PHÂN TíCH THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN NGHIệP Vụ BáN
HàNG TạI CÔNG TY THƯƠNG MạI DịCH Vụ THờI TRANG HN
I. Vài nét tổng quan về Công ty Thơng mại Dịch vụ Thời trang HN
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Thơng mại Dịch vụ
Thời trang Hà nội
- Tên công ty: Công ty Thơng mại Dịch vụ Thời trang Hà nội
- Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Trading Service Fashion Company
Viết tắt là: HAFASCO
- Trụ sở chính của công ty: 13 Đinh Lễ Hoàn Kiếm Hà Nội
Công ty Thơng mại Dịch vụ Thời trang Hà nội (TMDVTTHN) là một
doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Thơng mại Hà nội, hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh thơng mại, sản xuất và cung cấp dịch vụ nhằm mục đích thoả mãn
nhu cầu cho ngời dân. Hiện nay Công ty đang trên đà phát triển, mở rộng quy
mô kinh doanh và đang cùng các đơn vị kinh tế khác tích cực phục vụ xã hội,
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Tiền thân của công ty TMDVTTHN là công ty bông vải sợi may mặc Hà
nội đợc thành lập theo quyết định số 477/NT ngày 18/7/1960 của Bộ Nội thơng.
Thời gian này công ty thực hiện chức năng cơ bản là tiếp nhận, sản xuất và phân
phối hàng vải sợi và may mặc theo tem phiếu cho tất cả các đối tơng thuộc khu
vực Hà nội. Đây là Công ty chuyên doanh cấp hai duy nhất và độc quyền kinh
doanh hàng vải sợi may mặc của Thủ đô trong thời kỳ còn cơ chế bao cấp. Trong
những tháng năm đó, công ty luôn đợc xếp hạng là một trong số ít doanh nghiệp
quan trọng nhất của Thủ đô.
Để thích ứng với sự biến đổi về kinh tế xã hội của đất nớc, theo tinh thần
nghị định 388 ngày 20/11/1981 của HĐBT về việc tổ chức sắp xếp lại các doanh
nghiệp quốc doanh trong tình hình mới, Uỷ ban Nhân dân Thành phố đã có
quyết định số 2885/QĐ- UB ngày 11/11/1992 thành lập lại công ty với tên là
Công ty vải sợi may mặc Hà nội, giấy phép kinh doanh số 105894 ngày
28/11/1992 do Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà nội cấp. Lúc này hoạt động của
1
1
2
2
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thơng mại
Dịch vụ Thời trang Hà nội
Công ty TMDVTTHN đợc thành lập với mục đích:
- Tận dụng tiềm năng về địa điểm, mạng lới kinh doanh sản xuất, cơ sở vật
chất kỹ thuật và thiết bị, đội ngũ lao động kỹ thuật chuyên ngành để đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh, sản xuât ra nhiều hang hoá, sản phẩm phục vụ nhu cầu
tiêu dùng và xuất khẩu góp phần ổn định thị trờng, mở rông giao lu hang hoá
trong và ngoài nớc.
- Điều tra nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng hàng may mặc, thiết kế các kiểu
mốt thời trang, góp phần nâng cao trình độ thẩm mỹ trong trang phục của ngời
dân Thủ đô.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo luật
định, tăng trởng vốn tạo nguồn thu ngày càng tăng cho ngành, đảm bảo việc làm
và thu nhập ngày càng cao cho cán bộ công nhân viên của công ty.
Với mục đích hoạt động nh trên, nội dung hoạt động chủ yếu của công ty
là kinh doanh mua bán sản xuất, dịch vụ may đo các mặt hàng bằng vải sợi.
Ngoài ra công ty còn kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm, mỹ phẩm, trang
sức... Phạm vi hoạt động của công ty không chỉ trong thành phố mà đợc phép mở
rộng, khai thác tiêu thụ hàng hoá trong phạm vi cả nớc. Theo pháp lệnh hiện
hành, công ty đợc liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế nớc ngoài cũng
nh trong nớc để mở rông hoạt động kinh doanh sản xuất.
Chuyển sang cơ chế thị trờng, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, Công ty
TMDVTTHN có các chức năng chủ yếu sau:
- Tổ chức kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng với mặt hàng kinh doanh
chính là vải sợi và quần áo may sẵn.
- Thực hiện gia công liên kết với các xí nghiệp măy mặc để tạo nguồn
kinh doanh phù hợp với nhu câù tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.
- Tiếp thu công nghệ tiên tiến và nâng cao trình độ của ngời công nhân.
