luận văn kế toán THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DELTA VIỆT NAM - Pdf 27

Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Thanh Hằng
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DELTA VIỆT NAM 1
2.1.5 Công tác tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 2
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 4
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 6
Bảng 2.1 : Giao diện phần mềm kế toán Fast Accounting 8
Bảng 2.2: Máy móc thiết bị tại Công ty 9
2.1.9 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong những năm gần đây 10
Bảng 2.3: Tóm tắt tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Delta Việt Nam qua các năm
2010, 2011 11
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán chi tiết hàng hoá 14
Bảng 2.4: Sổ chi tiết vật tư hàng hoá 20
Bảng 2.5: Sổ chi tiết công nợ 331 22
Bảng 2.6: Báo cáo nhập xuất tồn hàng hoá 27
Bảng 2.7: Sổ chi tiết công nợ 131 34
Bảng 2.8: Bảng tính lương và các khoản trích theo lương 47
BẢNG TÍNH LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 47
Bảng 2.9: Bảng thanh toán tiền lương 48
Bảng 2.10: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ 49
Công ty Cổ phần Delta Việt Nam 49
Mẫu số: 07 – TT 49
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chi phí 53
Bảng 2.12: Sổ chi phí quản lý doanh nghiệp 54
Bảng 2.13: Sổ nhật ký chung 61
Bảng 2.14: Báo cáo kết qủa kinh doanh 62
SVTH: Đặng thị Thảo
Lớp K14B - KTTH

GVHD: Lê Thị Thanh Hằng
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DELTA VIỆT NAM
2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên công ty : Công ty Cổ phần Delta Việt Nam
Địa chỉ : Số 2 Đại Cồ Việt, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại : 04.629.86125 – 04.376.22236
Mã số thuế : 0101643487
Tài khoản : 3160201007925 Ngân hàng NN & PTNN Chi Nhánh Mỹ Đình
– Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Họ và tên : Đỗ Thúy Nga
Chức vụ : Giám đốc Giới tính: Nữ
Sinh ngày : 28/09/1979 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Số CMND : 168109913 Cơ quan cấp: Công an tỉnh Thái Bình
Công ty Cổ phần Delta Việt Nam được thành lập ngày 21/07/2008 do Sở Kế
Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp.
Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản giao dịch
riêng tại ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định.
Sau khi thành lập công ty đã đi vào hoạt động một cách nhanh chóng. Nhiệm vụ
chủ yếu của công ty là kinh doanh thương mại. Với nỗ nực của mình công ty đã không
ngừng vươn lên. Trải qua 5 năm kể từ ngày thành lập đến nay công ty đã từng bước
phát triển lớn mạnh về đội ngũ nhân viên. Công ty đã được niềm tin và uy tín tốt với
khách hàng và các đối tác kinh doanh, giữ vững và phát huy vị thế của mình trên thị
trường đầy biến động. Để có được một công ty như hiện nay, vững vàng trong cơ chế
thị trường, là cả một chặng đương vất vả vươn lên của toàn thể nhân lực trong công ty.
SVTH: Đặng thị Thảo
Lớp K14B - KTTH
1

mưu. Đứng đầu là giám đốc, giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và bộ máy giúp
SVTH: Đặng thị Thảo
Lớp K14B - KTTH
2
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Thanh Hằng
việc các phòng ban có chức năng. Mỗi bộ máy, bộ phận đều có quản lý và điều hành
quá trình kinh doanh của công ty.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
- Ban giám đốc: đứng đầu là giám đốc công ty, người chịu trách nhiệm trước
pháp luật của nhà nước về việc quản lý và sử dụng vốn, có nhiệm vụ phụ trách chung
toàn bộ công ty, chỉ đạo sản xuất kinh doanh công tác tài chính tổ chức hành chính.
- Phòng kế toán: Là phòng cố chức năng tham mưu cho ban giám đốc công ty
trong tổ chức hạch toán kinh tế, quản lý điều hành và giám sát hoạt động tài chính,
theo dõi tình hình lao động trong toàn công ty.
- Kho công ty: Là kho hàng trực thuộc của công ty, dưới sự lãnh đạo trực tiếp
của giám đốc công ty, ở đây là nơi công ty dùng để chứa hàng và bán lẻ các sản phẩm
kinh doanh của mình.
2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở
trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công ty Cổ phần Delta Việt Nam áp
dụng hình thức tổ chức công tác bộ máy kế toán tập trung, hầu hết mọi công việc kế
toán được thực hiện ở phòng kế toán của công ty, từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ,
ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp.
SVTH: Đặng thị Thảo
Lớp K14B - KTTH
3
Giám đốc công ty
Phòng kế toán

