GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
Tiết: 1
PHẦN MỘT vẽ kĩ thuật
Chương 1: VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
Bài 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT(1 tiết)
I- MỤC TIÊU
• Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kó thuật.
• Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kó thuật.
II- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: diễn giảng kết hợp trực quan
III- CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
1. Chuẩn bò nội dung
- Nghiên cứu kó bài 1 SGK.
- Đọc các Tiêu chuẩn Việt Nam và các Tiêu chuẩn Quốc tế về trình bày bản vẽ kó thụât.
2. Chuẩn bò phương tiện dạy học
Tranh vẽ phóng to các hình 1.3, 1.4 và 1.5 SGK.
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Điểm danh
2. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mục tiêu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý
nghóa của tiêu chuẩn về bản
vẽ kó thuật
+ Vì sao nói bản vẽ kó thuật
là “Ngôn ngữ” chung dùng
trong kó thuật?
+ Bản vẽ kó thuật được xây
dựng dựa trên quy tắc nào?Hoạt động 2: Giới thiệu khổ
giấy
1
841x594mm
A
2
594x420mm
A
3
420x297mm
A
4
297x210mm
Ghi chú: trên mỗi bản vẽ phải cp1 khung
tên đặt ở góc phải dưới của bản vẽ.
1
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
HS quan sát hình 1.1, bảng
1.1 SGK và đặt câu hỏi:
Cách chia các khổ giấy A1,
A2, A3 và A4, từ khổ A0 như
thế nào?
- GV trình bày các khổ
giấy A0 có diện tích 1m
2
thành nhiều khổ chính khác
nhau theo TCVN 7285 :
2003. Tỉ lệ cạnh dài với
cạnh ngắn của các khổ giấy
chính là
2
. Từ đó đưa đến
HS xem các loại tỉ lệ theo
TCVN 7286 : 2003 (ISO
5455 : 1971).
HS xem bảng 1.2 và hình 1.3
SGK
HS: trả lời câu hỏi
Quy đònh chiều rộng các nét
vẽ để tạo thuận lợi cho việc
chế tạo và sử dụng bút vẽ.
Sau đó GV trình bày cách vẽ
các loại nét như SGK.
HS xem hình 1.4 SGK và nêu
nhận xét về kiểu dáng, cấu
tạo và kích thước các phần
của chữ
HS:
Đường kích thước.
+ Đường gióng kích thước.
II> Tỉ lệ.
Theo TCVN 7286 : 2003 (ISO 5455 : 1971).
-Tỉ lệ thu nhỏ:1:20
-Tỉ le nguyên hình:1:1
-Tỉ lệ phóng to:25:1
III> Nét vẽ. hình 1.4 SGK
1. Các loại nét vẽ.
-Nét liền đậm.
-Nét liền mảnh.
-Nét lượn sóng.
-Nét đứt mảnh.
-Nét chấm gạch mảnh.
3.Chữ số kích thước.
4.Kí hiệu ∅, R.
.
Hoạt động 7: Tổng kết, đánh giá, chuẩn bò bài mới
- GV dặt câu hỏi theo các mục tiêu của bài để đánh giá sự tiếp thu của HS đối với bài
giảng.
Có thể đặt các câu hỏi như sau:
+ Vì sao bản vẽ kó thuật phải được lập theo các tiêu chuẩn?
+ Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kó thuật gồm những tiêu chuẩn nào?
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi, làm bài tập ở cuối bài 1 SGK, yêu cầu HS đọc
phần Thông tin bổ sung và đọc trước bài 2 SGK.
************************************************************************
Tiết: 2
Bài 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (1tiết)
I- MỤC TIÊU
• Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc.
• Biết được vò trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ.
II- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: diễn giảng kết hợp trực quan
III- CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
1. Chuẩn bò nội dung
- Nghiên cứu kó bài 2 SGK.
3
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng.
2. Chuẩn bò phương tiện dạy học
- Tranh vẽ phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3 và 2.4 SGK.
- Vật mẫu theo hình 2.1 SGK và mô hình ba mặt phẳng hình chiếu.
