Giáo án Công nghệ lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 5 - Pdf 27

Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
Ngày soạn: ….….….
Tuần: … Tiết….
Chương 2: CHĂN NUÔI - THUỶ SẢN ĐẠI CƯƠNG
BÀI 22: QUY LUẬT SINH TRƯỞNG, PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI
I . Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được khái niệm và vai trò của sự sinh trưởng và phát dục
- Hiểu được nội dung cơ bản và ứng dụng của các quy luật ST - PD
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến ST – PD
- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của các quy luật sinh trưởng, phát dục
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến ST, PD
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng
3.Thái độ
- Biết vận dụng các qui luật sinh trưởng phát dục cũng như các yếu tố ảnh hưởng để áp dụng vào
thực tiễn chăn nuôi gia đình, địa phương để thu năng suất cao.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của vật nuôi tạo điều kiện nâng cao năng xuất.
II. Phương tiện dạy học
1. Chuẩn bị của GV
- Nghiên cứu SGK . Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV.
- Tranh, ảnh có liên quan bài học
2. Chuẩn bị của HS
- Nghiên cứu SGK
III. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp – tìm tòi
- Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
- Thuyết trình
IV.Tiến trình dạy học

trưởng - phát dục
? Tham khảo SGK va cho biết
có mấy quy luật sinh trưởng,
phát duc?
? Thế nào là quy luật sinh
trưởng, phát dục theo giai đoạn?
Cho VD? Ý nghĩa qui luật này ?
? Thế nào là quy luật sinh
trưởng, phát dục không đồng
đều? Cho VD?
? Để vật nuôi cho nhiều sản
phẩm cần phải làm gì?
? Vì sao cần nắm được quy luật
sinh trưởng, phát dục không
HS: trả lời
HS: trả lời
HS: trả lời
HS: trả lời
HS: trả lời
HS: trả lời
HS: trả lời
HS: trả lời
I. Khái niệm về sinh trưởng - phát
dục:
1. Định nghĩa
* Sinh trưởng:ST là sự tăng về khối
lượng và kích thước của vật nuôi.
- Ví dụ:
* Phát dục: PD là quá trình biến đổi
chất lượng các cơ quan bộ phận

Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
đồng đều?
? Thế nào là quy luật sinh
trưởng, phát dục theo chu kì?
Cho VD? Ý nghĩa của quy luật
này?
 Hoạt động 3: Các yếu tố
ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng, phát dục
?Vì sao cùng chế độ nuôi dưỡng
nhưng lợn LanDrat luôn có NS
cao hơn lợn ỉ?
? Theo em muốn vật nuôi ST -
PD tốt cần tác động vào các yếu
tố nào?
?Từ những kiến thức trên chúng
ta cần có ý thức bảo vệ môi
trường sống của vật nuôi như
thế nào?
HS: trả lời
HS: trả lời
HS: trả lời
HS: trả lời
3. Quy luật sinh trưởng - phát dục
theo chu kì
- Trong quá trình PT của vật nuôi,
các hoạt động sinh lí, các qúa trình
trao đổi chất của cơ thể diễn ra có
chu kì
- VD: Nhịp tim, nhịp thở, chu kì

- Biết được 1 số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi phổ biến ở nước ta
3
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 3
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng
3. Thái độ
- Biết vận dụng các cách chọn lọc giống vật nuôi vào thực tiễn chăn nuôi gia đình, địa phương để
thu năng xuất cao
II. Phương tiện dạy học
1. Chuẩn bị của GV
- Nghiên cứu SGK . Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV.
- Tranh, ảnh có liên quan bài học
2. Chuẩn bị của HS
- Nghiên cứu SGK
III. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp – tìm tòi
- Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
- Thuyết trình
IV.Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu khái niệm về sinh trưởng - phát dục, vai trò?
- Nêu nội dung và ý nghĩa các quy luật sinh trưởng - phát dục? Lấy ví dụ làm rõ?
3. Dạy bài mới