GVHD: Lê Thị Thanh Hằng
+ Phụ trách quản lý hàng hoá, công cụ dụng cụ, thực hiện các nghiệp vụ nhập
xuất hàng hoá, công cụ dụng cụ trên cơ sở các chứng từ hợp lệ đã được kế toán trưởng,
giám đốc ký duyệt.
+ Do đặc thù kinh doanh hàng hóa, các khoản công nợ lớn và phức tạp nên hàng
ngày kế toán bán hàng cũng phải kết hợp ghi sổ chi tiết thanh toán người bán, người
mua. Đồng thời, đôn đốc nhân viên bên kinh doanh thu hồi các khoản công nợ đến hạn
- Thủ quỹ:
+Hàng ngày, thủ quỹ đối chiếu với thu ngân về doanh thu của ngày hôm trước,
vào sổ quỹ, tính số dư tồn quỹ tiền mặt hàng ngày và đối chiếu với kế toán tiền mặt.
Thu, chi tiền mặt theo chứng từ thu, chi khi đã có đầy đủ thủ tục hợp lý, có đủ chữ ký
của kế toán trưởng và giám đốc.
+Thủ quỹ có trách nhiệm báo cáo với kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về tình
hình tồn quỹ để kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu với cá phần hành liên quan. Qua đó
kế toán trưởng cũng biết được số lượng tiền mặt có trong quỹ để có những quyết định
phù hợp.
Hệ thống tài khoản sử dụng:
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Bộ tài chính quy
định. Hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài
khoản trong bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán.
Hình thức sổ kế toán:
Để phù hợp với quy mô cũng như điều kiện thực tế, hiện nay Công ty đang áp
dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với việc hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên. Công ty đăng ký mã số thuế và áp dụng phương pháp tính
thuế theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế toán áp dụng từ 01/01 đến 31/12. Công ty
áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
Hệ thống sổ kế toán được áp dụng tại Công ty :
Sổ cái : là bảng liệt kê số dư, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng của từng tài
khoản theo thứ tự hệ thống tài khoản áp dụng, sổ cái được lập vào cuối mỗi tháng và in
ra theo định kỳ từng tháng.

chi tiết
Chứng từ kế toán
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Thanh Hằng
Hiện nay phòng kế toán Công ty đã được trang bị hế thống máy tính cài đặt phần
mềm kế toán FAST bao gồm các phân hệ sau:
SVTH: Đặng thị Thảo
Lớp K14B - KTTH
7
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh Hằng
Bảng 2.1 : Giao diện phần mềm kế toán Fast Accounting
Phần mềm này cho phép có nhiều lựa chọn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của từng doanh nghiệp: lựa chọn hình thức sổ
kế toán, sổ sách kế toán, lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho, lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng xuất. Ngoài ra chương
trình này còn có trường thông tin riêng cho ngừời sử dụng tự định, FAST cho phép bảo mật bằng mật khẩu và phần quyền truy cập, cập
nhật chi tiết. Phần mềm kế toán công ty được thiết kế xử lý dữ liệu trực tiếp nghĩa là dữ liệu này chương trình cho phép đưa ra các loại sổ
tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo kế toán mà công ty áp dụng và đã cài đặt sẵn trong máy.
SVTH: Đặng Thị Thảo Lớp K14B - KTTH
8
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Thanh Hằng
2.1.7 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Với đặc điểm là công ty thương mại nhỏ, công ty cũng có những máy móc thiết
bị cần thiết để phục vụ công tác quản lý.
Tại phòng kế toán, máy in, máy tính bàn, điện thoại đều được vận hành tốt
Bảng 2.2: Máy móc thiết bị tại Công ty
STT Máy móc thiết bị Sốlượng
Nguyên giá
(VNĐ)
Tỷ lệ KH
(%/năm)