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Điểm danh
2. Kiểm tra bài cũ:
và cạnh? (hình 2.3. SGK)
+ Sau khi chiếu, mặt phẳng
hình chiếu bằng và mặt phẳng
HS: Xem hình
(Hình 2.1 SGK)
(Hình 2.2 SGK)
HS: Chia thành 4 nhóm để
thảo luận câu hỏi giáo viên
đặt ra
HS: từng nhóm trình bày kết
quả sau khi thảo luận
HS: Xem hình
(Hình 2.3 SGK)
(Hình 2.24SGK)
HS: Tiêu chuẩn Việt Nam và
I.Phương pháp chiếu góc thứ nhất
II.Phương pháp chiếu góc thứ ba
(PPCG3).
4
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
hình chiếu cạnh được xoay như
thế nào?
+ Trên bản vẽ, các hình chiếu
được bố trí như thế nào? (hình
2 4 SGK)
- Cần nói rõ Tiêu chuẩn
Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc
tế quy đònh bản vẽ được dùng
một trong hai phương pháp
• Trình bày được bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kó thuật.
II - PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: diễn giảng kết hợp trực quan
III- CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
1. Chuẩn bò nội dung
- Nghiên cứu bài 3 SGK.
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài thực hành.
2. Chuẩn bò phương tiện dạy bài thực hành
5
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
- Mô hình giá chữ L (hình 3.1 SGK)
- Tranh vẽ phóng to hình 3.2 và 3.4 SGK
- Các đề bài hình ba chiều (hình 3.9 SGK ) hoặc các vật mẫu.
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1>Điểm danh
2>Kiểm tra bài cũ:
+ Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hình chiếu cạnh được xoay như thế
nào?
+ Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố trí như thế nào?
3>Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mục tiêu cần đạt
Hoạt động1: Giới thiệu bài
GV trình bày nội dung bài thực
hành và nêu tóm tắt các bước
tiến hành. Lấy giá chữ L làm ví
dụ (hình 3.1 SGK)
+ Bước 1: Phân tích hình dạng
vật thể và chọn các hướng
chiếu (hình 3.2 SGK)
+ Bước 2: Bố trí các hình chiếu
trên bản vẽ bằng các hình chữ
như hình 3.8 SGK
Hoạt động 2: Tổ chức thực
hành
GV giao bài cho HS và nêu các
yêu cầu của bài làm.
HS làm bài theo sự hướng dẫn
của GV. Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá và hương dẫn về nhà.
- GV nhận xét giờ thực hành.
+ Sự chuẩn bò của HS.
+ Kó năng làm bài thực hành của HS
+ Thái độ học tập của HS.
- GV yêu cầu HS đọc trước bài 4 SGK và khuyến khích HS làm mô hình vật thể bằng vật
liệu mềm. HS hoàn thành bài 3 ở nhà và nộp bài vào tuần tiếp theo.
*****************************************************************************
Tiết: 4
Bài 4 MẶT CẮT VÀ HÌNH CẮT(1 tiết)
I- MỤC TIÊU
• Hiểu được một số kiến thức về mặt cắt và hình cắt.
• Biết cách vẽ mặt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản.
II- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: diễn giảng kết hợp trực quan
III- CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
1. Chuẩn bò nội dung
- Nghiên cứu kó bài 4 SGK.
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng.
2. Chuẩn bò phương tiện dạy học
Mô hình, tranh vẽ phóng to hình 4.1 và 4.2 SGK
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mặt cắt chập và mặt cắt rời
khác nhau như thế nào? Chúng
được dùng trong trường hợp
nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình
cắt
GV nêu đònh nghóa về hình cắt,
sau đó trình bày các loại hình
cắt”
+ Hình cắt toàn bộ
+ Hình cắt một nửa
+ Hình cắt cục bộ
GV hướng dẫn cách vẽ và nêu
ứng dụng từng loại hình cắt.
HS: quan sát và ttả lơi câu hỏi
sau khi tim hiểu và xem sgk
HS: có thể lấy thêm các mặt
cắt thép hình T, chữ L, … làm
ví dụ.