Vào bài : Trong chăn nuôi, giống là yếu tố quan trọng để tăng năng suất . Muốn có giống vật
nuôi tốt cần có phương pháp chọn lọc thích hợp → chọn lọc vật nuôi

trưng của giống.
b.Thể chất: là chất lượng bên
trong của vật nuôi, hình thành
4
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 4
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
?Em hãy nêu phương pháp để
kiểm tra khả năng sinh trưởng
phát dục của vật nuôi ?
? Cho ví dụ khả năng sinh
trưởng phát dục của vật nuôi ?
? Sức sản xuất là gì? Cho VD?
Em hãy nêu các chỉ tiêu đánh
giá sức sản xuất trứng?
 Hoạt động 2: Tìm hiểu
một số phương pháp chọn lọc
giống vật nuôi
GV chia lớp thành 4 nhóm, các
nhóm thảo luận hoàn thành
phiếu học tập.
GV nhận xét, bổ sung.
HS: Ktra định kì bằng
PP cân, đo các chiều,
từ đó thống kê đánh giá
HS: trả lời
HS: trả lời
HS: Số lượng trứng,
trọng lượng trứng / 1
chu kì…
HS thảo luận hoàn

Đối tượng áp dụng Vật nuôi cái sinh sản Đực giống
Cách tiến hành - Các bước:
+ Đặt ra tiêu chuẩn về chỉ tiêu chọn
lọc
+ Chọn các cá thể đạt tiêu chuẩn
+ Nuôi dưỡng để làm giống
- Các bước:
+ Chọn lọc tổ tiên
+ Chọn lọc bản thân
+ Kiểm tra qua đời sau
Điều kiện chọn lọc Ngay trong đk sản xuất Trong đk tiêu chuẩn
Ưu điểm Đơn giản, nhanh, không tốn kém, dễ
thực hiện.
Đánh giá chính xác, chất
lượng kĩ thuật cao, đáng tin
cậy.
Nhược điểm Hiệu quả chọn lọc không cao. Cần nhiều thời gian, điều kiện
cơ sở vật chất tốt và có trình
độ khoa học kĩ thuật cao
5
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 5
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
Ngày soạn: …/…/….
Tuần: … Tiết….
BÀI 24. THỰC HÀNH
QUAN SÁT NHẬN DẠNG NGOẠI HÌNH GIỐNG VẬT NUÔI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Khắc sâu cac kiến thức đã học ở bài trước
- Nhận dạng được ngoài hình một số giống vật nuôi phổ biến và hướng sản xuất của chúng

sản xuất
-Bò vàng Thanh
Hoá
- Bò Lai Sin
- Bò Hà lan
- Giống nội
- Giống nội
(VN + ÂĐ)
- Giống
nhập nội
-Hình chử nhật, đầu đực thô, sừng ngắn, trán
phẳng, hơi lõm, mõm ngắn, yếm dài, bò cái
không u…
- Lông vàng hoặc đỏ sẫm, trán gồ, tai to cụp,
yếm phát triển mạnh, u vai nổi rõ, lưng ngắn,
mông dốc đuôi dài….
- Lông lưng trắng đen, loang trắng đỏ hoặc đen,
tai nhỏ, sừng thanh, cong vế trước, cổ dài, không
yếm bầu vú phát triển, da mỏng….
- Lấy thịt
- Lấy thịt,
sức kéo
- Lấy sữa
* Hoạt động 2: Nhận biết các giống lợn
- Mục tiêu: phân biệt được ngoại hình cá giống lợn và hướng sản xuất của chúng
Giống Nguồn gốc Ngoại hình Hướng
sản xuất
- Lợn
Móng Cái
- Lợn Ba

- Đầu nhỏ, chân thấp, ngực sâu, lông
trắng , thit đen, trứng nhỏ 80/năm
- Lông nhiều màu, đầu to, chân ngắn,
tăng trong nhanh 150-175tr/năm
- Lông trắng. đầu nhỏ, mình dài chân
khoẻ 250-270tr/năm
- Nhiều màu lông khác 10 tuần nặng
1.4-1.5 kg, 148-155tr/năm
- Lấy thịt
bồi bổ
- Lấy thịt
- Lấy
trứng thịt
- Lấy thịt
trứng
* Hoạt động 4: nhận biết các giống vịt
- Mục tiêu nhận dạng được ngoại hình các giống vịt hướng sản xuất của chúng
7
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 7
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
Giống vật nuôi Nguồn gốc Ngoại hình Hướng
sản xuất
- Vịt bầu
- Vịt Bắc Kinh
- Vịt CV Supe
M
- Giống nội ( Hoà
Bình)
- Giống ngoại
( TQ)

- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng
3. Thái độ
- Vận dụng các phương pháp lai giống để tạo ra các giống vật nuôi có năng suất cao, phẩm chất
tốt cho gia đình và địa phương
II. Phương tiện dạy học
1. Học sinh
- Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị nội dung các câu hỏi cuối bài
2. Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung bài, chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi cuối bài
III. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp + thảo luận nhóm
IV. Tiến trình bày giảng
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (Không có do tiết trước thực hành)
3.Dạy bài mới
- Mở bài: Khi có một giống tốt muốn duy trì đặc điểm tốt đó cho các cá thể trong dòng thì phải
8
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 8
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
làm như thế nào
* Hoạt động 1: tìm hiểu phương pháp nhân giống thuần chủng
- Mục tiêu: nêu được khái niệm, mục đích, và phương pháp nhân giống thuần chủng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hoạt động nhóm và trả
lời các câu hỏi sau:
? Cho biết nhân giống
thuần chủng là gì ?
? Mục đích của phương
pháp này là gì ?
?Phương pháp này được

- Duy trì, cũng cố nâng cao chất lượng của
giống
- Phát triển nhanh về số lượng
3. Phương pháp
- Số lượng cá thể dùng để nhân giống phải lớn
- Chọn đực giống tốt làm đực đầu dòng
- Chọn đôi giao phối đồng chất
- Chăm sóc, nuôi dưỡng, chọn lọc con lai
4. Kết quả
- Tăng số lượng cá thể
- Cũng cố tính trạng của giống
* Hoạt động 2:tìm hiểu các phương pháp lai giống vật nuôi
- Mục tiêu: học sinh trình bày được các phương pháp lai giống vật nuôi
? Khái niệm lai giống
vật nuôi ?
? Mục đích của lai
giống vật nuôi?
?Các phương pháp lai
giống vật nuôi ?
? Tại sao con lai
trong lai kinh tế dùng
làm sản phẩm không
- Học sinh thảo luận + sgk
trả lời:
+Ghép đôi giao phối giữa cá
thể đực và cái khác giống
tạo con lai mang nhiều đặc
điểm tốt
+ Tạo ưu thế lai, làm thay
đổi đặc điểm di truyền của

đó chọn lọc đời lai tốt nhất để nhân lên tạo
giống mới
- Vd: công thức lai giống cá V1 ở nước ta
4.Luyện tập, kiểm tra đánh giá
- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để cũng cố
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài mới “ Sản xuất giống trong chăn nuôi và thuỷ sản ” và các câu hỏi cuối bài

Ngày soạn: ….….….
Tuần: … Tiết….
Bài 26. SẢN XUẤT GIỐNG TRONG CHĂN NUÔI VÀ THỦY SẢN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hiểu và trình bày được cách tổ chức và đặc điểm của hệ thống nhân giống vật nuôi
- Hiểu và trình bày được quy trình sản xuất giống trong chăn nuôi và thuỷ sản
2. Kỹ năng
- Phân tích, so sánh, tổng hợp, hoạt động nhóm
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng.
3. Thái độ
- Có thể vận dụng các quy trình sản xuất giống vào thực tiễn chăn nuôi tại gia đình, địa phương
II. Phương tiện và phương pháp dạy học
1. Phương tiện, đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị nội dung bài, hình 26.1, 26.2, 26.3 sách giáo khoa
2. Phương pháp
- Phối hợp phương pháp giảng giải và đàm thoại giải quyết vấn đề, thuyết trình, diễn giảng, vấn
đáp tìm tòi.
III. Tiến trình dạy
1. Ổn định lớp

