuối cùng.
5- Hướng dẫn học ở nhà:(1ph)
-Thu dọn vệ sinh lớp học sau giờ thực hành.
-Xem trước bài biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá.
-Đem mẫu đất.
Mở bài: Đưa số liệu đất nhiễm phèn, nhiễm mặn nước ta. Làm thế nào để có thể sử dụng các loại
đất này đạt hiệu quả cao, biện pháp cải tạo chúng như thế nào chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu trong
bài học hôm nay.
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 20
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
*Hoạt động 1: Cải tạo và
sử dụng đất mặn
?Thế nào là đất mặn?
?Các nguyên nhân chính
hình thành đất mặn?
?Đất mặn ở nước ta hình
thành ở những vùng nào?
?Đất mặn có những đặc
điểm tính chất nào cần chú
ý?
?Vì sao nói đất mặn là loại
đất xấu cần cải tạo?
?Tính chất của đất mặn có
những điểm nào giống và
khác với đất xám bạc màu,
đất xói mòn mạnh?
? Để cải tạo đất mặn chúng
ta có những phương pháp
nào?
? Sử dụng đất mặn như thế
nào cho hợp lý?
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
- Trồng cây chịu mặn
b) Sử dụng đất mặn
- Đất mặn sau khi cải tạo có
thể sử dụng trồng lúa đặc sản,
trồng cói
- Tăng diện tích nuôi trồng
thủy sản
- Trồng rừng ngoài đê giữ đất,
bảo vệ rừng
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 2: Cải tạo và sử
dụng đất phèn
?Thế nào là đất phèn?
?Nguyên nhân chính hình thành
đất phèn?
?Đất phèn ở nước ta hình thành ở
HS trả lời
HS trả lời
II. Cải tạo và sử dụng đất
phèn
1. Nguyên nhân hình thành
- Khái niệm: Đất phèn là loại
đất có chứa nhiều xác sinh
vật chứa lưu huỳnh
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 21
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
những vùng nào?
?Đất phèn có những đặc điểm tính
chất nào cần chú ý?
?Vì sao nói đất phèn là loại đất
,
Fe
3+
, CH
4
, H
2
s…)
- Đất có độ phì nhiêu thấp
- Hoạt động vi sinh vật yếu
=> nghèo dinh dưỡng.
3. Biện pháp cải tạo và
hướng sử dụng đất phèn
a. Cải tạo đất phèn
- Biện pháp thủy lợi
- Bón vôi khử chua
- Bón phân hữu cơ => nâng
cao độ phì cho đất
- Cày sâu, phơi ải
- Lên liếp
b. Sử dụng đất phèn
Đất phèn sử dụng trồng lúa,
trồng cây chịu phèn
4. Rèn luyện, kiểm tra đánh giá
Trả lời câu hỏi SGK
5 .Hướng dẫn học ở nhà
-Xem trước bài 12.
Ngày soạn: ….….….
Tuần: … Tiết….
quan trọng của phân bón đối với sản xuất nông, lâm nghiệp. Có những loại phân bón nào, đặc
điểm tính chất của chúng ra sao, sử dụng phân bón như thế nào là hợp lí. Để biết được những điều
đó chúng ta đi vào bài học của ngày hôm nay.
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu
một số loại phân bón
thường dùng trong nông,
lâm nghiệp
?Người nông dân thường
sử dụng những loại phân
bón nào?
? Phân hóa học là gì? Cho
VD?
? Phân hữu cơ là gì? Cho
VD?
? Phân VSV là gì? Cho
VD?
HS trả lời. Yêu cầu nêu
được: phân hóa học, phân
hữu cơ, phân vi sinh.
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
I. Một số loại phân bón
thường dùng trong nông,
lâm nghiệp
1. Phân hóa học: được sản
xuất theo quy trình công
nghiệp,có sử dụng nguyên
liệu tự nhiên hoặc tổng hợp.
học
(Nội dung phiếu học tập )
2. Đặc điểm của phân hữu
cơ
(Nội dung phiếu học tập )
3. Đặc điểm của phân vi sinh
vật
(Nội dung phiếu học tập )
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
*Hoạt động 3: Tìm hiểu
kĩ thuật sử dụng
?Các loại phân hóa học dễ
tan gồm những loại nào?
Và được bón cho cây như
thế nào là hợp lí?
?Phân lân có đặc điểm gì
và sử dụng như thế nào?
?Hậu quả của việc sử dụng
phân đạm, phân lân nhiều
năm liên tục cho đất?
?Phân hỗn hợp NPK có
đặc điểm gì và sử dụng
như thế nào?
?Phân hữu cơ được bón
cho cây với hình thức nào?
Tại sao phải bón như vậy?
?Tại sao cần phải ủ phân
trước khi bón?
?Phân vsv được sử dụng
như thế nào?
3. Sử dụng phân vi sinh vật
- Phân vsv có thể tẩm hoặc
trộn vào hạt, rễ cây trước khi
gieo trồng hoặc có thể bón
trực tiếp vào đất .
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 24
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
HS nghiên cứu SGK trả
lời.
4. Rèn luyện, kiểm tra đánh giá
Trả lời câu hỏi SGK
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Xem trước bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
PHIẾU HỌC TẬP
Đặc điểm Phân hóa học Phân hữu cơ Phân vi sinh vật
Thành phần dinh
dưỡng
- Chứa ít nguyên tố
dinh dưỡng, nhưng tỉ
lệ chất dinh dưỡng
cao
- Chứa nhiều nguyên
tố dinh dưỡng, tỉ lệ
chất dinh dưỡng
không ổn định
Chứa vsv sống
Khả năng hấp thụ
của cây
- Dễ hòa tan, cây dễ
1. Kiến thức
- Biết được nguyên lí sản xuất phân vi sinh vật (vsv)
- Biết được tính chất và đặc điểm của một số loại phân vsv thường dùng
- Biết được cách sử dụng các loại phân vsv một cách hợp lí đạt hiệu quả cao.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng ứng dụng lý thuyết vào thực hành.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ . ý tưởng.
3. Thái độ
- Hình thành thái độ khoa học trong sản xuất nông nghiệp
- Hình thành ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng phân vsv hợp lí.
II. Phương tiện dạy học
- Sách GV, SGK CN10
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 25