HS: quan sát và trả lơi câu hỏi
sau khi tim hiểu và xem sgk
HS: quan sát và trả lơi câu hỏi
sau khi tim hiểu và xem sgk
I.Khái niệm về mặt cắt và hình cắt.
II.Mặt cắt.
1.Mặt cắt chập.
Vẽ ngay trên hình chiếu.
Dùng cho mặt cắt có hình dạng đơn
giản.
2.Mặt cắt rời.
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1>Điểm danh
2>Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là mặt cắt và hình cắt? Mặt cắt và hình cắt dùng để làm gì?
+ Mặt cắt gồm những loại nào ? chúng được dùng trong trường hợp nào?
3>Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mục tiêu cần đạt
Hoạt động1: Tìm hiểu khái I.Khái niệm.
9
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
niệm về HCTĐ
GV Các hình 3.9 có đặc điểm
gì?
+ HCTĐ được vẽ trên một hay
nhiều mặt phẳng hình chiếu?
+ Vì sao phương chiếu l không
được song song với mặt phẳng
hình chiếu và không được song
song với các trục toạ độ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thông
số cơ bản của HCTĐ
- GV dùng hình vẽ phóng
to 5.1 SGK nói rõ các góc ,
·
' ' ',X O Y
·
' ' ',Y O Z
và
·
' ' ',X O Z
sách giáo khoa và trả câu hỏi
của giáo viên
HS: các góc đó là các góc trục
đo; các tỉ số
OC
CO
OB
BO
OA
AO '
,
'
,
''
là các hệ số biến dạng theo
các trục O’X’, O’Y’, O’Z’.
HS: Các góc trục đo và các
hệ số biến dạng là hai thông
số cơ bản của HCTĐ
HS: nắm kiến thức
+ Góc các trục đo
·
' ' 'X O Y
=
·
' ' 'Y O Z
=
·
' ' 'X O Z
= 120
là các
góc trục đo.
2.Hệ số biến dạng.
r
OC
CO
q
OB
BO
p
OA
AO
===
'
,
'
.
''
II.HCTĐ vuông góc đều.
1.Thông số cơ bản.
·
' ' 'X O Y
=
·
' ' 'Y O Z
=
·
' ' 'X O Z
= 120
0
+ Tại sao trong vẽ kó thuật không lấy HCTĐ là phương pháp biểu diễn chính?
+ Hai thông số cơ bản của HCTĐ là gì?
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài 5 SGK, yêu cầu HS đọc phần thông tin
bổ sung và dọc trước bài 6 SGK, chuẩn bò dụng cụ vẽ, vật liệu cho bài thực hành.
*****************************************************************************
Tiết: 6 + 7
Bài 6 Thực hành
BIỂU DIỄN VẬT THỂ (2 tiết)
I- MỤC TIÊU
• Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
• Vẽ được hình chiếu thứ ba, hình cắt và HCTĐ của vật thể đơn giản từ bản vẽ hai hình
chiếu.
II- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: diễn giảng kết hợp trực quan
III- CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH
1. Chuẩn bò nội dung
- Nghiên cứu kó bài 6 SGK.
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài thực hành.
2. Chuẩn bò phương tiện dạy bài thực hành
- Mô hình ổ trục tho hình 6.3 SGK
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1>Điểm danh
2>Kiểm tra bài cũ:
GV đặt câu hỏi theo các mục tiêu của bài để tổng kết và đánh giá sự tiếp thu của HS:
+ HCTĐ dùng để làm gì?
+ Tại sao trong vẽ kó thuật không lấy HCTĐ là phương pháp biểu diễn chính?
+ Hai thông số cơ bản của HCTĐ là gì?
3>Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mục tiêu cần đạt
Hoạt động1: Giới thiệu bài
11
HS làm bài theo sự hướng
dẫn của GV.
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá và hương dẫn về nhà.
- GV nhận xét giờ thực hành:
+ Sự chuẩn bò của HS.
+ Kó năng làm bài thực hành của HS,
+ Thái độ học tập của HS.
- GV thu bài về nhà chấm, nhận xét và cho điểm, đánh giá kết quả.
