Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
MỤC LỤC
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay cơ chế quản lý kinh tế tài chính nước ta đã và đang đổi mới ở
từng giai đoạn để phù hợp với phát triển rất năng động của nền kinh tế thị
trường, có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Hàng
loạt những chính sách kinh tế về đổi mới cơ chế hoạt động kinh tế Nhà Nước
ban hành để kiểm tra nền kinh tế.
Để quản lý cơ chế hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng các
công cụ quản lý khác nhau. Trong đó, kế toán được coi là một công cụ quan
trọng hữu hiệu nhất, vì kế toán là ghi chép, tính toán và tổng hợp bằng một hệ
thống các phương pháp riêng để cung cấp các thông tin cần thiết về hoạt động
kinh tế tài chính, nhằm giúp cho các chủ thể quản lý đề ra các phương pháp
tối ưu. Mặt khác, kế toán cần cung cấp thông tin để phục vụ cho việc đánh giá
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, cũng như dự đoán sự phát triển của Công
ty trong tương lai.
Khi nền kinh tế phát triển nhanh cả về quy mô lẫn tốc độ, chiều rộng lẫn
chiều sâu thì vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo
hơn. Sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất, tạo khả năng chiếm lĩnh thị trường
đưa doanh nghiệp ngày càng đi lên phát triển vững mạnh. Do đó doanh
nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến mọi hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh
doanh phải chú trọng đến chi phí bỏ ra, doanh số thu được và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, chính xác
kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ hoạch toán. Trên cơ sở đó
mới phân tích giá kết quả kinh doanh trong kỳ.
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
1
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
-Email :
* Ngành,nghề kinh doanh:
Buôn bán bể cá cảnh và các thiết bị phụ trợ.
- Vốn điều lệ : 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng)
-Mã số thuế : 0102662972
-Giám đốc : Nguyễn Vũ Hoài
- Phó Giám đốc : Lê Hải Anh
-Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0102033602, do Sở kế hoạch và đầu
tư TP Hà Nội, phòng đăng ký kinh doanh cấp
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại
tổng hợp A và H
Công ty TNHH thương mại tổng hợp A và H được thành lập từ
tháng 29/02/2008. Trong chặng đường vừa qua công ty không ngừng vươn
lên đạt những thành tựu nổi bật trong lĩnh vực kinh doanh .
Với mong muốn không ngừng góp phần vào sự phát triển của nền
kinh tế Việt Nam nói chung. Công ty không ngừng liên tục cải tiến công tác
quản lý và tổ chức phân phối đem lại chất lượng dịch vụ hoàn hảo cho thị
trường.
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
3
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
Với sự cố gắng của công ty cho đến nay công ty đã có thị trường tiêu
thụ hàng hóa rộng lớn trên khắp các tỉnh miền Bắc và miền Trung
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại
tổng hợp A và H.
Công ty TNHH thương mại tổng hợp A và H là một doanh nghiệp có
quy mô vừa và nhỏ, cơ cấu tổ chức quản của công ty được tổ chức trên cơ chế
tham mưu trực tuyến. đứng đầu bộ máy quản lý là giám đốc công ty chịu
trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy.
2.1. Mô hình tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại tổng
người.Mặt hàng này chinh là bể nuôi cá cảnh và các thiết bị trang trí bể. Hiện
nay bể cá được sử dụng rộng dãi vì thế tạo diều kiện tốt cho công ty về mặt
tiêu thụ hàng hoá. Bên cạnh đó vấn đề cạnh tranh vẫn là điều mà công ty phải
lưu ý.
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
5
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
PHẦN 2
HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP A VÀ H
1. Những vấn đề chung về hoạch toán tại công ty TNHH thương mại
tổng hợp A và H
1.1. Hình thức kế toán mà công ty áp dụng
Công ty hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chung
1.2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm hướng dẫn, giao nhiệm vụ và kiểm
tra kết quả công việc của kế toán viên. Đảm bảo công tác hoạch toán kế toán
của công ty thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm
báo cáo, đồng thời tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính trong công
ty.
