409 Nghiên cứu hành vi tiêu dùng kem của khách hàng trên thị trường Hà Nội nhằm đưa ra giải pháp Marketing cho Công ty cổ phần thuỷ Tạ - Pdf 27

Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
Lời nói đầu
Mức tăng trởng kinh tế của Việt Nam năm 2001 là 6%, mức tăng này trong
năm 2002 là 7%, dự kiến trong năm 2003 là 7%, theo báo cáo tổng kết 8 tháng
đầu năm của Cục Thống kê mức tăng trởng này là 7%. ... Điều này cho thấy trong
thời gian gần đây, Việt Nam đang đạt một tốc độ tăng trởng kỉ lục. Nền kinh tế
Việt Nam dần thăng hoa thành một con rồng Châu á, đạt đợc điều này là nhờ vào
những nỗ lực không ngừng của Đảng và Nhà nớc ta. Những thoả thuận hợp tác
kinh tế quốc tế đã đem lại cho Việt Nam một bộ mặt mới trong công cuộc CNH -
HĐH đất nớc. Nhìn vào đó ta có thể thấy nhân tố dẫn đến thành tựu ngày hôm nay
chính là cách doanh nghiệp Việt Nam, nhất là đối với các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu họ đã trực tiếp đem về cho đất nớc những đồng ngoại tệ
quý giá nhằm giúp cho đất nớc có đợc nguồn vốn để có thể tái sản xuất đầu t,
nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng... Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
đang thật sự gặp thuận lợi trên thị trờng thế giới nhng những thuận lợi này có kéo
dài đợc lâu trong nền kinh tế thị trờng, đối thủ cạnh tranh không thuần tuý ở cùng
một quốc gia? Muốn nắm rõ những thông tin về thị trờng thế giới, các doanh
nghiệp Việt Nam cần phải có đủ khả năng nắm bắt đợc thông tin, qua đó ta sẽ
thấy rõ vai trò quan trọng của Marketing trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt
Nam hội nhập với nền kinh tế cạnh tranh gay gắt trên thế giới. Tồn tại hay không
tồn tại đó chính là câu hỏi mà tự bản thân doanh nghiệp sẽ phải trả lời.
Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Việt - Lào, một doanh nghiệp Nhà nớc
với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là xuất nhập khẩu hàng hoá (hàng nông sản
và một số mnặt hàng cần thiết cho sản xuất) cũng đang có những bớc phát triển
đáng kể tuy nhiên Ban lãnh đạo Công ty đang đứng trớc những lo ngại về u thế thị
trờng xuất khẩu hàng nông sản của Công ty có thể trong vài năm tới sẽ bị giảm
sút. Qua thời gian thực tập tại Công ty kinh doanh Xuất nhập khẩu Việt - Lào, em
nhận thấy rằng những lo ngại đó không chỉ là của riêng Công ty mà là vấn đề
chung của toàn bộ các doanh nghiệp kinh doanh Xuất nhập khẩu hàng nông sản
Việt Nam nói chung. Vì vậy thông qua bài luận văn với chủ đề Một số giải pháp
1

