Đề thi số 1
Câu 1 (2,0 điểm ) :
Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm
(Trích Truyện Kiều Nguyễn Du)
Hai câu thơ trên có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh.
Hãy chỉ rõ và phân tích giá trị của biện pháp tu từ ấy?
Câu 2 (2,0 điểm ) :
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan
trọng nhất. Từ cổ chí kim, bao giờ con ngời cũng là động lực phát triển của lịch
sử. Trong thế kỷ tới mà ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ phát
triển mạnh mẽ thì vai trò con ngời lại càng nổi trội.
(Trích Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới Ngữ văn lớp 9, tập II, trang
27)
Chủ đề của đoạn văn trên là gì? Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ
chủ đề ấy nh thế nào?
Câu 3 (1,0 điểm ) :
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.
Câu 4 (5,0 điểm ) :
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thơng tâm của Vũ Nơng,
Chuyện ngời con gái Nam Xơng thể hiện niềm cảm thơng đối với số phận oan
nghiệt của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định
vẻ đẹp truyền thống của họ.
(Ngữ văn lớp 9, tập I, trang 51)
Phân tích nhân vật Vũ Nơng trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng của
Nguyễn Dữ để làm sáng tỏ nhận định trên.
1
Hớng dẫn chấm
đề số 1
+ Hình ảnh nớc và nêm trong văn cảnh câu thơ này có giá
trị khơi gợi hình ảnh con ngời (ngựa xe, áo quần) tham gia lễ
hội thanh minh đông đúc vui nhộn làm cho ngôn ngữ chính xác,
giàu hình tợng và vô cùng sinh động.
0,25
2
Chủ đề đoạn văn và nội dung các câu trong đoạn văn phục
vụ chủ đề.
2,0
- Chủ đề đoạn văn: Trong những chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới, sự chuẩn bị về con ngời là quan trọng nhất.
0,5
- Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề ấy. Các câu
văn đã tạo ra sự sắp xếp hợp lý của các ý trong đoạn văn:
+ Tầm quan trọng nhất của sự chuẩn bị bản thân con ngời cho
hành trang vào thế kỉ mới (câu 1).
0,5
+ Con ngời là động lực phát triển của lịch sử từ xa đến nay (câu
2)
0,5
+ Vai trò con ngời càng nổi trội trong thế kỉ tới (câu 3) 0,5
2
3
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.
1,0
- Bài thơ Đồng chí Chính Hữu sáng tác vào đầu năm 1948,
sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến
dịch Việt Bắc (Thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô
lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc.
0,5
sử, dã sử của Việt Nam. Nhân vật chính thờng là những ngời
phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống bình yên, hạnh phúc, nh-
ng các thế lực tàn bạo cùng lễ giáo phong kiến khắc nghiệt lại
xô đẩy họ vào những cảnh ngộ éo le, oan khuất và bất hạnh.
0,25
b) Phân tích nhân vật Vũ Nơng để làm sáng tỏ nhận định 4,0
b1. Số phận oan nghiệt của Vũ Nơng 2,0
- Tình duyên ngang trái 0,25
Nguyễn Dữ đã cảm thơng cho Vũ Nơng- ngời phụ nữ nhan sắc
và đức hạnh lại phải lấy Trơng Sinh, một kẻ vô học hồ đồ vũ
phu. Thơng tâm hơn nữa, ngời chồng còn có tính đa nghi nên
đối với vợ đã phòng ngừa quá sức.
- Mòn mỏi đợi chờ, vất vả gian lao. 0,75
Đọc tác phẩm, ta thấy đợc nỗi niềm đau đớn của nhà văn với
Vũ Nơng ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến. Đó là sự xót
3
xa cho hoàn cảnh éo le của ngời phụ nữ: lấy chồng cha đợc bao
lâu, cha thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh,
nàng đã phải tiễn biệt chồng lên đờng đi đánh giặc Chiêm.