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
6
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
công nợ
kho, phiếu giao hàng, hoá đơn GTGT, giấy báo Nợ,giấy báo Có
- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết hàng hóa , Chi tiết doanh thu bán hàng, chi tiết
phải thu khách hàng,chi tiết phải trả người bán
-Sổ tổng hợp: Sổ cái tiền mặt ( TK 111), sổ cái tiền gửi NH ( TK112)
Hàng hóa ( TK 156), ….
- Báo cáo quỹ lương, báo cáo tình hình nhân sự.
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
7
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
1.4.Quan hệ của kế toán với bộ máy quản lý trong công ty.
Kế toán là bộ phận đóng vai trò rất quan trọng trong bộ máy quản lý
công ty. Nhờ công tác kế toán mà công ty có thể chủ động trong việc sử dụng
hiệu quả và tiết kiệm những tài sản hiện có; Đồng thời, có thể theo dõi và
kiểm soát tình hình tài sản mà công ty đang quản lý. Công ty thực hiện tốt
công tác hoạch toán kế toán, đảm bảo được tình hình tài chính minh bạch sẽ
rất thuận lợi cho người quản lý trong quá trình quản lý và vận hành công ty đi
đúng hướng.
2. Các phần hành kế toán tại công ty
2.1. Kế toán tiền lương
2.1.1. Đặc điểm và nhiệm vụ.
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động
biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm dáp ứng nhu cầu sinh hoạt
của con người
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống càn thiết mà
công ty trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người
lao động đã cống hiến cho công ty.
Tiền lương được kế toán hạch toán theo TK 334
2.1.2. Các hình thức trả lương tai công ty
2.1.2.1. Nguyên tắc trả lương cho cán bộ công ty:
-Công ty trả lương cho công nhân căn cứ vào bảng chấm công của từng
sách sau: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, Phiếu xác nhận công
việc hoàn thành, Sổ chi tiết các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT,
CPCĐ), Sổ cái tiền lương ( TK 334).
2.2. Kế toán vốn chủ sở hữu
a. Đặc điểm và nhiệm vụ.
Công ty TNHH thương mại tổng hợp A và H là công ty có hai thành
viên. Số vốn của công ty là do hai thành viên sáng lập ra công ty góp với tỷ lệ
50%. Số vốn hiện có là 2.750.500.000VN
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
9
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
Công ty sử dụng phần lớn nguồn vốn này cho kinh doanh (khoảng
90.5% trên tổng số toàn doanh nghiệp).
b.Chứng từ, sổ sách tại công ty.
-Chứng từ gồm phiếu chi và phiếu thu…
-Sổ chi tiết: sổ chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu, sổ vốn vay ( ngân hàng, các quỹ
tín dụng,…),
-Sổ TGNH, quỹ tiền mặt, Sổ cái nguồn vốn kinh doanh.
2.3. Kế toán tái sản cố định.
2.3.1. Đặc điểm và nhiệm vụ.
- Tham gia vào quá trình kinh doanh : trở hàng,chữ hàng,theo dõi hoạt
động của công ty…
- Công ty tiến hành phân loại TSCĐ như sau:
+ Tài sản cố định hữu hình của công ty gồm có: văn phòng công ty ở
178/528 Bạch Đằng, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý được lắp đặt tại văn
phòng : camera, máy tính…được kế toán tập hợp vào TK211
+ Tài sản cố định vô hình của công ty gồm có: quyền sử dụng đất toàn
bộ văn phòng chính của công ty cùng với đó là phần mền máy vi tính, bằng
sáng chế của công ty. Được định khoản vào TK213
-Công ty sử dụng phương pháp tính khấu đều theo thời gian.
chuyển tiền, giấy rút tiền, giấy báo Nợ,giấy báo Có…
2.5.Kế toán bán hàng và xác định kết quả.
2.5.1. Đặc điểm và nhiệm vụ.