doanh, và phòng phần mềm ( phụ trách là kế toán ) sẽ phối hợp với nhau để đặt hàng
từ nhà cung cấp, sao cho đảm bảo yêu cầu của khách hàng.
+Vận chuyển, bàn giao cho khách hàng: Do phòng kinh doanh và phòng kế toán
đảm nhiệm làm biên bản bàn giao,
+Thanh lý hợp đồng: Nếu không có vướng mắc gì thì hai bên tiến hành thanh
toán và nghiệm thu, thanh lý hợp đồng.
2.1.9 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong những năm gần đây
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Delta Việt Nam được đánh
giá là hiệu quả và tăng trưởng ổn định trong 1 số năm gần đây.Điều này được thể hiện
thông qua doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn… của doanh nghiệp trong các năm
2009, 2010, 2011.
SVTH: Đặng Thị Thảo
Lớp K14B - KTTH
10
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Thanh Hằng
Bảng 2.3: Tóm tắt tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Delta Việt Nam qua
các năm 2010, 2011
Năm

Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch Tỷ lệ( %)
Doanh thu thuần 5.987.348.092 6.434.568.781 447.220.689 7%
Giá vốn hàng bán 5.600.243.091 5.944.671.679 344.428.588 8%
Lợi nhuận gộp 387.105.001 489.897.102 102.792.101 26%
Chi phí bán hàng - -
Chi phí QLDN 169.088.441 173.885.239 4.796.798 3%
Lợi nhuận từ HĐKD 218.016.560 316.011.863 97.995.303 45%
Thu nhập khác - -
Chi phí khác - 4.500.000 (4.500.000)

tăng 3% tương ứng với 4.796.798 đồng so với năm 2010. Đây là dấu hiệu tích cực và
đáng mừng, chứng tỏ trong năm 2011, Công ty đã thực hiện tốt việc tiết kiệm chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Ngoài ra chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của công ty được phản ánh ở trên cũng có 1 ý
nghĩa rất quan trọng,tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng doanh thu. Qua 2 năm tỷ suất lợi nhuận tương ứng là 2,73%; 3,63% đều mang giá
trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi. Tỷ số càng lớn nghĩa là càng lãi lớn, và
qua năm 2010, 2011 tý số theo chiều hướng tăng chứng tỏ rằng công ty ngày càng làm
ăn có lãi và phát triển ổn định qua các năm.
2.2 Thực trạng bán háng và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần Delta Việt Nam
2.2.1 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần
Delta Việt Nam
SVTH: Đặng Thị Thảo
Lớp K14B - KTTH
12
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Thanh Hằng
Nhìn trên phạm vi Doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là nhân tố
quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Tiêu thụ thể hiện sức
cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Nó là cơ sở để đánh giá trình độ
tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác nó cũng
gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng cũng như công tác dự trữ.
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó vừa là
điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với người
tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó định hướng cho
sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán.
Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng
quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Từ đó
sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.

tự định khoản và cập nhật số liệu cho Sổ Nhật ký chung.
Đến cuối tháng, để tính giá vốn hàng bán, kế toán thực hiện như sau: trên màn
hình giao diện chọn mục “ Kế toán hàng tồn kho – Cập nhật số liệu – Tính giá trung
bình”. Sau khi khai báo ngày tháng cần tính giá vốn. Lúc này máy sẽ tự tổng hợp và
tính giá trung bình cho từng loại mặt hàng. Sau khi máy tổng hợp xong sẽ tự động cập
nhật giá trung bình vừa tính vào cột giá vốn hàng bán trên các sổ chi tiết và sổ tổng
hợp.
Công ty Cổ phần Delta Việt Nam sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch
toán chi tiết hàng hóa nên sau khi ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán phải tập hợp tình hình
nhập, xuất, tồn thành phẩm và lên bảng tổng hợp.
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán chi tiết hàng hoá
SVTH: Đặng Thị Thảo
Lớp K14B - KTTH
14
Phiếu nhập kho
Bảng tổng hợp nhập
xuất, tồn kho hàng
hoá
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Kế toán tổng hợp
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Thanh Hằng
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Kế toán bán hàng của công ty quản lý toàn bộ các hoạt động bán hàng, nhập xuất
hàng hóa và hóa đơn