Từ năm 1992 trở lại đây, do việc mở rộng cơ chế thị trờng, hoạt động kinh
doanh vải sợi, quần áo các loại phát triển khá mạnh trong các tổ chức kinh tế và
t nhân, không giới hạn về phơng thức địa diểm nên trên thị trờng luôn có sự cạn
tranh gay gắt. Để đứng vững trên thị trờng, công ty đã phải trăn trở, xây dựng kế
4
4
hoạch kinh doanh để tạo ra một số mặt hàng chính của công ty. Công ty đã coi
trọng hàng đầu việc nghiên cứu, xây duụng và thực hiện kế hoạch sản phẩm. Vốn
đã có thế mạnh về vải sợi từ trớc nên công ty đã xác định vải sợi là mặt hàng
chính của mình. Để chủ động nguồn hàng, công ty đã đặt hàng các nhà máy lớn
ở miền Bắc nh: Liên hiệp dệt Nam định, Công ty dệt 8/3, Dệt 10/10... và ở miền
Nam nh: Công ty dệt Việt Thắng, dệt Long An...
Trong các năm 1991 - 1994, công ty còn chủ động nhập bông từ các nớc
về vừa bán cho các nhà máy dệt, vừa đa nguyên liệu bông để thuê gia công, nhờ
đó công ty đã có đợc các mặt hàng chủ đạo là vải phin bông các màu, phin pha
nilon, các loại vải nh vải katê, kaki, vải chéo... Đây là những loại vải phù hợp với
nhu cầu ngời tiêu dùng, giá thành hạ nên có sức tiêu thụ lớn.
Từ năm 1992, công ty đã có kế hoạch đặt hàng, tạm ứng tiền trớc cho nhà
máy dệt. Đây là phơng hớng đi đúng và cơ bản chứng tỏ công ty đã nhanh nhạy
nắm bắt và thích ứng với cơ chế thị trờng, tạo ra mối liên minh chặt chẽ trong
kinh doanh để đem lại lợi nhuận cao. Điều đó giúp công ty đứng vững và phát
triển trên thị trờng mặc dù bên cạnh đó là cả một sự cạnh trạnh gay gắt, nghiệt
ngã và đôi lúc thiếu hẳn đi tính chất lành mạnh, bình đẳng trên thị trờng.
Năm 1993, khi nhà máy Nam định còn đang là một nhà máy lớn, có mức
sản xuất và tiêu thụ nhiều ở miền Bắc, công ty đã đầu t vốn cho nhà máy dệt
Nam định để sản xuất và tổ chức tiêu thụ ngay sợi ở các nhà máy dệt quốc doanh
và t nhân. ở phía Nam
các mặt hàng chuyên doanh đợc công ty bán buôn là chủ yếu. Chỉ tính riêng năm
1994, tỷ trọng bán buôn chiếm hơn 60% doanh số bán ra. Phơng hớng chung của
công ty là đẩy mạnh mua, bán buôn, mua lô hàng lớn để hạ giá thành và tăng tốc
lên và tìm ra những biện pháp để khắc phục những khó khăn đó. Cùng với việc
tiếp tục duy trì các nguồn hàng, công ty còn mở rông hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ trêncác lĩnh vực đợc phép. Công ty đong thời cùng tham gia vào
dự án của Sở thơng mại về việc thành lập cụm bán hàng văn minh thơng nghiệp ở
trục phố Tràng tiền, từ đó góp phần nâng cao uy tín của công ty trên thơng trờng
và tạo vẻ đẹp mỹ quan cho đô thị. Gần đay Ban lãnh đạo công ty đã đầu t cải tạo
nâng cấp và xậy mới một số cửa hàng, nghiên cứu sắp xếp lại tổ chức trong công
6
6
ty cho phù hợp hơn nên đã nang cao đợc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty và đa công ty trên đà phát triển thích ứng với sự phát triển kinh tế
của Thủ đô.
4. Tình hình kinh doanh của công ty qua các năm
Trong nền kinh tế, nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là htực hiện tái sản
xuất của cải, vật chất góp phần tạo ra tổng sản phẩm xã hội bằng nguồn lực sẵn
có. Do vậy các nhà quản trị của công ty TMDVTT Hà nội luôn nỗ lực nghiên cứu
để đề ra các biện pháp kinh doanh phù hợp nhằm không ngừng gia tăng nội lực
và tìm kiếm lọi nhuận. Có thể khái quát các nguồn lực chủ yếu của công ty nh
sau:
4.1. Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh bao giờ cũng là tiền đề, là cơ sở để doanh nghiệp tính
toán, hoạch định các chiến lợc và kế hoạch kinh doanh. Với ý nghĩa đó, vốn là
điều kiện quan trọng quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Vì kinh doanh thơng mại giữ vai trò chủ yếu nên công ty Thơng mại Dịch vụ
Thời trang Hà nội có đặc điểm về vốn tơng đối phù hợp với nhiệm vụ và phạm vi
hoạt động của công ty.