12
TIẾT 2
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
- GV yêu cầu HS đọc trước bài 7 SGK.
Tiết: 8
Bài 7 HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH(1 tiết)
I- MỤC TIÊU
• Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh (HCPC)
• Biết cách vẽ phác HCPC của vật thể đơn giản.
II- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: diễn giảng kết hợp trực quan
III- CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
1. Chuẩn bò nội dung
- Nghiên cứu bài 7 SGK.
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng.
2. Chuẩn bò phương tiện dạy học
- Tranh vẽ phóng to hình HCPC các hình 7.1, 7.2, 7.3 SGK.
- Tranh vẽ phóng to các bước vẽ phác HCPC một điểm tụ trong SGK.
- Tranh vẽ phóng to hình chiếu vuông góc và HCTĐ của ngôi nhà có HCPC cho ở hình 7.1
SGK.
- Sử dụng máy chiếu qua đầu (nếu có).
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. HCPC là gì.
13
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các
khái niệm về HCPC
- Trình bày hệ thống xây
dựng HCPC: Điềm nhìn, mặt
tranh, mặt phẳng vật thể,
đường chân trời, điểm tụ.
GV: ng dụng của HCPC để
biểu diễn các vật thể có kích
thước lớn trong nhung lónh vực
nào?
GV: Phân biệt hai loại HCPC
một điểm tụ và hai điểm tụ?
Hoạt động 3: Trình bày cách
vẽ phác HCPC một điểm tụ
GV: phải vẽ từng bước trên
bảng, hướng dẫn và giải thích
cho HS vẽ theo.
hai đường thẳng cắt nhau.
HS: ng dụng của HCPC để
biểu diễn các vật thể có kích
thước lớn: Các công trình kiến
trúc, xây dựng như: Nhà cửa,
cầu đường, … do đặc điểm cơ
bản của HCPC là gây được ấn
tượng về khoảng cách xa gần
của các đối tượng được biểu
Tieỏt: 9
Kieồm tra 1 tieỏt
15
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
Tiết: 10
Chương 2: VẼ KĨ THUẬT ỨNG DỤNG
Bài 8 THIẾT KẾ VÀ BẢN VẼ KĨ THUẬT (1 tiết)
I- MỤC TIÊU
• Biết được các giai đoạn chính của công việc thiết kế.
• Hiểu được vai trò của bản vẽ kó thuật trong thiết kế.
II- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: diễn giảng kết hợp trực quan
III- CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
1. Chuẩn bò nội dung
- Nghiên cứu kó bài 8 SGK.
- Đọc sách tham khảo liên quan đến bài giảng.
2. Chuẩn bò phương tiện dạy học
- Tranh ảnh về sản phẩm cơ khí và công trình xây dựng như: ô tô, máy bay, cầu, đường,
nhà cao tầng, . . .
- Mô hình hộp đựng đồ dùng học tập.
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1>Điểm danh
2>Kiểm tra bài cũ:
+ Đònh nghóa các khái niệm: điểm nhìn, mặt tranh, mặt phẳng vật thể, mặt phẳng tầm mặt,
đường chân trời, điểm tụ.
+ Hình biểu diễn nào trong các loại HCTĐ và phối cảnh gây ấn tượng giống như khi quan sát
đối tượng trong thực tế?
+ So sánh hình biểu diễn nhận được trong phương pháp HCPC với một bức ảnh chụp bằng máy
ảnh thông thường.
3>Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mục tiêu cần đạt
là bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây
dựng.
GV sử dụng hình 9.4 và hình
11.2 SGK để giới thiệu hai loại
bản vẽ trên.
GV: Cho hs xem mỗi giai đoạn
thiết kế gắn liền với bản vẽ kó
thuật
HS: tham khảo SGK để trả lời
+ Trong giai đoạn điều tra,
nghiên cứu hình thành ý
tưởng, xác đònh đề tài thiết
kế và thu thập thông tin cần
phảo đọc các bản vẽ kó thuật ,
các tài liệuliên quan và phác
họa sản phẩm (hình 8.2
SGK).