- Học sinh thảo luận trả lời:
+ Đàn là một tập hợp các vật
nuôi cùng loại hay khác loại
+ Đàn hạt nhân,đàn nhân
giống, đàn thương phẩm
- Học sinh thảo luận trả lời:
+ Phẩm chất cao nhất, điều
kiện nuôi tốt nhất
+ Phẩm chất điều kiện nuôi,
chọn lọc kém hơn đàn hạt
nhân
+ Do đàn nhân giống sinh ra
dùng làm sản phẩm số lượng
nhiều nhất
- Học sinh hoạt động nhóm
trả lời:
+ Cả 3 đàn giống đều thuần
chủng
Do chất lượng phẩm giống
của đàn hạt nhân > đàn nhân
giống > đàn thương phẩm
+ Không vì giống không
thuần chủng
I. Hệ thống nhân giống vật nuôi
1. Tổ chức các đàn giống
- Đàn là tập hợp các vật nuôi cùng loại
hay khác loại nuôi tại một nơi nào đó
- Thứ tự các đàn giống theo mô hình hệ
thống nhân giống hình tháp
+ Đàn hạt nhân:phẩm chất cao nhất, điều

1. Quy trình sản xuất gia súc giống
- Chọn lọc giống bố mẹ
- Phối giống, nuôi dưỡng gia súc mang
thai
- Gia súc đẻ con, nuôi con gia súc
- Cai sữa chuyển sang giai đoạn sau tuỳ
11
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 11
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
? Quy trình sản xuất cá
giống được thực hiện
như thế nào?
? Quy trình sản xuất cá
giống có gì giống và
khác với qui trình sản
xuất gia súc giống ?
+ Chọn lọc cá bố mẹ, cho cá đẻ tự
nhiên hay nhân tạo, ấp trứng nuôi
cá hương, cá bột, cá giống, chọn
lọc chuyển sang giai đoạn sau tuỳ
mục đích
- Học sinh hoạt động nhóm trả
lời:
+ Gồm bốn bước
+ Khác bước hai và ba
mục đích
2. Quy trình sản xuất cá giống
- Chọn lọc cá bố mẹ
- Cho cá đẻ tự nhiên hay nhân tạo
- Ấp trứng nuôi cá hương, cá bột, cá

2. Kiểm tra bài cũ
- Trình bày các công đoạn của quy trình sản xuất gia súc giống
3. Giảng bài mới
12
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 12
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
* Mở bài :
- Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển mạnh và có nhiều ứng dụng trong chăn nuôi trồng
trọt. Một quy trình kỹ thuật hiện đại được sử dụng trong chăn nuôi giúp tăng nhanh số lương con
giống đó chính là quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò. Vậy cấy truyền phôi là gì? được tiến
hành như thế nào ?
* Phát triển bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm công nghệ cấy truyền phôi bò
- Mục tiêu: trình bày được khái niệm công nghệ cấy truyền phôi bò
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Thế nào là công nghệ
cấy truyền phôi bò ?
- Học sinh thảo luận trả lời:
+ Công nghệ cấy truyền phôi
bò là quá trình đưa phôi được
tạo ra từ cơ thể bò mẹ này
sang cơ thể bò mẹ khác, phôi
vẫn sống và phát triển tốt, tạo
thành cá thể mới và được
sinh ra bình thường
I. Khái niệm
- Công nghệ cấy truyền phôi bò là quá trình
đưa phôi được tạo ra từ cơ thể bò mẹ này
sang cơ thể bò mẹ khác, phôi vẫn sống và
phát triển tốt, tạo thành cá thể mới và được

truyền phôi bò?
- Học sinh thảo luận trả lời:
+Chọn bò cho phôi, chọn bò
nhận phôi, gây động dục
hàng loạt, gây rụng nhiều
trứng ở bò cho phôi, bò nhận
phôi động dục, phối giống
III. Quy trình công nghệ cấy truyền phôi

- Chọn bò cho phôi, chọn bò nhận phôi
- Gây động dục hàng loạt
- Gây rụng nhiều trứng ở bò cho phôi, bò
nhận phôi động dục
- Phối giống bò cho phôi với bò đực giống
13
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 13
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- Mục đích của gây
động dục đồng pha
- Sử dụng quy trình
công nghệ cấy truyền
phôi bò nhằm mục
đích gì?
bò cho phôi với bò đực
giống, thu hoạch phôi, cấy
phôi cho bò nhận….
- Học sinh hoạt động nhóm
trả lời:
+ Tạo ra số lượng giống lớn
đồng loạt về mặt di truyền