Để theo dõi cơ cấu nguồn vốn của công ty, ta có biểu sau:
Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Đơn vị: 1000đ
Cơ cấu nguồn vốn
đọng nam không nhiều, chủ yếu nắm giữ những vị trí nh công nhân kỹ thuật
hoặc những công việc đòi hỏi sức khoẻ nh lái xe, bảo vệ...
Số lợng và chất lợng lao động toàn công ty đợc tập hợp qua bảng sau:
Tình hình biến động cơ cấu và trình độ lao động
Diễn giải
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Số ngời % Số ngời % Số ngời %
8
8
*Về số lợng
- Tổng số LĐ bình quân
- Số cán bộ quản lý
- CNV & mậu dịch viên
501
87
414
100
17,37
82,63
501
87
414
100
17,37
82,63
460
78
382
100
16,95
sức khoẻ, sự dẻo dai, khéo léo và chăm chỉ.
Tuy nhiên số lợng cán bộ quản lý trong công ty còn chiếm tỷ trọg cao:
16,95 trong tổng số lao động mặc dù đã giảm so với năm 2001 là 9 ngời. Đó
cũng là một phần do đặc thù hoạt động của công ty là bán lẻ nhiều nên mạng lơí
cửa hàng phân bố rộng rãi đòi hỏi phải có sự giám sát quản lý thờng xuyên. Tuy
nhiên ban lãnh đạo công ty cũng nên xem xét nghiên cứu để có thể tinh giảm đợc
bộ máy quản lý mà vẫn đạt đợc hiệu quả công tác.
4.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
9
9
Tận dụng những thế mạnh vốn có, công ty luôn đáp ứng nhu cầu của ngời
tiêu dùng mọi lúc, mọi nơi. Với mạng lới kinh doanh rộng lớn, xuất hiện trên hầu
hết các trục phố chính tại Hà nội đã tạo điều kiện thuận lợi để công ty thực hiện
tốt mục tiêu trên. Ngoài trụ sở chính tại 13 Đinh Lễ, công ty còn có các đơn vị
trực thuộc sau đây:
- Cửa hàng Thơng mại Dịch vụ Thời trang Tràng Tiền
- Cửa hàng TMDVTT Hàng Ngang: có 4 điểm kinh doanh
- Cửa hàng TMDVTT Hàng Đào: có 5 điểm kinh doanh
- Cửa hàng TMDVTT Phố Huế: có 4 điểm kinh doanh
- Cửa hàng Thơng mại Dịch vụ Thời trang Hàng Trống
- Cửa hàng TMDVTT Giảng Võ: có 2 điểm kinh doanh
- Trung tâm xuất nhập khẩu hàng dệt may và thơng mại 13 Hàng Gai
- Tổng kho Lạc Trung
- Các cửa hàng liên doanh liên kết:
+ Số 60 Hàng Trống
+ Số 63 Hàng Trống
+ Số 14 - 16 Nhà Thờ
Công ty có lợi thế kinh doanh rất tốt, tổng diện tích nhà đất đợc phép sử
dụng là 13.833 m2. Trong năm 2000 đã tập trung cải tạo nâng cấp và xây dựng
mới 9 công trình với giá trị đàu t trên 5 tỷ đồng đợc huy động từ nhiều nguồn
- Thuận mua vừa bán không cần hợp đồng và đơn hàng: áp dụng khi mua
những hàng hoá thông thờng, có mặt nhiều nơi trên thị trờng, giá trị thấp hoặc
mua với khối lợng nhỏ.
- Nhận làm đại lý cho các đơn vị sản xuất trong nớc nhằm tận dụng sức
mạnh tài chính của họ, làm đa dạng hoá mặt hàng mà không bị tồn đọng vốn.
- Nhập khẩu hàng dới hình thức nhập khẩu trực tiếp hoặc nhập khẩu uỷ
thác.
Lựa chọn những hình thức trên đây giúp công ty có thể lựa chọn mua hàng
hoá với giá rẻ nhất kết hợp áp dụng một số hình thức tạo nguồn khác nh đem
nguyên vật liệu gia công sản phẩm, bán nguyên liệu mua thành phẩm, liên
doanh, liên kết sản xuất, tiêu thụ hàng hoá...