Công ty có chức năng chính là mua bán hàng hóa.vì vậy nghiệp vụ tiêu
thụ hàng hóa là nghiệp vụ chủ yếu đem lại lợi nhuận nên công ty rất coi trọng
việc tiêu thụ hàng hóa. Hiện nay phương thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là
cung cấp bể cá, các loại thiết bị dùng theo bể cá, thức ăn cá cảnh . Với đặc
điểm kinh doanh như vậy, cho nên phòng kế toán của công ty đã tổ chức
hoạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa theo hướng:
- Nếu là hợp đồng bán bể và các thiết bị với các bạn hàng có giá trị lớn
hoặc các đơn đặt hàng thì căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa hai bên,
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
11
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
kế toán viết phiếu xuất kho và hóa đơn tài chính chuyển cho nhân viên phòng
kinh doanh, đồng thời chuyển cho kế toán công nợ để vào sổ chi tiết theo
dõicho từng hóa đơn tài chính, phiếu xuất.
-Nếu là hợp đồng bán phụ kiện thay thế thì căn cứ vào report cua kỹ
thuật viên, kế toán viết phiếu xuất kho và hóa đơn giao cho kỹ thuật viên
đồng thời vào sổ theo dõi công nợ.
-Hình thức thanh toán là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
2.5.2. Các phương pháp tiêu thụ:
Bán buôn và bán lẻ
a. Tài khoản sử dụng
Để hoạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa. Công ty đã áp dụng thống
nhất một số tài khoản:
-TK doanh thu : TK511,TK711
-TK giá vốn :TK 632
- TK công nợ :TK131, TK331
-TK chi phí : TK 641, TK 642…
311 Vay ngắn hạn 300.000.000
335 Chi phí phải trả 10.000.000
341 Vay dài hạn 500.000.000
331 Phải trả người bán 100.000.000
338 Phải trả ,phải nộp khác 10.000.000
411 NVKD 1.500.000.000
431 Quỹ phúc lợi 50.500.000
414 Quỹ đầu tư phát triển 190.000.000
421 LN chưa phân phối 50.000.000
Tổng 2.750.500.000 2.750.500.000
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
13
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
SỔ TỒN KHO HÀNG HOÁ
STT Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Bể R9-S1000GM 100 1200.000 120.000.000
02 Bể R9-S1200GM 100 1500.000 150.000.000
03 Bể R3-800 150 900.000 135.000.000
04 Bể R3-1500 50 2.500.000 125.000.000
05 Bể R6_610 200 800.000 160.000.000
06 Bể R6 - 1812 20 4.150.000 83.000.000
07 Máy sủi AP5800 200 620.000 124.000.000
08 Máy lạnh HC150 50 3.000.000 150.000.000
09 Bể RT480 500 400.000 200.000.000
SỔ CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG (TK 131)
STT Tên khách hàng Dư Nợ Dư Có
01 Siêu thị Big C 70.000.000
02 Cửa hàng Tuấn Tuyến 200.000.000
03 Cửa hàng Thành Ô 180.000.000
(HĐ: 057432), thuế 20.000
7. Mua thiết bị văn phòng dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp trị giá
500.000. thanh toán bằng tiền mặt (HĐ: 054231), thuế 50.000(PC03)
* Ngày 03/4:
8. Xuất kho bể R6-1812(Phiếu xuất 03) bán cho cửa hàng Tuấn Tuyến
với giá chưa thuế,thuế GTGT 10%. Đã thanh toán bằng chuyển khoản.
( Giấy báo CÓ 24),( HĐ 008813)
- Giá chưa thuế : 10 bộ * 4.648.000 = 46.480.000
- Thues GTGT 10% : = 4.648.000
- Tổng tiền thanh toán : = 51.128.000
* Ngày 04/4:
9. Trả tiền mua thiết bị văn phòng bằng tiền mặt 500.000 (Phiếu chi số 04).
10. Xuất kho bể R9-S1000GM (phiếu xuất 04) bán hàng cho siêu thị Big C
theo giá chưa thuế, thuế 10% . chưa thu tiền (HĐ: 008814)
- Giá bán chưa thuế: 50bộ * 1344.000đ/bộ = 67.200.000
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
15
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
- Thuế GTGT 10% : = 6.720.000
-Tổng tiền thanh toán : = 73.920.000
11. Cửa hàng Tuấn Tuyến thanh toán tiền hàng 200.000.000 bằng tiền mặt.
(Phiếu thu số 03)
12. Rút Quỹ tiền mặt gửi ngân hàng 150.000.000(Phiếu chi số 05) (Giấy báo
CÓ 25)
*Ngày 05/4
13.Chi tiền điện thoại cho nhân viên văn phòng quản lý chưa thuế 540.000
thuế 10% (HĐ: 034166),(Phiếu chi số 06)
14. Bán hàng bể R3-800 cho cửa hàng Trọng Bình đã thu bằng tiền mặt theo
giá chưa thuế, thuế 10% (HĐ : 008815), (phiếu xuất 54),(PT 04)
- Giá bán chưa thuế : 50bộ * 1.008.000đ/bộ = 50.400.000
- Thuế GTGT 10% : = 16.950.000
- Tổng tiền thanh toán : =
186.450.000
*Ngày 09/04:
21. Rút tiền 50.000.000 TGNH về nhập quỹ ( GBN 23), (PT 07)
22.Công ty ứng tiền công tác cho anh Vương phòng kinh doanh 200.000 bằng
tiền mặt(Phiếu chi 08)
23. Tạm nộp thuế TNDN theo thong báo của cơ quan thuế là 3.000.000 bằng
tiền mặt(Phiếu chi 09)
* Ngày 10/04:
24.Chi tiền mua giấy cho bộ phận bán hàng trị giá 15.000 (Phiếu chi 10), thuế
1500
25. Giấy thanh toán tạm ừng của anh Vương kèm theo biên lai thu tiền đã chi
thực tế là 200.000(Giấy thanh toán tạm ứng)
26. Bán hàng bể R3-800 cho siêu thị Starbowl thu bằng tiền mặt theo giá chưa
thuế, thuế 10% (HĐ: 008818)(PT08)
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
17
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
-Giá mua chưa thuế : 25 bộ * 1.008.000đ/bộ = 25.200.000
- thuế GTGT 10% : = 2.520.000
- Tổng tiền thanh toán : = 27.720.000
* Ngày 11/04:
27. Bán hàng bể R9-S1200 GM (Phiếu xuất 58) cho cửa hàng Tuấn Tuyến thu
bằng tiền mặt theo giá chưa thuế, thuế 10% (HĐ: 008819),(PT09)
- Giá bán chưa thuế : 10 bộ * 1680.000 = 16.800.000
- Thuế GTGT 10% : = 1.680.000
- Tổng tiền thanh toán : = 18.480.000
28. Thanh toán lệ phí đơn từ dùng cho doanh nghiệp chi bằng tiền mặt
120.000 thuế 10% (Phếu chi 11)
- Giá bán chưa thuế : 50 chiếc * 3.360.000 = 168.000.000
- Thuế GTGT 10% : = 16.800.000
- Tổng tiền thanh toán : = 184.800.000
* Ngày 16/4:
37. Mua hàng hóa từ công ty Min Jiang, nhập kho đủ, đã thanh toán bằng tiền
GNH theo giá chưa thuế, thuế 10% (HĐ: 078654), (Giấy báo Nợ 24)
- Giá mua chưa thuế : R9-S1000GM : 100 bộ * 1200.000 = 120.000.000
: R9-S1200 GM : 50 bộ * 1.500.000 = 75.000.000
: R6-610 : 20bộ * 800.000 = 16.000.000
: R6 – 1812 : 10bộ * 4.150.000 = 41.500.000
- Thuế GTGT 10% : = 25.250.000
- Tổng tiền thanh toán : = 277.750.000
* Ngày 17/4