Cảnh tiễn đa chồng của Vũ Nơng mới ái ngại xiết bao. Nàng rót
chén rợu đầy ứa hai hàng lệ: Chàng đi chuyến này mẹ hiền
lo lắng. Thật buồn thơng cho Vũ Nơng, trong những ngày vò
võ một mình ngóng trông tin chồng với bao nhớ thơng vời vợi:
Mỗi khi ngăn đợc. Hẳn rằng Nguyễn Dữ vô cùng đau đớn
cho Vũ Nơng nên chỉ cần một câu văn ấy cũng đủ làm ngời đọc
cảm thấy xót xa với ngời mệnh bạc có chồng chia xa. Tâm
trạng nhớ thơng đau buồn ấy của Vũ Nơng cũng là tâm trạng
chung của những ngời chinh phụ trong thời phong kiến loạn lạc:
Nhớ chàng đằng đẵng đờng lên bằng trời- Trời thăm thẳm xa
chi tiết hoang đờng, nhng đã tô đậm nỗi đau của ngời phụ nữ
bạc mệnh duyên phận hẩm hiu, có giá trị tố cáo lễ giáo phong
4
kiến vô nhân đạo. Câu nói của hồn ma Vũ Nơng giữa dòng sông
vọng vào: Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian đ-
ợc nữa làm cho nỗi đau của nhà văn thêm phần bi thiết. Nỗi
oan tình của Vũ Nơng đợc minh oan và giải toả, nhng âm d-
ơng đã đôi đờng cách trở, nàng chẳng thể trở lại nhân gian và
cũng không bao giờ còn đợc làm vợ, làm mẹ.
b2. Vẻ đẹp truyền thống của Vũ Nơng 2,0
- Ngời con gái thuỳ mị, nết na và t dung tốt đẹp 0,25
Tác giả đã giới thiệu về Vũ Nơng với một chi tiết thật ngắn gọn,
khái quát Tính đã thùy mị, nết na lại thêm có t dung tốt đẹp.
Nàng là một cô gái danh giá nên Trơng Sinh, con nhà hào phú
mến vì dung hạnh đã xin với mẹ đem trăm lạng vàng cới về.
- Ngời vợ thuỷ chung 0,75
+ Trong đạo vợ chồng, Vũ Nơng là một ngời phụ nữ khéo léo,
đôn hậu, biết chồng có tính đa nghi nàng đã giữ gìn khuôn
phép không để xảy ra cảnh vợ chồng phải thất hoà.
+ Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nơng rót chén rợu đầy chúc chồng
đợc hai chữ bình yên. Nàng chẳng mong đợc đeo ấn phong
hầu mặc áo gấm trở về quê cũ. Ước mong của nàng thật bình dị,
vì nàng đã coi trọng hạnh phúc gia đình hơn mọi công danh phù
phiếm ở đời. Vũ Nơng còn thể hiện niềm cảm thông trớc nỗi vất
vả, gian lao mà chồng phải chịu đựng và nói lên nỗi khắc khoải
nhớ nhung của mình: Nhìn trăng soi bay bổng
+ Khi xa chồng, Vũ Nơng là ngời vợ thuỷ chung, yêu chồng tha
thiết, nỗi buồn nhớ dài theo năm tháng.
+ Khi bị chồng nghi oan, nàng đã phân trần để chồng hiểu rõ
tấm lòng mình. Nàng còn nói đến thân phận mình và nghĩa tình
sáng tỏ và hoàn hảo đến mức tuyệt vời. Đó là hình ảnh ngời phụ
nữ lý tởng trong xã hội phong kiến ngày xa.