- Phối hợp phương pháp giảng giải và đàm thoại giải quyết vấn đề, thuyết trình, diễn giảng, vấn
đáp tìm tòi.
III. Tiến trình dạy
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Khái niệm công nghệ cấy truyền phôi bò ? Cơ sở khoa học công nghệ cấy truyền phôi bò?
14
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 14
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- Quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò?
3. Giảng bài mới
* Mở bài:Tronh chăn nuôi để đạt được năng suất cao thì thức ăn là yếu tố quyết định vậy thức
ăn nào vật nuôi cần, và cần nhiều ở giai đọan nào ?
* Phát triển bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
- Mục tiêu: phân biệt được nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nôi dung
? Nhu cầu dinh dưỡng
của vật nuôi là gì ?
? Phân biệt nhu cầu duy
trì và nhu cầu sản xuất ?
? Nhu cầu dinh dưỡng
có giống nhau ở những
loài khác nhau không ?
cho ví dụ ?
?Trong cùng một loài

chuẩn ăn
? Tiêu chuẩn ăn là gì?
? Tiêu chuẩn ăn dựa trên
những chỉ số dd nào?
? Năng lượng được tính
- HS trả lời
- Tiêu chuẩn ăn
dựa trên 4 chỉ số
dd
II. Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi
1. Khái niệm
- Là lượng thức ăn cần thiết cho vật
nuôi trong một ngày đêm để vật nuôi
duy trì hoạt động sống và sản xuất ra
sản phẩm
2. Các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu
chuẩn ăn
15
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 15
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
bằng đơn vị nào?
? Lấy ví dụ về một số loại
thức ăn cung cấp năng
lượng?
? Những loại thức ăn nào
cung cấp nhiều năng lượng
nhất? Loại thức ăn nào
thường được dùng để cung
cấp năng lượng?
? Nêu vai trò của Protein đối

c. Khoáng
- Khoáng đa lượng: Ca, P, Mg, Na,
Cl…
Tính bằng g/con/ngày
- Khoáng vi lượng: Fe, Cu, Co,
Mn,Zn… Tính bằng mg/con/ngày
d. Vitamin
- Vitamin tan trong nước: vitamin
nhóm B và C
- Vitamin tan trong dầu: A, D, E, K
Tính bằng UI, mg, hoặc µg
* Hoạt động 3: tìm hiểu khẩu phần ăn của vật nuôi
- Mục tiêu:+ Trình bày được khái niệm khẩu phần ăn của vật nuôi.
+ Nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn cúa vật nuôi
Dựa trên tiêu chuẩn của vật
nuôi, quá trình hình thành
khẩu phẩn ăn được tiến
hành như thế nào?
? Khẩu phần ăn là gì?Cho
vd?
?Vậy để hình thành khẩu
phần ăn cho vật nuôi cần
- Đọc SGK
- HS trả lời
- Ví dụ:
Hình thành khẩu phần ăn
cho lợn (20 – 50kg):
Ngô : 0.3kg, gạo: 1.7kg, rau
xanh: 2,8kg, bột cá 30g.
- Cần thực hiện theo 2


Ngày soạn: ….….….
Tuần: … Tiết….
Bài 29. SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm của các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi
- Biết được quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi, vai trò của thức ăn hỗn hợp
2. Kỹ năng
- Phân tích, so sánh, tổng hợp, hoạt động nhóm
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng.
3. Thái độ
- Vận dụng được kiến thức vào trong cuộc sống
II. Phương tiện và phương pháp dạy học
1. Phương tiện, đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị nội dung bài, hình sách giáo khoa
- Đọc phần chuẩn bị nội dung sách giáo án mẫu
2. Phương pháp
- Phối hợp phương pháp giảng giải và đàm thoại giải quyết vấn đề, thuyết trình, diễn giảng, vấn
đáp tìm tòi.
III. Tiến trình dạy
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Khái niệm nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi ?
- Chứng minh nhu cầu dinh dưỡng tuỳ thuộc vào loài?
17
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 17
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- Khái niệm khẩu phần ăn của vật nuôi? Nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn?