1 Sữa tươi Ba Vì 180ml Thùng 210 276.394 58.043.744
Cộng tiền hàng: 58.043.744
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 5.804.374
Tổng cộng tiền thanh toán: 63.848.118
Số tiền viết bằng chữ:Sáu mươi bai triệu, tám trăm bốn mươi tám nghìn, một trăm
mười tám đồng.

Công ty Cổ phần Delta Việt Nam Mẫu số 01 - VT
Số 2 Đại Cồ Việt, Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, HN ( Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 08 tháng 01 năm2013 Nợ TK: 156
Số : 00018 Nợ TK: 133
Có : 111
- Họ và tên người giao:
- Nhập tại kho: Công Ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Châm
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách hàng hóa
M
ã
số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
theo
c.từ
thực
nhập
A B C D 1 2 3 4

kho theo mẫu:
Công ty Cổ phần Delta Việt Nam Mẫu số S09 - DNN
Số 2 Đại Cồ Việt, Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, HN ( Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013
Mã hàng hóa : STBV180
Tên hàng hóa: Sữa tươi Ba Vì 180ml Đơn vị tính : thùng
Chứng từ
Số Ngày
Tồn đầu kỳ 38
02/01 Xuất 25
08/01 Nhập 210
10/01 Xuất 90
12/01 Xuất 105
15/01 Nhập 200
17/01 Xuất 98
19/01 Xuất 43
24/01 Nhập 160
26/01 Xuất 86
28/01 Xuất 93
Cộng phát sinh 570 560
Tồn cuối kỳ 68
Lập ngày 31 tháng 01 năm 2013
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SVTH: Đặng Thị Thảo
Lớp K14B - KTTH
18
Đồ án tốt nghiệp

276.490 25 6.912.250
2502 08/01
Nhập hàng Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Hải Châm
276.394 210 58.043.744
340 10/01 Xuất hàng cho Công ty TNHH Ngọc
Anh
276.490 90 24.884.100
SVTH: Đặng Thị Thảo Lớp K14B - KTTH
20
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Thnh Hằng
349 12/01 Xuất hàng Công ty TNHH Thành Đô 276.490 105 29.031.450
2515 15/01
Nhập hàng Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Hải Châm
276.394 200 55.278.800
355 17/01 Xuất hàng cho Trần Thị Quỳnh ( Khách
lẻ)
276.490 98 27.096.020
358 19/01 Xuất hàng cho Nguyễn Ngọc Hưng
( Khách lẻ)
276.490 43 11.889.070
2523 24/01
Nhập hàng Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Hải Châm
276.394 160 44.223.040
368 26/01 Xuất bán cho Công ty TNHH Thiên
Tường
276.490 86 23.778.140


Dư đầu kỳ 93.158.228
07/01 07/01 Thanh toán tiền hàng 112 61.560.000
08/01 2502 08/01 Nhập mua HĐ: DT/12P –
0002502; Sữa tươi Ba Vì
156,133 63.848.118
11/01 11/01 Thanh toán tiền hàng 112 83.024.000
SVTH: Đặng Thị Thảo Lớp K14B - KTTH
22
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Thanh Hằng
15/01 2510 15/01 Nhập mua HĐ: DT/12P –
0002510; Sữa tươi ,
156,133 60.806.680
17/07 17/07 Thanh toán tiền hàng 112 69.500.000
24/01 2521 24/01 Nhập mua HĐ: DT/12P –
0002521; Sữa tươi ,
156,133 48.645.344

Cộng phát sinh x 351.892.000 360.799.388 x 202.065.616
Dư cuối tháng x x
Lập ngày 31 tháng 01năm 2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng
SVTH: Đặng Thị Thảo Lớp K14B - KTTH
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status