11
11
4.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Thơng mại Dịch vụ Thời
trang HN
Kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý điều tiết
của Nhà nớc nên là một quốc gia ổn định về chính trị, đờng lối ngoại giao, chiến
lợc phát triển kinh tế, xã hội hợp lý, hệ thống luật pháp tác động đến quyền lợi
của doanh nghiệp và của ngời tiêu dùng. Đó là một môi trờng vĩ mô tác động
trực tiếp tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển. Tuy nhiên mặt trái của
kinh tế thị trờng là sự xuất hiện của nhiều khó khăn mà công ty hiện đang phải
đối mặt: có nhiều mặt hàng nhập từ Trung Quốc với hình thức đẹp, mẫu mã
phong phú và đặc biệt là giá rẻ cạnh tranh với hàng sản xuất trên dây chuyền lạc
hậu của công ty, chất lợng cha tốt mà giá cả lại cao, nhiều phố chuyên doanh vải
sợi, các nhà may t nhân, trung tâm mốt... đã tạo sức ép đối với công ty. Trớc tình
hình đó Ban lãnh đạo công ty đã có nhiều quyết sách đúng đắn rong đổi mới hoạt
động sản xuất kinh doanh nh: chỉ đạo phòng kế hoạch kinh doanh triển khai tìm
hiểu và kinh doanh xe máy, kinh doanh hàng may mặc cao cấp nên đã tạo ra
doanh số trên 20% của toàn công ty. Trung tâm Thơng mại Dịch vụ Thời trang
Tràng Tiền đã áp dụng các biện pháp phối hợp và phân công giữa hai khâu thơng
số tuyệt đối). Điều này chứng tỏ sự lớn mạnh và phát triển không ngừng của
công ty sẵn sàng chuẩn bị để hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới.
Dới đây, ta sẽ xem xét thêm một số chỉ tiêu tài chính mà công ty đã đạt đ-
ợc trong các năm qua:
Một số chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu (%)
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Chênh lệch
2001/2000 2002/2001
Tỉ suất lợi nhuận trên
doanh thu
9,67 0,8 0,66 -8,87 -0,14
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn 5,94 6,24 7,2 +0,3 +0,96
Hệ số thanh toán
chung(TSLĐ/Nợ ngắn hạn)
220,42 228,33 1,93 +7,91 -226,4
Khả năng thanh toán tức
thời (Tiền/Nợ ngắn hạn)
63,22 57,46 0,78 -5,76 -56,68
Do tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu nên làm
cho tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2001 và năm 2002 giảm đi so với năm
2000 điều này chứng tỏ công ty đã dần phát triển kinh doanh bán buôn và đặt
mục đích chất lợng hàng hoá phục vụ ngời tiêu dùng lên hàng đầu. Bên cạnh đó,
tỷ suất lợi nhuận trên vốn lại đợc tăng lên qua các năm cho biết trình độ quản lý
và sử dụng vốn của công ty là tốt, nên tiếp tục duy trì và phát huy.
cho công ty trong quan hệ kinh tế với các bạn hàng trong và ngoài nớc, là ngời
ký nhận vốn và các nguồn lực khác cho công ty. Giám đốc có nhiệm vụ xây dựng
chiến lợc phát triển, kế hoạch dài hạn, đề nghị cơ quan chủ quản quyết định bổ
14
14
nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật các phó giám đốc, kế toán trởng, xây
dựng và tổ chức thực hiện điều lệ của công ty.
- Ba phó giám đốc: là ngời tham mu giúp việc cho giám đốc theo sự phân
công, uỷ quyền và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc giao. Quyền
hạn và trách nhiệm: phụ trách các lĩnh vực công tác theo phân công, đảm bảo
đúng đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc, của ngành cũng nh mục tiêu,
phơng hớng nhiệm vụ của công ty; có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban chuyên
môn, chuẩn bị các văn bản báo cáo chuyên đề và tổ chức triển khai, sau đó báo
cáo kết quả tại hội nghị giao ban.
+ Một phó giám đốc: phụ trách kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Một phó giám đốc: phụ trách tổ chức
+ Một phó giám đốc: phụ trách mạng lới và kiêm chủ tịch công đoàn công
ty
- Một kế toán trởng: do giám đốc công ty trực tiếp lựa chọn và đề nghị cấp
có thẩm quyền bổ nhiệm.
Các phòng ban:
- Phòng kế toán tài vụ:
+ Chức năng: tham mu giúp giám đốc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc công
ty thực hiện đúng pháp luật kế toán thống kê của Nhà nớc và điều lệ tài chính kế
toán hiện hành; tham mu giúp công ty quản lý, sử dụng vốn, tài sảnvà các hoạt
động tài chính đạt hiệu quả, đúng pháp luật.
+ Nhiệm vụ: tập hợp, theo dõi, ghi chép và xử lý các số liệu trong quá trình
sản xuất kinh doanh, cuối kỳ lập quyết toán cho công ty
15
15