- Học sinh thảo luận trả
lời:
+ Thức ăn tinh hàm lượng
dinh dưỡng cao, khó bảo
quản…
+ Thức ăn xanh: chứa
nhiều nước, phụ thuộc
giống cây…
+ Thức ăn thô:chứa nhiều
xơ, dễ bảo quản, dùng dự
trữ
+ Thức ăn hỗn hợp: chứa
nhiều nguyên liệu khác
nhau….
+ Chứa nhiều dinh dưỡng,
nhiều sinh vật…
+ Thời điểm thu hoạch sẽ
quyết định lượng chất có
trong thức ăn xanh
I. Một số loại thức ăn chăn nuôi
1. Một số loại thức ăn thường dùng
trong chăn nuôi
- Thức ăn tinh: giàu năng luợng, giàu
prôtêin
- Thức ăn xanh: cỏ, rau xanh, thức ăn ủ
xanh
- Thức ăn thô: cỏ khô, rơm rạ bả mía
- Thức ăn hỗn hợp: hoàn chỉnh và đậm
đặc
2. Đặc điểm một số loại thức ăn

bệnh
- Thế nào là thức ăn
hỗn hợp đậm đặc ? lưu
ý gì khi sử dụng thức
ăn này ?
- Đặc điểm của thức ăn
hỗn hợp hoàn chỉnh ?
- Cho biết qui trình sản
xuất thức ăn hỗn hợp ?
+ Giảm chi phí thức ăn đạt
hiệu quả cao, tiết kiệm nhân
công chi phí, hạn chế dịch
bệnh, thúc đẩy chăn nuôi phát
triển theo hướng công nghệp
- Học sinh thảo luận trả lời:
+ Chứa đầy đủ chất, vì nguồn
thức ăn sạch….
- Học sinh trao đổi trả lời:
+ Là loại thức ăn giàu đạm,
vitamin, khoáng khi sử dụng
phối hợp thức ăn giàu năng
lương
+ Thành phần có chứa đầy đủ
chất. Khi sử dụng không cần
phối hợp thức ăn khác
- Học sinh thảo luận trả lời:
+Lựa chọn nguyên liệu
- Làm sạch, xấy khô nghiền
nhỏ, cân và phối trộn theo tỉ lệ
đã xác định trước, đóng gói,

Ngày soạn: ….….….
Tuần: … Tiết….
Bài 30. THỰC HÀNH: PHỐI HỢP KHẦU PHẦN ĂN CHO VẬT NUÔI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được các nguyên liệu cần thiết khi phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi
- Biết được hai cách phối trộn thức ăn theo phương pháp đại số và hình vuông Pearson
2. Kỹ năng
- Phân tích, so sánh, tổng hợp, hoạt động nhóm
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
19
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 19
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng.
3. Thái độ
- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng vào phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi trong gia đình
II. Phương tiện và phương pháp dạy học
1. Phương tiện, đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị nội dung bài, hình sách giáo khoa
- Đọc phần chuẩn bị nội dung sách giáo án mẫu
2. Phương pháp
- Phối hợp phương pháp giảng giải và đàm thoại giải quyết vấn đề, thuyết trình, diễn giảng, vấn
đáp tìm tòi.
III. Tiến trình dạy
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm một số loại thức ăn trong chăn nuôi?
- Trình bày vai trò, quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp?
3. Giảng bài mới
* Mở bài:Ở những bài trước chúng ta đã tìm hiểu qui trình sản xuất thức ăn hỗn hợp, thế nào là

Bột ngô 22.33 2.09 55.825
Cám loại 1 44.67 5.68 93.807
Hỗn hợp đậm đặc 33.00 13.20 221.110
Tổng cộng 100 20.97 370.742
* Hoạt động 3: đánh giá kết quả thực hành
- Giáo viên nhân xét rút kinh nghiệm
4. Luyện tập, kiểm tra đánh giá
- Ra bài tập về nhà
5. Hướng dẫn HS về nhà
- Chuẩn bị nội dung bài “ sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản ”


Ngày soạn: ….….….
Tuần: … Tiết….
BÀI 31. SẢN XUẤT THỨC ĂN NUÔI THUỶ SẢN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được tên và đặc điểm của các loại thức ăn tự nhiên và nhân tạo
- Biết được các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên
- Kể tên được các biện pháp tăng cường nguồn thức ăn tự nhiên
- Trình bày được qui trình sản xuất thức ăn hỗn hợp
2. Kỹ năng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng.
- Phân tích, so sánh, tổng hợp, hoạt động nhóm
3. Thái độ
- Có ý thức áp dụng kiến thức được học vào thực tiễn
II. Phương tiện và phương pháp dạy học
1. Phương tiện, đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị nôi dung bài, hình 31.1,31.2 phóng to, nội dung bài.