c) Đánh giá 0,5
- Bi kịch của Vũ Nơng là một lời tố cáo xã hội phong kiến xem
trọng quyền uy của những kẻ giàu có và những ngời đàn ông
trong gia đình. Những ngời phụ nữ đức hạnh ở đây không đợc
bênh vực, chở che mà còn bị đối xử bất công, vô lí. Những vẻ
đẹp của Vũ Nơng rất tiêu biểu cho ngời phụ nữ Việt Nam từ xa
đến nay. Thể hiện niềm cảm thơng đối với số phận oan nghiệt
của Vũ Nơng và khẳng định vẻ đẹp truyền thống của nàng, tác
phẩm đã thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
- Liên hệ so sánh với những tác phẩm viết về nỗi bất hạnh của
ngời phụ nữ và ca ngợi vẻ đẹp của họ: Văn học dân gian,
Truyện Kiều Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân Hơng, Chinh phụ
ngâm Đoàn Thị Điểm, Cung oán ngâm khúc Nguyễn
Gia Thiều
* Lu ý câu 4
- Hành văn lu loát, có dẫn chứng cụ thể, biết phân tích đánh
giá, không mắc lỗi diễn đạt mới cho điểm tối đa mỗi ý.
- Nếu mắc từ 5 lỗi diễn đạt trở lên trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm
* Lu ý chung:
- Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo cân nhắc để cho điểm
toàn bài một cách hợp lý, đảm bảo đánh giá đúng trình độ học
sinh
- Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn.
đề thi số 2
Câu 1 (1,5 điểm)
a) Đặt tên trờng từ vựng cho dãy từ: bút máy, bút bi, bút chì, bút mực.
6
b) Tìm trờng từ vựng trờng học.
b) Tìm trờng từ vựng trờng học
- Tìm trờng từ vựng trờng học: giáo viên, học sinh, cán bộ, phụ
huynh, lớp học, sân chơi, bãi tập, th viện
- Nêu đúng: 2 từ cho 0,25 điểm; 3 từ cho 0,5 điểm; 4 từ cho 0,75
điểm; 5 từ trở lên cho 1 điểm
1,0
2
Phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.
1,0
- Chỉ rõ hai câu văn đầu lặp lại cụm từ trờng học của chúng ta
hai lần (lặp; liên kết câu) cho 0,5 điểm. Nếu chỉ nêu lặp lại từ tr-
ờng học cho 0,25 điểm.
Chỉ rõ nh thế thay thế cho câu cuối ở đoạn trớc (thế; liên kết
đoạn văn) cho 0,5 điểm.
3
Ghi các câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong
bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận và thích nhất câu nào.
2,5
a) Các câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa
- Ghi các câu thơ: 1. Sóng đã cài then, đêm sập cửa; 2. Đến dệt l-
ới ta, đoàn cá ơi! 3. Ra đậu dặm xa dò bụng biển; 4. Đêm thở:
sao lùa nớc Hạ Long; 5. Ta hát bài ca gọi cá vào; 6. Đoàn thuyền
chạy đua cùng mặt trời; 7. Mặt trời đội biển nhô màu mới v.v
- Cách cho điểm: Ghi chính xác 1 câu cho 0,25 điểm; 2 câu cho
0,5 điểm; 3 câu cho 0,75 điểm; 4 câu cho 1,0 điểm; 5 câu cho
1,25 điểm; từ 6 câu trở lên cho 1,5 điểm.
* Ghi chú:
+ Ghi sai 1 chữ không cho điểm và cũng không trừ điểm
+ Chép không chọn lọc theo yêu cầu (cả đoạn, cả bài) không cho
điểm
Minh Khuê, viết năm 1971. Văn bản đa vào SGK có lợc bớt một
số đoạn.
b) Ngoại hình và đặc điểm tính cách.
3,5
b.1. Ngoại hình
0,5
- Một cô gái trẻ trung, xinh đẹp: Cũng nh các cô gái mới lớn, Ph-
ơng Định là ngời nhạy cảm và luôn quan tâm đến hình thức của
mình. Cô tự đánh giá: Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách
khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tơng đối mềm,
một cái cổ cao,kiêu hãnh nh đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các
lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!