Marketing, nghiên cứu và lựa chọn thị trờng mục tiêu, thiết kế các chiến lợc
Marketing, hoạch định các chơng trình Marketing của tổ chức, thực hiện và kiểm
tra nỗ lực Marketing.
1.3. Những yêu cầu của quản trị chiến lựoc
- Tạo đợc lợi thế cạnh tranh của Công ty
- Đảm bảo an toan trong kinh doanh
- Phân tích các mục tiêu và khả năng thực hiện
- Dự đoán môi trờng kinh doanh sắp tới
- Dự trù các giải pháp hoặc các biện pháp hỗ trợ cho chiến lợc đã chọn
- Linh hoạt kết hợp 2 loại chiến lợc có chủ định và chiến lợc phát khởi
trong quá trình thực hiện
3
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
2. Tính tất yếu của việc thực hiện chiến lợc Marketing xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hoá là một loại hình kinh doanh dịch vụ thơng mại bao
hàm quá trình Marketing và thực hiện hàng hoá ra thị trờng nớc ngoài để thoả
mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng nớc ngoài và đạt đợc mục tiêu kinh
doanh của Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu (XNK).
Trong các hoạt động kinh doanh thơng mại nói chung và các hoạt động
XNK nói riêng bán hàng là một trong những khâu quan trọng nhất của quá trình
tái sản xuất. Tuy nhiên ở quá trình bán hàng nảy ra rất nhiều mâu thuẫn sản xuất.
tiêu dùng và quan hệ cạnh tranh. Sản xuất hàng hoá càng phát triển thì các mâu
thuẫn đó cũng phát triển và ngày càng gay gắt, nó tồn tại khách quan trong quá
trình kinh doanh. Chính vì vậy các Công ty XNK muốn kinh doanh một cách có
hiệu quả họ phải có một phơng án kinh doanh hợp lý hay nói cách khác họ phải
có một chiến lợc Marketing đúng đắn và tìm các giải pháp để hoàn thiện chúng.
Lý thuyết lợi thế trong kinh doanh XNK :
- Lý thuyết lợi thế so sánh :
Lý thuyết này cho rằng mỗi quốc gia có lợi thế ở một lĩnh vực nhất định và
tập trung tối đa mọi nguồn lực để sản xuất sản phẩm có lợi thế hơn này để đạt

cùng mạnh mẽ, đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công
nghệ.
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm cho và
cải thiện đời sống của ngời lao động.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc
ta. Sự phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại nh dịch vụ thơng mại quốc tế, bảo
hiểm quốc tế góp phần làm tăng giá trị GNP của nền kinh tế quốc dân ngoài ra
xuất khẩu còn là tiền đề cho sự hợp tác và chuyên môn hoá quốc tế.
4. Một số nhân tố ảnh hởng đến kinh doanh xuất khẩu quốc tế
4.1. Tác lực kinh tế :
Có rất nhiều yếu tố kinh tế chi phối hoạt động của đối ngoại tuy nhiên cần
chú ý đến 2 yếu tố nổi bật nhất thuộc về lợi tức của ngời dân đó là
- Lợi tức khả dụng : là thu nhập cá nhân sau khi nộp thuế. Khoản thu nhập
này hoàn toàn dành cho nhu cầu tiêu dùng và tiết kiệm.
5
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
- Lợi tức tuỳ dùng : là phần lợi tức còn lại sau khi đã tiêu dùng các nhu cầu
thiết yếu (nhà cửa, thực phẩm, bảo hiểm, thuốc men...)
Nhà doanh nghiệp còn phải lu ý đến vấn đề phân phối lợi tức trong xã hội
và mức lợi tức bình quân đầu ngời toàn xã hội hoặc từng tầng lớp xã hội khác
nhau. Xét trên đại thể, có 4 yếu tố thuộc kinh tế vĩ mô quan trọng nhất mà nhà
doanh ngiệp cần lu ý: tỷ lệ phát triển kinh tế, lãi suất, hối suất, tỷ lệ lạm phát.
4.2. Tác lực thể chế và pháp lý :
Tác lực thể chế và pháp lý bao gồm các chính sách, quy chế, định chế, luật
lệ chế độ đãi ngộ, thủ tục, quy định ... của nhà nớc. Tại một số nớc cũng phải kể
đến mức độ ổn định chính trị hoặc tính bền vững của chính phủ.
Luật lệ và các cơ quan nhầ nớc cùng với các nhóm áp lực đều có vai trò
điềutiết các hoạt động kinh doanh nhằm 3mục tiêu chính :
- Bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng
- Bảo vệ quyền lợi các Công ty trong quan hệ cạnh tranh với nhau