+ Trong giai đoạn tính toán
thiết kế phải lập các bản vẽ
để xác đònh hình dạng và kích
thước của sản phẩm (hình 8.3
SGK).
II.Bản vẽ kó thuật.
1.Các loại bản vẽ kó thuật.
-Bản vẽ cơ khí.
- Bản vẽ xay dựng.
2.Vai trò của bản vẽ kó thuật đối
với thiết kế.
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1>Điểm danh
2>Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét về quá trình thiết kế hộp đựng đồ dùng học tập và đề xuất ý kiến cải tiến.
Thế nào là bản vẽ kó thuật?
3>Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mục tiêu cần đạt
Hoạt động1: Tìm hiều về bản
vẽ chi tiết
Trong thiết kế và chế tạo cơ
khí, bản vẽ chi tiết và bản vẽ
lắp là hai bản vẽ quan trọng.
Nội dung của bản vẽ chi tiết
HS đã học ở phần Vẽ kó thuật
môn Công nghệ 8. thông qua
bản vẽ giá đỡ (hình 9.1 SGK)
Cho HS ôn lại bằng cách đặt
các câu hỏi như:
+ Bản vẽ chi tiết gồm những
nội dung gì?
+ Bản vẽ chi tiết dùng để làm
gì?
GV trình bày trình tự lập bản
HS ôn lại bằng cách trả lời
các câu hỏi của gv đạt ra
(hình 9.1 SGK)
I.Bản vẽ chi tiết.
1.Nội dung của bản vẽ chi tiết.
Bản vẽ chi tiết giá đỡ
HS. Có thể đặt câu hỏi như sau: Trình tự lập bản vẽ chi tiết như thế nào?
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập ở cuối bài 9 SGK.
- GV yêu cầu HS đọc trước bài 10 SGK và chuẩn bò các dụng cụ, vật liệu, … để làm bài
thực hành.
*****************************************************************************
19
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
Tiết: 12 + 13
Bài 10 Thực Hành
LẬP BẢN VẼ CHI TIẾT CỦA SẢN PHẨM CƠ KHÍ ĐƠN GIẢN (2 tiết)
I- MỤC TIÊU
• Lập được bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ bản đơn giản.
• Hình thành kó năng lập bản vẽ kó thuật và tác phong làm việc theo quy trình.
II- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: diễn giảng kết hợp trực quan
III- CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
1. Chuẩn bò nội dung
- Nghiên cứu kó bài 10 SGK.
- Đọc sách tham khảo liên quan đến bài thực hành
2. Chuẩn bò phương tiện dạy học
Các đề bài cho trong hình 10.1 và 10.2 SGK.
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1>Điểm danh
2>Kiểm tra bài cũ:xem vở BT
Trình tự lập bản vẽ chi tiết như thế nào?
3>Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mục tiêu cần đạt
Hoạt động1: Giới thiệu bài
GV trình bày nội dung bài thực
hành: Lập bản vẽ chi tiết của
sản phẩm cơ khí đơn giản từ
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
một hình chiếu bằng.
GV nêu cách trình bày bài làm
trên khổ giấy A4 như hình 9.1
SGK.
Hoạt động 2: Tổ chức thực
hành
Ví dụ, GV hướng dẫn HS đọc
các bản vẽ lắp
- * Bản vẽ lắp của nắm
cửa (Hình 10.1 SGK)
* Bản vẽ lắp của tay quay (hình
10.2 SGK)
bản vẽ chi tiết (hình 9.3
SGK) để nắm vững các bước
vẽ.
HS làm bài theo sự hướng
dẫn của GV.
HS đọc các bản vẽ lắp: Bản
vẽ lắp của nắm cửa và bản
vẽ lắp của tay quay (bài 10
SGK) để vẽ tách chi tiết.
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá và hương dẫn về nhà.
- GV nhận xét giờ thực hành:
+ Sự chuẩn bò của HS.
+ Kó năng làm bài thực hành của HS.
21
TIẾT 2
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bản
vẽ mặt bằng tổng thể của
trường học ở hình 11.1 SGK.
GV cần nhấn mạnh các vấn đề:
Bản chất của mặt bằng tổng
thể?