- Vẻ đẹp của cô đã hấp dẫn bao chàng trai: Không hiểu sao các
anh pháo thủ và lái xe hay hỏi thăm tôi. Hỏi thăm hoặc viết
những th dài gửi đờng dây, làm nh ở cách xa nhau hàng nghìn
cây số, mặc dù có thể chào nhau hằng ngày. Điều đó làm cô
thấy vui và tự hào, nhng cha dành riêng tình cảm cho một ai.
b.2. Đặc điểm tính cách.
3,0
* Vợt lên khó khăn nguy hiểm, dũng cảm ngoan cờng và bình
tĩnh ung dung.
1,5
- Chị cùng với hai cô gái khác là Thao và Nho phải sống và chiến
đấu trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đ-
ờng Trờng Sơn. Chị phải chạy trên cao điểm giữa ban ngày, phơi
mình ra giữa vùng trọng điểm đánh phá máy bay địch. Sau mỗi
trận bom, chị cũng nh đồng đội của mình phải lao ra trọng điểm,
đo và ớc tính khối lợng đất đá bị bom địch đào xới, đếm những
quả bom cha nổ và dùng những khối thuốc nổ đặt vào cạnh nó để
phá. Đó là công việc mạo hiểm với cái chết luôn căng thẳng thần
kem trắng của bạn. Chị hiểu sâu sắc những sở thích và tâm trạng
của chị Thao.
0,75
+ Phơng Định là con gái vào chiến trờng nên cũng có một thời
học sinh hồn nhiên, vô t bên ngời mẹ với một căn buồng nhỏ ở
một đờng phố yên tĩnh trong những ngày thanh bình trớc chiến
tranh ở thành phố của mình. Những kỷ niệm ấy luôn sống lại
trong cô ngay giữa chiến trờng dữ dội. Nó là niềm khao khát làm
dịu mát tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt của chiến
trờng.
0,25
- Lạc quan yêu đời: Vào chiến trờng đã ba năm, làm quen với
những thử thách nguy hiểm, giáp mặt hàng ngày với cái chết, nh-
ng ở cô cũng nh những đồng đội, không mất đi sự hồn nhiên
trong sáng và những mơ ớc về tơng lai: Tôi mê hát thích nhiều.
0,5
c) Đánh giá:
1,0
* Khái quát ý nghĩa:
- Phơng Định là cô thanh niên xung phong trên tuyến đờng huyết
mạch Trờng Sơn những ngày kháng chiến chống Mỹ. Qua nhân
vật, chúng ta hiểu hơn thế hệ trẻ Việt Nam những năm tháng hào
hùng ấy.
- Đó là những con ngời trong thơ Tố Hữu (Xẻ dọc Trờng Sơn đi
cứu nớc Mà lòng phơi phới dậy tơng lai), thơ Chính Hữu (Có
những ngày vui sao cả nớc lên đờng Xao xuyến bờ tre từng
hồi trống giục), Phạm Tiến Duật (Bài thơ về tiểu đội xe không
kính)
*Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Nghệ thuật nổi bật:
gian bán nớc Lại còn bao nhiêu ngời làng, tan tác mỗi ngời một phơng nữa,
không biết họ đã rõ cái cơ sự này cha?
(SGK Ngữ văn 9 tập 1, trang 166)
11
1. Đoạn văn trên thể hiện nội dung gì?
2. Nội dung ấy đợc biểu đạt bằng hình thức nghệ thuật nh thế nào?
Câu 3 (5,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Bài thơ Nói với con, bằng những từ ngữ, hình ảnh
giàu sức gợi cảm, qua lời nhắn nhủ thiết tha với con, nhà thơ Y Phơng đã thể
hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh
mẽ của quê hơng và dân tộc mình.
Phân tích bài thơ để làm nổi bật sức hấp dẫn của nội dung đó.
Hết
Hớng dẫn chấm
đề thi số 3
Câu Mục đích - Yêu cầu Điểm
1 * Mục đích: Kiểm tra kiến thức về hai bộ phận văn học dân gian
và văn học viết, qua đó rèn kỹ năng tổng hợp vấn đề, bớc đầu
giúp học sinh nắm đợc một vấn đề lý luận: đặc trng văn học.