thực hiện và phân bổ nguồn lực.
Thứ ba, mục tiêu đóng vai trò là tiêu chuẩn cho việc thực hiện, là cơ sở cho
việc lập kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiên, kiểm tra và đánh giá các hoạt
động.
Thứ t, mục tiêu thiết lập một cách hợp lý sẽ làm hấp dẫn các đối tợng hữu
quan( khách hàng, cổ đông, CNV chức).
Những khía cạnh trên đây cho chúng ta thấy tầm quan trọng cho việc hoạch
định hệ thống mục tiêu đúng đắn. Các nhà quản trị cần cân nhắc thận trọng khi đề
ra mục tiêu cho Công ty của mình.
2. Lựa chọn giải pháp về chính sách trong marketing - Mix
Khái niệm Marketing xuất khẩu hàng hoá
Marketing xuất khẩu là việc thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm định
hớngvận động của hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp tới ngời tiêu dùng, hoặc
ngời mua nớc ngoài nhằm thu lợi nhuận.
2.1. Chính sách sản phẩm :
7
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
Khái niệm : Sản phẩm xuất khẩu là bất cứ thứ gì có thể đợc chào bán trên
thị trờng nớc ngoài để khách hàng chú ý mua để sử dụng hay tiêu dùng, có thể
thoả mãn một mong muốn hay nhu cầu của thị trờng nớc ngoài đó.
Với khái niệm trên sản phẩm xuất khẩu rất đa dạng về hình thức, chủng
loại, nó có thể là những sản phẩm vật chất cũng nh những thứ mà thị trờng nớc
ngoài và ngời tiêu dùng nhận thức đợc nh là sai trò sản phẩm có thể thoả mãn đợc
những thứ mà họ mong muốn. Chính sách sản phẩm bao gồm các hoạt động và
giải pháp tạo ra một sản phẩm có uy tín, có khả năng tiêu thụ mạnh và có khả
năng cạnh tranh trên thị trờng cao. Các hoạt động trong chính sách sản phẩm bao
gồm : các hạot động nghiên cứu thị trờng, thiết kế sản phẩm, các quyết định về
chủng loại hàng hoá, về nhãn hiệu hàng hoá và kiểu dáng công nghiệp, các quyết
định đổi mới và phát triển sản phẩm, theo dõi sản phẩm trong tiêu dùng.
2.2. Chính sách giá cả :

phát triển của một doanh nghiệp, của một quốc gia.
3.2. Nguồn vốn
Sau nguồn lực nhân sự, có thể nói nguồn vốn là cơ sở để đảm bảo một
doanh nghiệp có thể hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn đợc hình thành từ nhiều
cách khác nhau tuỳ theo tính chất của một doanh nghiệp. Việc phân bổ nguồn vốn
thành nhiều thành phần và cho từng bộ phận cũng phụ thuộc vào tính chất của
từng công việc, mức độ quan trọng của công việc đó và hiệu quả do công việc đó
đem lại cho công ty. Trong việc phân bổ nguồn vốn cho bộ phận Marketing nhằm
thực hiện chiến lợc Marketing đợc tính nh sau ...
3.3. Khoa học và công nghệ kinh doanh xuất nhập khẩu
Khoa học và công nghệ chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình tái sản
xuất xã hội, khoa học, công nghệ càng cao thì khối lợng hàng hoá đợc sản xuất ra
càng lớn. Những năm thuộc thế kỷ 18, cách mạng khoa học công nghệ nổ ra tại
Anh và đã khiến cho sức sản xuất tăng vọt bằng mấy thế kỷ cộng lại. Điều đó
chứng tỏ khoa học công nghệ đã đem lại một diện mạo mới cho nền kinh tế thế
giới. Trong kinh doanh thơng mại nói chung và kinh doanh XNK nói riêng, khoa
học công nghệ cũng đợc áp dụng một cách triệt để đem lại những thành tựu to lớn
cho việc phát triển kinh tế, công nghệ genze, tốc độ giao dịch qua mạng máy tính,
tốc độ vận chuyển bằng các phơng tiện chuyên chở... đã khiến cho khối lợng giao
9
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
dịch tăng lên đáng kể, chất lợng hàng hóa đợc cải thiện nhằm phục vụ ngời tiêu
dùng ngày càng tốt hơn.
10
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
Chơng II. Thực trạng chiến lợc marketing xuất khẩu
tại Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu việt - lào
I. kháI quát về Công ty
1. Quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ
1.1. Quá trình hình thành

