Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy - Pdf 27

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Trần Ngọc Thu_sinh viên lớp Kế toán doanh nghiệp E, khóa 12. Tôi xin
cam đoan:
1.Những nội dung trong chuyên đề tốt nghiệp này là do tôi thực hiện
2.Mọi tham khảo dùng trong chuyên đề đều được trích dẫn tên tác giả, tên
công trình
3.Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Trần Ngọc Thu
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian gần 3 tháng thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và thương
mại Sơn Thủy, với tầm hiểu biết có hạn, cùng với kiến thức thực tế không nhiều, em
đã trưởng thành hơn rất nhiều nhờ sự giúp đỡ của các cô chú trong Công ty.
Em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến các cô chú trong Ban giám đốc và
Phòng kế toán Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy đã giúp đỡ em rất
nhiều trong thời gian thực tập tại đây. Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Thu – kế toán
trưởng Công ty đã tận tình chỉ bảo và giúp em tìm hiểu sâu hơn về thực trạng kế
toán chi phí kinh doanh tại Công ty.
Sinh viên
Trần Ngọc Thu
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 BHXH Bảo hiểm xã hội
3 BHYT Bảo hiểm y tế
4 CP Chi phí
5 CPKD Chi phí kinh doanh
6 DN Doanh nghiệp
7 DNTM Doanh nghiệp thương mại

chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy”
làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể nghiên cứu trong đề tài:
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về kế toán chi phí kinh doanh,
theo Chế độ, Chuẩn mực kế toán Việt Nam theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC, để
có cái nhìn tổng quát về chi phí kinh doanh trong DN cũng như phương pháp hạch
toán những chi phí này khi chúng phát sinh trong quá trình hoạt động của DN.
Đồng thời, qua quá trình tìm hiểu về Công ty cổ phần sản xuất và thương mại
Sơn Thủy, đề tài chỉ ra thực trạng kế toán chi phí kinh doanh tại công ty này, tìm ra
1
những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại. Từ đó ta có thể đưa ra những đề xuất,
kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu kế toán chi phí kinh doanh, bao
gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong DN, các chi phí khác như chi phí tài
chính, giá vốn hàng bán, chi phí khác…không thuộc nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Không gian: Tác giả viết đề tài khóa luận trong quá trình thực tập tại Công
ty cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy, một Công ty chuyên sản xuất kinh
doanh mặt hàng quần áo đi mưa thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Thời gian: Không bao gồm thời gian tìm hiểu tổng quan, sơ lược về Công ty,
nội dung khóa luận được viết trong vòng 2 tháng, từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2012.
- Số liệu: Đề tài khảo sát thực tế và lấy số liệu minh chứng cho khóa luận qua
các báo cáo tài chính năm 2011.
4. Phương pháp thực hiện đề tài:
a) Phương pháp phỏng vấn:
Có nhiều phương pháp phỏng vấn như: phỏng vấn cá nhân – một người phỏng
vấn một người; phỏng vấn nhóm – một người phỏng vấn nhiều người cùng lúc;
phỏng vấn hội đồng – nhiều người phỏng vấn một người… Trong đó, phong vấn cá
nhân là phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất, tác giả cũng đã dung phương
pháp này để hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp.

tổng hợp các kết quả của các buổi phỏng vấn với những tài liệu sổ sách thu thập
được và những gì tác giả quan sát trong thời gian thực tập để đưa ra quy trình hạch
toán chi phí kinh doanh tại DN một cách chính xác nhất, đúng với thực tế diễn ra
nhất.
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, danh mục viết tắt, danh mục sơ đồ bảng biểu, kết luận,
mục lục, nội dung bài khóa luận bao gồm 3 chương sau:
•Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong chương này, tác giả đề cập đến những vấn đề chung về chi phí, hướng
người đọc hiểu thế nào là chi phí, thế nào là chi phí kinh doanh, đồng thời nêu lên
các tiêu thức phân loại CPKD và vai trò của CPKD trong mỗi doanh nghiệp.
3
Đồng thời, chương này cũng trích dẫn những Chuẩn mực kế toán theo quy
định hiện hành có liên quan đến kế toán chi phí kinh doanh trong DN. Từ đó, tác giả
trình bày phương pháp kế toán, cụ thể là kế toán chi phí bán hàng và kế toán chi phí
quản lý DN theo Chế độ kế toán hiện hành.
•Chương II: Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần sản
xuất và thương mại Sơn Thủy
Chương này giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, phát triển của Công ty,
về bộ máy tổ chức, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, tổ chức bộ
máy kế toán và chính sách kế toán mà đơn vị áp dụng.
Cùng với việc tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí kinh
doanh trong DN, tác giả đi sâu vào thực tế kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản
lý tại đơn vị, so sánh với cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh đã nêu trong
chương I của bài chuyên đề .
•Chương III: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí kinh doanh
tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy
Từ thực trạng kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tác
giả nêu lên quan điểm cá nhân về những ưu điểm và hạn chế của Công ty cổ phần
SX và TM Sơn Thủy, đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán chi phí