* Yêu cầu:
1) Học sinh cần nêu ra nét chung giữa văn học dân gian và văn
học viết nh sau:
2,0
- Về nội dung: Văn học dân gian và văn học viết đều lấy cuộc
sống con ngời làm nội dung phản ánh, trong đó đặc biệt chú ý thể
hiện t tởng, tình cảm, ớc khát vọng của con ngời.
- Về hình thức: Văn học dân gian và văn học viết đều sử dụng
ngôn từ nghệ thuật làm phơng tiện và hình tợng làm phơng thức
phản ánh đời sống.
2) Nêu đúng hai dẫn chứng về văn học dân gian và văn học viết.
ngời ta thù hằn cái giống Việt gian bán nớc).
- Xót xa lo lắng cho mình và cho những ngời đồng hơng, đồng
cảnh ngộ (Lại còn bao nhiêu ngời làng, tan tác mỗi ngời một ph-
ơng nữa, không biết họ đã rõ cái cơ sự này cha? )
b) Câu văn ngắn, nhiều câu nghi vấn (4 câu) câu cảm thán (2
câu), dấu chấm lửng thể hiện tâm trạng ngổn ngang, rối bời của
nhân vật khi nhận tin dữ.
c) Ngôn ngữ: Giản dị, mộc mạc, gần khẩu ngữ (nảy ra cái tin,
mà, thì đích là, không có lửa làm sao có khói, ai ngời ta, hơi đâu
bịa tạc, buôn bán mấy, suốt cả cái nớc Việt Nam này, lại còn,
cái cơ sự ) cùng với điệp từ ai ngời ta, ngời ta, đã giúp Kim Lân
thể hiện chân thực, sinh động và cảm động vẻ đẹp mộc mạc mà
đằm thắm, tha thiết của ngời nông dân Việt Nam trong kháng
chiến chống Pháp, góp phần mang lại sức hấp dẫn cho đoạn văn
nói riêng và tác phẩm nói chung.
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
3 * Mục đích: Kiểm tra các năng lực: Cảm thụ và phân tích thơ,
dùng từ, diễn đạt, khái quát vấn đề qua một bài nghị luận cụ thể,
trọn vẹn
* Yêu cầu:
- Về kiến thức: HS hiểu bài thơ, biết phân tích làm nổi rõ định h-
5,0
13
ớng.
- Về kỹ năng: HS phải biết bám sát văn bản ngôn từ, biết phát
hiện và thẩm bình các yếu tố nghệ thuật, tránh sa vào tình trạng
0,5
2) Ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê h-
ơng và dân tộc, mong con kế thừa xứng đáng truyền thống ấy
(Phân tích đoạn II của bài thơ).
a) Ca ngợi ngời đồng mình sống vất vả mà mạnh mẽ, khoáng đạt,
bền bỉ, gắn bó với quê hơng dẫu quê hơng còn cực nhọc, đói
nghèo. Từ đó cha mong con sống nghĩa tình, chung thủy với quê
hơng, nguồn cội, biết chấp nhận và vợt qua gian nan thử thách
bằng nghị lực, niềm tin. Phân tích đoạn thơ từ Ngời đồng
mình cực nhọc. Học sinh trong khi làm rõ nội dung trên phải
biết bám sát các yếu tố: giọng thiết tha trìu mến thể hiện ở lời gọi
mang ngữ điệu cảm thán Ngời đồng mình thơng lắm con ơi thấm
14
đợm niềm tự hào về quê hơng và tha thiết yêu con: cách sử dụng
những hình ảnh vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa biểu tợng kết hợp với
điệp cấu trúc, so sánh Sống trên đá không chê đá gập ghềnh-
Sống trong thung không chê thung nghèo đói- Sống nh sông nh
suối- Lên thác xuống ghềnh- Không lo cực nhọc thể hiện chân
dung tâm hồn con ngời xứ sở và tình cảm của ngời cha.