triển hợp tác quan hệ với các quốc gia trên thế giới đồng thời đáp ứng nhu cầu hội
nhập của nền kinh tế đất nớc vào thị trờng thế giới.
Công ty còn có một số chức năng khác nh sau:
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu và thực hiện các dịch vụ thuộc phạm vi kinh
doanh của Công ty thao yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc.
- Sản xuất gia công các mặt hàng xuất khẩu.
- Liên doanh liên kết hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế thuộc các
thành phần kinh tế trong và ngoài nớc.
- Xuất khẩu lao động nhằm tăng thu nhập cho ngời lao động đồng thời làm
tăng nguồn thu ngoại tệ đối với Nhà nớc.
1.2.2. Nhiệm vụ
Các nhiệm vụ chủ yếu của Công ty VILEXIM là :
- Đẩy mạnh và phát triển quan hệ Thơng mại, hợp tác đầu t thông qua hoạt
động xuất nhập khẩu và các hoạt động khác có liên quan đến kinh tế đối ngoại với
các tổ chức kinh tế Việt Nam và nớc ngoài.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty theo
quy chế hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ
kinh doanh của Công ty.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nớc và quản lý kinh tế
tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và trong giao dịch đối ngoại thực hiện nghiêm
chỉnh các cam kết hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký.
12
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
- Trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hoá giữa nớc ta với Lào và một số nớc khá,
xuất khẩu trực tiếp những sản phẩm do Công ty liên doanh sản xuất; nhập khẩu
nguyên vật liệu phục vụ cho liên doanh sản xuất của Công ty.
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu và nhận làm các dịch vụ thuộc phạm vi kinh
doanh của Công ty theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc.
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả nâng cao chất lợng của hàng hoá,

thông tin về thị trờng, giá cả nguồn hàng trong nớc cho cho các phòng ban trong
Công ty cụ thể là các phòng xuất nhập khẩu.
Phòng Xuất nhập khẩu (I, II, III, IV,V, VI ) : Các phòng này đợc coi là
trụ cột của Công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các khâu trong kinh doanh đối
ngoại nh kinh doanh hàng xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác tổ chức thực hiện quá
trình kinh doanh, vạch ra những kế hoạch nhập xuất hàng hoá tối u nhất, tìm kiếm
khách hàng và mở rộng thị trờng khách hàng, nguồn hàng.
Một số nét về các phòng XNK
Xuất khẩu : Gạo, cà phê, cao su, chè, hồi, quế... tại các thị trờng Lào,
Nhật, Malayxia, Hàn quốc, Singapore, ấn độ , Pakistan...
Nhập khẩu : Giấy, vòng bi, máy bơm nớc, bình lọc nớc, phụ tùng ôtô, máy
xúc ủi, dây điện từ, sợi ... tại các thị trờng Inđônêxia, Singapore, ấn độ, Nhật, Hàn
quốc, Đức, Arập, Malayxia ...
Mối quan hệ đối với các phòng ban :
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc
- Mọi công việc báo cáo với phòng kế hoạch
- Đối với mỗi hợp đồng xuất - nhập khẩu đều phải lập báo cáo các phơng
án thông qua phòng tài vụ
- Xuất nhập khẩu hàng chịu sự quản lý của kho
- Công văn đến đi, hợp đồng nội ngoại qua phòng hành chính đóng dấu
- Tiền thu về từ các hoạt động kinh doanh nộp cho thủ quỹ
14

Trích đoạn Khả năng lao động (con ngời)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status