38. Gửi tiền mặt vào ngân hàng :45.000.000 (giấy báo Có 28),PC15)
39. Big C trả nợ tiền hàng bằng tiền mặt 59.136.000(PT14)
40. Siêu thị Big C thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt 14.784.000(phiếu thu 15)
* Ngày 18/4:
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
19
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
41. Xuất kho bể RT480 (Phiếu xuất 63)bán hàng cho cửa hàng Tuán Tuyến
thu bằng tiền mặt theo giá chưa thuế, thuế 10% ( HĐ: 008821)(PT16)
- Giá bán chưa thuế : 300 bộ * 448.000đ/bộ = 134.400.000
- Thuế GTGT 10% : = 13.440.000
- Tổng tiền thanh toán : = 147.840.000
42. Trả nợ tiền hàng cho công ty YeuMei 30.000.000 bằng chuyển
khoản(Giấy báo Nợ 25)
* Ngày 19/4:
43. Bán máy bơm AP 5800 cho Siêu thi Starbowl theo giá chưa thuế, thuế
10%. Chưa thu tiền ( HĐ: 008822),(Phiếu xuất 64)
- Giá mua chưa thuế : 100bộ * 448.000đ/bộ = 44.800.000
- Thuế GTGT 10% : = 4.480.000
- Tổng tiền thanh toán : = 49.280.000
* Ngày 23/4:
53. Mua hàng của công ty YueMei theo giá chưa thuế, thuế GTGT 10%. Đã
thanh toán bằng chuyển khoản. (Giấy báo Nợ 27),(HĐ 0073)
- Giá mua chưa thuế :
Bể RT 480 : 100bộ * 400.000 = 40.000.000
Máy lạnh HC150 : 50chiếc * 3.000.000 = 150.000.000
- Thuế GTGT 10% : = 19.000.000
- Tổng tiền thanh toán : = 209.000.000
54. Bán máy lạnh HC150 cho cửa hàng Trọng Bình thu bằng tiền mặt theo
giá chưa thuế, thuế 10% (HĐ; 008826),(Phiếu thu 24)
- Giá bán chưa thuế : 50bộ * 3.360.000đ/ chiếc = 168.000.000
- Thuế GTGT 10% : = 16.800.000
-Tổng tiền thanh toán : = 184.800.000
*Ngày 24/4:
55. Rút quỹ tiền mặt gửi ngân hàng 100.000.000.(Giấy báo Có 29),(Phiếu chi 17)
* Ngày 30/4:
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
21
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
56. Lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
-Bộ phân bán hàng : 5.000.000
- Bộ phận quán lý : 6.000.000
57. Lập bảng phan bổ lương và BHXH :
- Bộ phận bán hàng : 15.000.000
- Bộ phận quản lý : 20.000.000
58. Cửa hàng Tuấn Tuyến trả nợ tiền hàng 92.400.000 bằng tiền mặt (Phiéu
thu 25)
Có TK 111: 550.000
8 a, Nợ TK 112: 51.128.000
Có TK 511: 46.480.000
Có TK 33311: 4.648.000
b. Nợ TK 632: 41.500.000
Có TK 1561 – R6-1812 : 41.500.000
9 a. Nợ TK 642 : 500.000
Có TK 111 : 500.000
10. a. Nợ TK 131: 73.920.000
Có TK 511 : 67.200.000
Trần Thị Kim Chung KT5 – K08 Báo Cáo Thực Tập
23
Trường trung học KT & NV Hà Nội Khoa kinh tế
Có TK 33311: 6.720.000
b. Nợ TK 632 : 60.000.000
Có TK 1561-R9-S1000GM : 60.000.000
11. Nợ TK 111 : 200.000.000
Có TK 131 (Tuấn Tuyến): 200.000.000
12 Nợ TK 112: 150.000.000
Có TK 111: 150.000.000
13. Nợ TK 642 : 540.000
14. Nợ TK 133 : 54.000
Có TK 111: 594.000
14. a. Nợ TK 111 : 55.440.000
Có TK 511 : 50.400.000
Có TK 33311: 5.040.000
b. Nợ TK 632 : 45.000.000
Có TK 1561- R3-800: 45.000.000
15. Nợ TK 112 : 180.000.000