b) Ca ngợi ngời đồng mình mộc mạc, hồn nhiên nhng giàu niềm
tin và chí khí. Họ có thể thô sơ da thịt nhng không nhỏ bé về tâm
hồn, ý chí và mong ớc xây dựng quê hơng (ở đoạn thơ trên, nhà
thơ đã từng khẳng định diện tâm hồn của ngời đồng mình: Cao
đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn). Chính những ngời nh thế, bằng lao
động cần cù, nhẫn nại đã làm nên quê hơng với truyền thống,
phong tục. Từ đó, cha mong con biết tự hào với truyền thống quê
hơng, dặn dò con biết tự tin vững bớc trên mỗi chặng đờng đời.
Phân tích đoạn thơ từ Ngời đồng mình thô sơ da thịt Nghe con
để làm sáng tỏ nội dung trên. Tơng tự nh đoạn trên, học sinh phải
chú ý khai thác các yếu tố nghệ thuật để đến với vẻ đẹp nội dung:
- Từ 2- dới 3 điểm: Tùy mức độ, nắm đợc bài thơ nhng khả năng phân
tích, so sánh liên tởng, khái quát vấn đề còn hạn chế, diễn đạt đợc.
- Từ 1- dới 2 điểm: Tuỳ mức độ, chủ yếu thuật dựng hình ảnh thơ, diễn
đạt còn vụng về, còn mắc lỗi chính tả nhng không trầm trọng.
- Điểm dới 1: Cha nắm đợc bài thơ, nói chung chung, kỹ năng phân tích
diễn đạt yếu.
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc có viết nhng sai lạc hoàn toàn yêu cầu đề.
Lu ý chung: Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo nên cân nhắc để
cho điểm toàn bài một cách hợp lý, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học
sinh. Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn.
đề thi số 4
Cõu 1: (3,0 im)
Me ru cai le i
Sa nuụi phõn xac, hat nuụi phõn hụn
Ba ru me me ru con
Liờu mai sau cac con con nh chng
(Ngụi buụn nh me ta xa - Nguyờn Duy)
T suy ngm trờn ca nh th Nguyn Duy, em hóy vit mt bi vn
ngn v tỡnh yờu v lũng bit n m.
Cõu 2: (7,0 im)
Cm nhn v nột p õn tỡnh, chung thu ca con ngi Vit Nam qua
hai bi th Bp la (Bng Vit) v nh trng (Nguyn Duy).
=====HT=====
Cỏn b coi thi khụng gii thớch gỡ thờm
16
híng dÉn chÊm
®Ò thi sè 4
I. Hư
ớng dẫn
chấm thi. Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,25
II. Đáp án và thang điểm
Câu 1 (3,0 điểm):
a. Yêu cầu về kĩ năng:
- Hiểu đúng yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã hội có định hướng từ suy
ngẫm của nhà thơ Nguyễn Duy qua đoạn thơ. ( yêu cầu phải phát hiện được ý tưởng
của tác giả)
- Biết nhận xét, bình giá và nêu được suy nghĩ của cá nhân.
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
17
b. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể viết theo suy nghĩ độc lập của
mình nhưng trên cơ sở một vài ý cơ bản sau:
1) Giải thích ý thơ của Nguyễn Duy và xác định vấn đề cần bàn luận (1,0
điểm):
* Công lao của người mẹ với con là vô cùng lớn lao:
- Sữa nuôi phần xác: Nuôi dưỡng con về thể chất
- Hát nuôi phần hồn: Nuôi dưỡng con về tinh thần
* Lẽ phải ở đời là: Làm con phải yêu thương và thấm thía công ơn mẹ.
Vậy vấn đề bàn luận: Đạo làm con là yêu thương và biết ơn mẹ.
2) Nội dung bàn luận:
a) Khẳng định: (1,0 điểm)
Đạo làm con phải yêu thương, biết ơn mẹ là hoàn toàn đúng đắn và mang
tính nhân văn cao đẹp vì:
- Mẹ là người trao cho con cuộc sống, đưa con đến với thế giới này.