tăng cường nguồn thức
ăn tự nhiên ?
- Mục đích của từng
biện pháp ?
- Bón phân cho ao có
tác dụng gì ?
- Biện pháp quản lí
nguồn nước
- Học sinh trao đổi trả
lời:
+ Tép, rong, bèo cỏ,
tảo, …
+ Nhiệt độ, ánh sáng,
độ ẩm, nước…
+ Biện pháp bón phân
và quản lí nguồn nước
. Bón phân làm tăng
lượng mùn bã hửu cơ
. Làm tăng nguồn thức
ăn cho động vật thủy
sinh
- Có hệ thống cấp nước
và tiêu nước, đảm bảo
nguồn nước không bị ô
nhiễm
I. Bảo vệ và phát triển nguồn thức
ăn tự nhiên
1. Cơ sở phát triển và bảo vệ nguồn
thức ăn tự nhiên
- Thực vật phù du sống trôi nổi trong

Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 22
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- Cho biết có những
loại thức ăn nhân tạo
nào ?
- Qui trình sản xuất
thức ăn hỗn hợp nuôi
thủy sản gồm những
giai đọan nào ? đặc
điểm của từng giai
đoạn ?
- Cho biết ý nghĩa của
từng khâu ?
dưỡng giúp cá mau tăng cân
nhanh béo….
+ Thức ăn tinh, thô, thức ăn hỗn
hợp
+ Làm sạch, nghiền nhỏ, trộn
thep tỉ lệ, bổ sung chất kết dính,
hồ hóa, làm ẩm,….
- Học sinh hoạt động nhóm trả
lời:
cá mau lớn, nhanh béo, tăng năng suất,
chất lượng, rút ngắn thời gian chăn
nuôi…-> hiệu quả kinh tế cao
2. Các loại thức ăn nhân tạo
- Thức ăn tinh: giàu đạm, tinh bột
- Thức ăn thô: các loại phân bón
- Thức ăn hỗn hợp: chứa đầy đủ chất
dinh dưỡng

23
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 23
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng.
- Giúp hs rèn luyện kĩ năng quán sát, tìm hiểu thực tế, hứng thú trong việc áp dụng CNVS vào đời
sống.
II. Phương tiện và phương pháp dạy học
1. Phương tiện, đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị nôi dung bài.
- Đọc phần chuẩn bị nội dung sách giáo án mẫu
2. Phương pháp
- Giảng giải, thuyết trình
- Vấn đáp, thảo luận nhóm.
III. Tiến trình dạy
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kể tên và nêu các biện pháp tăng cường nguồn thức ăn nhân tạo cho cá?
3. Giảng bài mới
Hoạt động GV Hoạt động hs Nội dung
- Hướng dẫn hs đọc SGK
- Đặt câu hỏi:
+ Dựa trên cơ sở k/h nào để
sx ứng dụng CNVS sx thức
ăn chăn nuôi.
- Cho HS thảo luận nhóm.
- Đặt câu hỏi:
?Dựa trên nguyên lý nào để
ứng dụng CNVS chế biến
thức ăn cho vật nuôi?

thuận lợi để chúng phát triển, sản
phẩm thu được sẽ là thức ăn có giá
trị dd cao.
2. Ứng dụng
(SGK)
24
Giáo viên: Nguyễn Văn HoàngThọ Trang 24
Trường THPT Thạnh An GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10
- Nhận xét
? Nguyên liệu thường dung
trong quá trình sx là gì?
.
gạo qua quá trình lên men.
- Trả lời:
+ Chủ yếu là các phế phẩm của
qúa trình sx giấy, sx đường, các
khí đốt, dầu mỏ
III. Ứng dụng cnvs để sản xuất
thức ăn chăn nuôi.
Cấy chủng VSV đặc hiệu
Nguyên liệu
Điều kiện tíhch hợp
VSV phát triển tạo nên sinh khối
lớn
tái lọc, tinh chế
Sản phẩm
4. Rèn luyện, kiểm tra đánh giá:
Quá trình SX, chế biến thức ăn sử dụng chủng vi sinh vật hiếu khí hay kị khí
5. Hướng dẫn về nhà:
Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status