Bản chất của chi phí được thể hiện ở các điểm sau:
-Nội dung của CP có thể biểu hiện bằng công thức:
C + V + M1
5
Trong đó:
+ C là hao phí lao động vật hóa – giá trị của tư liệu sản xuất đã tiêu hao như
khấu hao TSCĐ, CP vật liệu, công cụ, dụng cụ…
+ V là hao phí lao động sống như CP về tiền lương (tiền công) phải trả cho
người lao động tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh.
+ M1 là một phần giá trị mới sáng tạo ra như các khoản trích theo tiền lương:
BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản thuế có tính chất chi phí như thuế tài nguyên,
thuế môn bài…
a. Các CP của DN phải được đo lường, tính toán bằng tiền trong một khoảng
thời gian xác định (năm, quý, tháng)
b. Xét ở góc độ DN, CP luôn có tính cá biệt, nó bao gồm tất cả các khoản CP
mà DN phải chi ra để tồn tại và hoạt động. Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau
trong các tài liệu khác nhau, nhưng nhìn chung, chi phí là những hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà DN phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế trong
tương lai
1.1.1.2. Khái niệm chi phí kinh doanh:
Theo Phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Đình Kiệm và Thạc sĩ Bạch Đức Hiển, giáo
trình “Tài chính doanh nghiệp”, đã nêu rõ:
“Hoạt động kinh doanh của DN diễn ra trên các lĩnh vực sản xuất, thương
mại, dịch vụ là để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phục vụ cho người tiêu
dùng nhằm thu được lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt
được mục tiêu đó, các DN nhất thiết phải bỏ ra những chi phí nhất định.
Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động
kinh doanh thường xuyên của DN trong một thời kỳ nhất định, chi phí kinh doanh
của DN bao gồm hai bộ phận là: chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động
tài chính.”

diễn ra thuận lợi, tốt đẹp hay không phụ thuộc vào việc tổ chức thực hiện kế hoạch
chi phí kinh doanh.
Thứ hai, việc hạch toán và quản lý chi phí kinh doanh là một trong những yếu
tố giúp ta đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp giữa các kỳ so với doanh
nghiệp khác cùng ngành. Hạch toán chi phí kinh doanh một cách đầy đủ và chính
7
xác khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình
thực tế các khoản chi, từ đó, có kế hoạch chi phí hợp lý trong thời gian sau đó. Như
vậy, có thể dựa vào tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua từng thời kỳ. Đồng
thời, nếu doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí kinh doanh mà vẫn đạt hiệu
quả mong đợi thì chắc chắn sẽ có lợi thế hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp
cùng ngành khác, vì khoản chi phí tiết kiệm được làm tăng them lợi nhuận của
doanh nghiệp, đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết khác.
1.1.2.2. Ý nghĩa
Chi phí kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà doanh nghiệp thu
được trong kỳ. Việc quản lý tốt chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp có ý nghĩa
quan trọng đối với chính doanh nghiệp, người lao động và với toàn xã hội.
Đối với doanh nghiệp, việc quản lý tốt chi phí kinh doanh tạo điều kiện cho
doanh nghiệp đạt được mục tiêu về lợi nhuận đã đặt ra trước đó, đồng thời tạo niềm
tin và uy tín đối với khách hàng và đối tác trong kinh doanh, tăng năng lực cạnh
tranh trên thương trường và tăng khả năng đầu tư trong tương lai.
Đối với người lao động, quản lý tốt chi phí kinh doanh, tiết kiệm những chi
phí không cần thiết, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Điều này là tiền đề
cho việc tăng lương thưởng, phụ cấp. chăm lo đời sống công nhân viên trung thành
của doanh nghiệp, tạo cơ hội việc làm khi doanh nghiệp có nhu cầu tuyển thêm
nhân viên mới.
Đối với xã hội, doanh nghiệp quản lý tốt chi phí kinh doanh, đồng nghĩa với
việc tăng lợi nhuận trước thuế trong kỳ kế toán. Các doanh nghiệp này sẽ thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc đóng thuế, bảo hiểm xã hội, bảo vệ môi

hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ
hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác.
Lợi ích kinh tế do TSCĐ hữu hình đem lại được doanh nghiệp khai thác dần
bằng cách sử dụng các tài sản đó. Tuy nhiên, các nhân tố khác, như: Sự lạc hậu về
kỹ thuật, sự hao mòn của tài sản do chúng không được sử dụng thường dẫn đến sự
9
suy giảm lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp ước tính các tài sản đó sẽ đem lại. Do đó,
khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải xem xét các yếu tố
sau:
(a) Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó. Mức độ sử
dụng được đánh giá thông qua công suất hoặc sản lượng dự tính;
(b) Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử
dụng tài sản, như: Số ca làm việc, việc sửa chữa và bảo dưỡng của doanh nghiệp đối
với tài sản, cũng như việc bảo quản chúng trong những thời kỳ không hoạt động;
(c) Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây truyền công
nghệ hay do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tài sản
đó sản xuất ra;
(d) Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản, như ngày hết hạn hợp
đồng của tài sản thuê tài chính.
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp xác định chủ
yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản. Tuy nhiên, do chính sách quản lý
tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản có thể
ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó. Vì vậy, việc ước tính thời gian
sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm của doanh
nghiệp đối với các tài sản cùng loại.
Ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng;
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần;
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không thay

cáo SP, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành SP, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp),
CP bảo quản, đóng gói, vận chuyển,. . .
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”.
Kết cấu TK 641 – Chi phí bán hàng:
- Bên Nợ: Các CP phát sinh liên quan đến quá bán thụ SP, hàng hoá, cung cấp
dịch vụ.
- Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ, gồm các tài khoản cấp 2 sau:
TK 6411 - Chi phí nhân viên
11
TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 - Chi phí bảo hành
TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
•Phương pháp hạch toán:
1. Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích BHXH, BHYT,
KPCĐ cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các SP, hàng hoá, cung
cấp DV, căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng tính lương, kế toán ghi Nợ TK 641, đối
ứng ghi Có TK 334 - Phải trả người lao động , TK338 – Phải trả, phải nộp khác …
2. Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, căn cứ vào Phiếu
xuất kho, kế toán ghi Nợ TK 641, đối ứng ghi Có các tài khoản: TK 152 – Nguyên
vật liệu, TK 153 – Công cụ, dụng cụ, …; ghi có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn
hạn nếu là phân bổ một lần, TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn nếu là phân bổ
nhiều lần
3. Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, căn cứ vào Bảng tính và phân bổ
khấu hao TSCĐ, kế toán ghi Nợ TK 641, đối ứng ghi Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

quả kinh doanh, đối ứng ghi Có TK 641 - Chi phí bán hàng.
•Sổ kế toán:
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về Chế độ kế toán DN, có 5 hình thức
sổ kế toán với trình tự ghi sổ như sau:
1. Hình thức kế toán Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ
Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định
khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ
Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ Cái các TK: TK 641, TK 111, TK 112, TK 334, TK 133, TK 131,
13
- Sổ chi tiết chi phí bán hàng, Sổ chi tiết tiền mặt, Sổ chi tiết nợ phải thu
2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất
là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế
toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Sổ chi tiết chi phí bán hàng, Sổ chi tiết tiền mặt, Sổ chi tiết nợ phải thu
3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: :
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao
gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán
hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không
hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và
báo cáo tài chính theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được
thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng
không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
1.2.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí tất yếu sẽ phát sinh để
duy trì sự tồn tại của mỗi DN, mỗi loại hình tổ chức, dù là kinh doanh hay phi lợi
nhuận. Việc hạch toán kế toán chi phí quản lý DN bởi vậy cũng cần được quan tâm
và chú ý đến.
•Chứng từ sử dụng:
Cũng giống như chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN liên quan đến nhiều loại
chi phí, nhiều chỉ tiêu khác nhau nên cần sử dụng nhiều chứng từ khác nhau trong
15
quá trình hạch toán, bao gồm:
- Phiếu thu: Mẫu số 01 - TT theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006
- Phiếu chi: Mẫu số 01 - TT
- Bảng chấm công: Mẫu số 01a - LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu số 02 – TĐTL
- Hóa đơn tiền điện, tiền nước
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho …
•Tài khoản kế toán: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này dùng để phản ánh các CP quản lý chung của DN gồm các CP về lương
nhân viên bộ phận quản lý DN (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp); BHXH,
BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý DN; CP vật liệu văn phòng, công cụ lao động,
khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý DN; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự

viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi Nợ TK 642; đối ứng ghi
Có TK 334 – Phải trả người lao động, TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
2. Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh
nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của
doanh nghiệp,. . ., kế toán ghi Nợ TK 642, đồng thời ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT
được khấu trừ; đối ứng ghi Có TK 152 – Nguyên vật liệu, TK 111 – Tiền mặt, TK
142 – Chi phí trả trước ngắn hạn nếu phân bổ một lần, TK 242 – Chi phí trả trước
dài hạn nếu phân bổ nhiều lần…
3. Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay
không qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý
doanh nghiệp, kế toán ghi Nợ TK 642, đồng thời ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT
được khấu trừ; đối ứng ghi Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ, TK 111 – Tiền mặt, TK
331 – Phải trả người bán…
4. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà
sửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn,. . ., kế toán ghi Nợ TK 642; đối ứng
ghi Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
5. Thuế môn bài, tiền thuê đất,. phải nộp Nhà nước, kế toán ghi Nợ TK 642;
đối ứng ghi Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ, kế toán ghi Nợ TK 642; đối ứng ghi Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
7. Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi cần lập ở kỳ kế
toán này nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán
ghi Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi; đối ứng ghi Có TK 642
17
8. Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự
phòng phải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả, kế toán ghi
Nợ TK 642; đối ứng ghi Có TK 352 – Dự phòng phải trả
- Cuối kỳ kế toán năm, hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ, đơn vị phải tính,
xác định số dự phòng phải trả cần lập về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng

Xưởng sản xuất:
Website : www.sonthuy.com
Bên cạnh việc kinh doanh các sản phẩm quần áo mưa mang thương hiệu Sơn
Thủy, công ty còn nhận gia công, kinh doanh các mặt hàng may mặc; đại lý, kí gửi,
ủy thác, giao nhận hàng hóa; kinh doanh bất động sản; vận tải và dịch vụ vận tải
hàng hóa, hành khách bằng đường thủy và đường bộ; sản xuất và kinh doanh trang
thiết bị bảo hộ lao động, bao bì, màng nhựa PVC, PE, HD, PP, OPP, giầy dép, mũ
nón, cặp sách, văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng; kinh doanh hàng tạp hóa, tạp
phẩm, đồ gỗ, hàng giả da.Tuy nhiên, doanh thu về mặt hàng quần áo đi mưa chiếm
tỉ trọng lớn nhất và làm nên thương hiệu cho công ty trong suốt thời gian qua.
Từ một cơ sở SX nhỏ được thành lập từ năm 1992, nhưng từ khi bước vào SX,
Sơn Thủy đã chú trọng ngay tới SP chất lượng cao. Thành lập Công ty năm 2004, hiện
nay Công ty đã có những máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại của Đài
loan, Trung quốc… Hiện nay trong ngành SX áo mưa tại Việt nam, áo mưa SƠN
THỦY là một trong những thương hiệu nổi tiếng được người tiêu dùng tín nhiệm.
Không ngừng đầu tư mở rộng nhà xưởng, đổi mới công nghệ, đào tào nhân
công, tìm kiếm các nguyên vật liệu mới đạt chất lượng tốt, thay đổi mẫu mã phù
hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, đến nay, DN đạt được nhiều bằng
khen về thương hiệu và SP chất lượng tốt: “ Huy chương vàng và chứng nhận danh
hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn ”, kỷ niệm chương của Thời
báo kinh tế Việt Nam, “ Cúp vàng thương hiệu nổi tiếng vùng duyên hải đồng bằng
Bắc bộ ” …. Với các cửa hàng, đại lý tại các tỉnh thành:
- Hải Phòng: Các cửa hàng bán buôn trên đường Quang Trung, Phan Bội
19
Châu, các siêu thị và cửa hàng bán lẻ trên toàn thành phố.
- Hải Dương: Đại lý Minh Kiểm – 420 Lê Thanh Nghị
- Bắc Giang: Đại lý Tuyến Dần – Kios K2-2 đường Nội Bộ, chợ Thương
- Hà Nội: Đại lý Huyền Sơn – Kios số 2 Chợ Đồng Xuân
Cửa hàng Thắng Hoàn – 16 Hàng Khoai
Đại lý Lan Thành – quầy 385 A1, chợ Đồng Xuân …


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status