- Mẹ chắt lọc sự sống của thể chất mình cho con và chăm lo cho con bằng
tất cả tình yêu và đức hi sinh của mình.
- Tình yêu và sự chăm lo của mẹ cho con bền bỉ, tận tuỵ và vị tha, vượt
mọi khoảng cách thời gian, không gian không đòi hỏi đền đáp bao giờ
b) Những biểu hiện về tình yêu và lòng biết ơn của Con với Mẹ (0,5 điểm):
b2: Triển khai bày tỏ cảm nhận và suy nghĩ về truyền thống ân tình, chung
thuỷ của con người Việt Nam trên cơ sở những ý chính sau:
1). Trong bài thơ Bếp lửa, truyền thống ân tình, chung thuỷ được thể hiện
trong tấm lòng của người cháu yêu thương và nhớ ơn bà khi đã khôn lớn trưởng
thành:
. Khi đã trưởng thành, người cháu vẫn nhớ về những năm tháng tuổi thơ xa
cha mẹ, sống bên bà, trong tình yêu thương chăm sóc của bà.
Giờ cháu đã đi xa ….
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở…
. Cháu ( nhân vật trữ tình) xót xa, thương cảm, thấu hiểu cuộc đời bà nhiều
gian nan cơ cực:
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa…
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa….
. Cháu khẳng định công lao to lớn của bà, ngọn lửa từ tay bà nhóm lên trở
thành ngọn lửa thiêng liêng kì diệu trong tâm hồn cháu, toả sáng và sưởi ấm
suốt cuộc đời cháu…
Nhóm dậy cả những tâm tình….
Ôi kì lạ và thiêng liêng…
2). Trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy, truyền thống ân tình chung
thuỷ được thể hiện qua tâm tình người chiến sĩ:
. Anh( nhân vật trữ tình) gắn bó với vầng trăng, với thiên nhiên nghĩa tình
khi là người chiến sĩ …
Hồi chiến tranh ở rừng
Vầng trăng thành tri kỉ
. Anh đau xót nghĩ tới những tháng ngày đầu tiên trở về thành phố, quen
dần với cuộc sống hào nhoáng, anh đã lãng quên và quay lưng với quá khứ, với
những năm tháng gian lao, sâu nặng ân nghĩa vừa trải qua…
Vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
. Anh giật mình, thức tỉnh lương tâm khi mặt người và mặt trăng đối diện
* Điểm 3 - 3,5: Chỉ trình bày được 1/2 các yêu cầu trên, có mắc lỗi chính
tả, dùng từ, ngữ pháp.
* Điểm 2- 2,5 : Nội dung sơ sài chưa đạt được 1/2 yêu cầu, mắc nhiều lỗi.
Hoặc lần lượt phân tích từng bài thơ nhưng thiếu sự tổng hợp khái quát vấn đề.
* Điểm 0-1: Không nắm được yêu cầu của đề, hầu như không viết được gì.
Lưu ý: Tránh đếm ý cho điểm. Chú ý câu chữ và cách triển khai luận
điểm.
Trân trọng những bài viết thể hiện tư chất văn chương của học sinh.
20
®Ò thi sè 5
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ sau:
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
(Huy Cận - Đoàn thuyền đánh cá - SGK Ngữ văn 9 - Tập một, NXBGD
2008)
b. Phân tích thành phần của câu văn:
Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh,
chưa đầy một tuổi.
(Nguyễn Quang Sáng - Chiếc lược ngà - SGK Ngữ văn 9 - Tập một, NXBGD 2008)
Câu 2. (3,0 điểm)
Viết một văn bản thuyết minh (không quá 300 từ) về Truyện Kiều của Nguyễn Du.