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ
các hình biểu diễn ngôi nhà
HS tìm hiểu bản vẽ mặt bằng
tổng thể của trường học ở
hình 11.1 SGK.
HS: Bản chất của mặt bằng
tổng thể là hình chiếu bằng
của cả khu đất xây dựng.
Công dụng của bản vẽ mặt
bằng tổng thể.
HS: ký hiệu sử dụng trên mặt
bằng tổng thể: Công trình dự
đònh xây dựng, cây xanh, …
22
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
a) Mặt bằng
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các
mặt bằng của một ngôi nhà hai
tần hình 11.2 SGK
GV cần nhấn mạnh các vấn đề:
Mặt bằng ngôi nhà chính là
hcắt bằng của ngôi nhà nhưng
không biễu diễn phần khuất.
- GV tổng kết nội dung bài học và nhấn mạnh:
Khi thiết kế một ngôi nhà cần có nhiều loại bản vẽ. Trong số đó các bản vẽ cơ bản và cần thiết nhất là:
+ bản vẽ mặt bằng tổng thể. + Bản vẽ các mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt của ngôi nhà.
- GV nêu câu hỏi củng cố bài để HS trả lời. Có thể sử dụng các câu hỏi sau:
+ So sánh sự khác nhau giữa mặt bằng tổng thể với hình chiếu bằng khi biểu diễn một vật thể đơn giản.
+ So sánh sự khác nhau của các ký hiệu cầu thang trên mặt bằng tầng 1 và tầng 2
+ So sánh sự khác nhau mặt đứng ngôi nhà với các hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh của một vật thể.
+ So sánh mặt bằng và mặt cắt ngôi nhà với các hình cắt của một vật thể.
GV yêu cầu HS đọc trước bài 12 SGK.
23
GV: L ư ơng Minh Cường (Giáo án công nghệ 11)
Tiết: 15
Bài 12 Thực Hành BẢN VẼ XÂY DỰNG(1 tiết)
I- MỤC TIÊU
• Đọc hiểu được bản vẽ mặt bằng tổng thể đơn giản.
• Đọc hiểu được bản vẽ của một ngôi nhà đơn giản.
II- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: diễn giảng kết hợp trực quan
III- CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH
1. Chuẩn bò nội dung
- Nghiên cứu bài 12 SGK.
- Đọc sách tham khảo liên quan đến bài giảng.
2. Chuẩn bò phương tiện dạy thực hành
- Tranh vẽ phóng to các hình 12.1a và 12.4 SGK.
Sử dụng máy chiếu qua đầu (nếu có).
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1>Điểm danh
2>Kiểm tra bài cũ:
+ So sánh sự khác nhau giữa mặt bằng tổng thể với hình chiếu bằng khi biểu diễn một vật thể đơn giản.
+ So sánh sự khác nhau của các ký hiệu cầu thang trên mặt bằng tầng 1 và tầng 2
SGK (xem đáp án ở hình 12.1)
Hoạt động 2: Đọc bản vẽ mặt
bằng
Hình 12.4 SGK là bản vẽ mặt
bằng tầng 2 của một ngôi nhà
chưa đầy đủ các kích thước.
Câu 1: Ghi các kích thước còn
thiếu trên bản vẽ.
GV hướng dẫn HS tính toán
các kích thước của từng mảnh
tường theo chiều ngang (chiều
rộng nhà) và chiều dọc (chiêu
sâu nhà). Đáp án cho ở hình
12.2.
Câu 2: Tính diện tích các
phòng ngủ và phòng sinh hoạt
chung.
GV hướng dẫn HS tính diện
tích sử dụng của phòng từ các
kích thước bên trong phòng.
Kích thước bên trong phòng
bằng khoảng cách giữa các
trục tường trừ độ dày tường.
ĐÁP ÁN
Diện tích phòng ngủ 2:
(4,0m – 0,22m/2 – 0,11m/2) x
(4,0m – 2 x 0,22m/2) =
14,50m
2
HS: Dựa vào các kích thước
- GV yêu cầu HS đọc trứơc bài 13 SGK.
V-Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…….
25