Câu 3. (5,0 điểm)
Phân tích những dòng thơ sau đây của nhà thơ Thanh Hải:
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
+Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ:
(Gợi hình ảnh biển giàu có, biển rộng lớn bao la; gợi cảm giác ấm áp, thân
thiết và tình yêu bằng tâm hồn, tình cảm của ngời lao động với biển cả )
0,75
ý b + Đứa con gái đầu lòng của anh : Chủ ngữ
0,25
+ cha đầy một tuổi : Vị ngữ
0,25
+ lúc đi : Trạng ngữ
0,25
+ và cũng là đứa con gái duy nhất của anh : Thành phần phụ chú
0,25
L u ý : ý a HS có thể diễn đạt thành văn hoặc trình bày dới dạng dàn ý; ý b
có thể nêu khái quát: thành phần chính (chủ ngữ + vị ngữ), thành phần phụ
(trạng ngữ), thành phần biệt lập (phụ chú) nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
Câu 2
3
điểm
+ Giới thiệu chung về Truyện Kiều
- Tác giả: Nguyễn Du ( )
- Tên gọi: Đoạn trờng tân thanh (Truyện Kiều là tên thờng gọi)
- Thể loại: Truyện Nôm
- Nguồn gốc: Dựa vào cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm
Tài Nhân để sáng tạo nên. Phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn.
-
0,50đ
22
Câu Đáp án Điểm
+ Trình bày những điểm nổi bật của Truyện Kiều:
2,25đ
- Ghi lại cảm xúc của nhà thơ về mùa xuân thiên nhiên, đất nớc
0,25
+ Sơ lợc nội dung, mạch phát triển cảm xúc của bài thơ:
(Từ những cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên, đất nớc, mạnh thơ chuyển
một cách tự nhiên sang bày tỏ những suy ngẫm và tâm niệm của nhà thơ -
khát vọng dâng hiến cho cuộc đời chung )
0,25đ
+ Cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân thiên nhiên:
(Phân tích giá trị gợi tả, gợi cảm của các hình ảnh dòng sông xanh ,
bông hoa tím biếc , tiếng chim hót vang trời ; nghệ thuật sử dụng từ
ngữ giản dị mà có sức gợi nh mọc , một , ơi ; lối đảo ngữ; nghệ thuật
chuyển đổi cảm giác giọt long lanh rơi (?); câu thơ mang sắc thái câu
hỏi tu từ hót chi mà ; chi tiết thơ tôi đ a tay tôi hứng để làm nổi bật
niềm say sa, ngây ngất, tâm hồn rộng mở của nhà thơ trớc vẻ đẹp sống
động, thanh sơ của mùa xuân đất trời).
2,00đ
5
điểm
+ Cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân đất nớc:
(Phân tích giá trị gợi tả, gợi cảm của các hình ảnh ng ời cầm súng , ng ời
ra đồng , lộc giắt đầy , lộc trải dài , hình ảnh so sánh đất n ớc nh
vì sao , phép điệp ngữ, điệp cấu trúc; giọng điệu thơ để làm nổi bật
niềm vui, tự hào, sự phấn chấn của nhà thơ trớc hình ảnh đất nớc
1,75đ
23
Câu Đáp án Điểm
đang chuyển mình với sức sống, sức trẻ tràn đầy).
+ Nhận xét, đánh giá về đoạn thơ, bài thơ:
(Bài thơ giản dị về lời, xúc động, chân thành về cảm xúc đã chiếm đợc
tình cảm của đông đảo bạn đọc; đợc viết khi đang nằm trên giờng bệnh,
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng."
1. Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ấy?
2. Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10-12 câu theo cách lập luận
tổng hợp - phân tích - tổng hợp, trong đó có sử dụng phép nối và một câu chứa thành phần
tình thái với chủ đề: vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp
ấy. (Gạch dưới thành phần tình thái và những từ ngữ dùng làm phép nối).
3. Cũng trong bài thơ trên có câu:
Mùa xuân người cầm súng
Lộc dắt dầy trên lưng
Trong câu thơ trên, từ lộc được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh người cầm súng
lại được tác giả miêu tả: Lộc giắt đầy trên lưng?
25