Kế hoạch Makerting của Kinh Đô
trong dịp Tết Tân Mão năm 2011
1. Phân tích nghành
Ngành hiện có tốc độ tăng trưởng nhanh
Sản xuất và chế biến thực phẩm là ngành phụ thuộc phần lớn vào chu kỳ
tăng trưởng kinh tế và đối với một nước đang phát triển như Việt Nam hiện
nay thì ngành đang có tốc độ tăng trưởng lớn hơn tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế. Thị trường bánh kẹo của Việt Nam hiện nay được đánh giá là có thể
đạt tới tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân lên tới 20%/năm. Mức tiêu thụ
bánh kẹo bình quân đầu người vẫn thấp hơn tương đối nhiều so với một vài
nước lân cận trong khu vực. Dân số đông và mức tiêu thụ bình quân thấp là
điều kiện để cho các công ty trong ngành có điều kiện tiếp tục phát triển trong
thời gian tới. Thêm vào đó các sản phẩm của KDC có sự đảm bảo về chất
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và giá
thành chỉ bằng một phần so với các sản phẩm ngoại nhập (chất lượng tương
đương) do đó chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng.
Sản phẩm của KDC không gặp phải trở ngại nào lớn từ phía khách hàng
hiện nay.
Nguyên liệu chính bị phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu
Nguyên liệu chính được sử dụng để sản xuất bánh khô bao gồm các loại
bột mì, đường, trứng, sữa, dầu ăn, bơ shortening và các loại hương liệu khác.
Trong những năm qua do nhu cầu tiêu dùng nội địa tăng lên nên số lượng gia
cầm được chăn nuôi được tăng mạnh. Các công ty trong ngành có thể thu mua
những nguyên liệu này ở thị trường nội địa dẫn đến làm giảm sự phụ thuộc
vào biến động giá thế giới và rủi ro về tỷ giá. Bột mì là nguyên liệu Việt Nam
1
không sản xuất được do điều kiện tự nhiên song mặt hàng này lại được cung cấp
rộng rãi trên thị trường thông qua các công ty nhập khẩu. Hơn thế nữa Nhà nước
không có quy định nào về hạn chế về số lượng nhập khẩu bột mì nên nguyên
liệu luôn được bảo đảm. Những nguyên liệu khác như đường, các gia vị khác
công ty trong ngành có thể tùy chọn nhà cung cấp trong hay ngoài nước. Tuy
Hiện nay các công ty trong ngành đang phải đối mặt với vấn đề quan
trọng nhất là vệ sinh an toàn thực phẩm. Các tiêu chuẩn của cơ quan pháp luật
đưa ra mặc dù chưa thực sự chặt chẽ. Song phản ứng của người tiêu dùng sẽ
là một yếu tố khiến doanh thu của công ty bị ảnh hưởng VD: sữa nhiễm
melamin, hay nước tương…. Những công ty lớn thường sở hữu dây chuyền
công nghệ hiện đại, nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định như KDC sẽ có lợi
thế hơn những công ty nhỏ không đáp ứng được những yêu cầu này. KDC
đang có định hướng mở rộng hoạt động sang lĩnh vực bán lẻ bằng cách mở
thêm các điểm Kinh Do’s Bakery và K—Do Bakery&Café mới tại các khu
vực có mật độ dân cư phát triển nhanh và các khu đô thị mới. Hệ thống phân
phối được mở rộng hơn cũng là rào cản cho cho các công ty mới đang muốn
thâm nhập vào thị trường.
2. Phân tích hiện trạng của công ty
Được thành lập năm 1993, khởi đầu với sự thành công của sản phẩm
Snack, ngành thực phẩm của Kinh Đô đã có những bước tiến vượt bậc và là
nền tảng cho sự phát triển chung của toàn Tập đoàn.
Năm 1996 đánh dấu cột mốc quan trọng với việc nhập khẩu dây chuyền
Cookies của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD – ngành Cookies ra đời. Những
năm tiếp theo, là chuỗi thành công liên tiếp với ngành bánh mì, bánh bông lan
công nghiệp, Chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm. Điểm nổi bật nhất chính là năm
2000, nhập khẩu dây chuyền Cracker từ Châu Âu và sự ra đời của nhãn hàng
AFC đã tạo nên tên tuổi của Kinh Đô.
3
Trải qua 17 năm, đến nay, hơn 90% doanh thu của cả Tập Đoàn có được
từ thực phẩm và chiến lược đầu tư tài chính của Tập Đoàn cũng tập trung vào
ngành này. Hiện tại, Kinh Đô phát triển với nhiều Công ty hoạt động trong
lĩnh vực thực phẩm trong đó nổi bật là Công ty Cổ Phần Kinh Đô và Kinh Đô
Miền Bắc chuyên kinh doanh ngành bánh kẹo và Công ty Ki Do chuyên về
ngành kem, sữa chua Trong tương lai, Kinh Đô cam kết tạo ra những sản
phẩm phù hợp, tiện dụng và cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh
động, sáng tạo, trung thành, có khả năng thích nghi cao và đáng tin cậy.
• Để góp phần phát triển và hỗ trợ cộng đồng, chúng tôi chủ động tạo
ra, đồng thời mong muốn được tham gia và đóng góp cho những chương trình
hướng đến cộng đồng và xã hội.
MỤC TIÊU DÀI HẠN VÀ CÁC ĐỊNH HƯỚNG
Mặc dù 2009 là năm nhiều thử thách đối với các doanh nghiệp Việt Nam
và thế giới ở mọi ngành nghề, Kinh Đô vẫn vững bước vượt các mục tiêu đặt
ra trên nền tảng dự báo các tình huống biến động của thị trường, hoạch định
các đối sách cho từng tình huống, tính kỷ luật trong quản lý rủi ro, khả năng
thích nghi có bài bản của bộ máy vận hành cùng tầm nhìn và sự kiên định về
chiến lược của Ban Lãnh Đạo.
Trong năm qua, Kinh Đô đã không ngừng chủ động với thị trường, khách
hàng và người tiêu dùng bằng những chính sách phù hợp với yêu cầu của môi
trường với kết quả là tiếp tục giữ vững vị thế là doanh nghiệp đứng đầu trong
ngành với sức tăng trưởng cao. Một phần lớn đóng góp cho kết quả này là từ
năng lực vận hành kinh doanh để đạt được những kết quả tốt hơn.
5
Cụ thể, Kinh Đô đã thiết lập xong tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược 10
năm cho cả Tập đoàn. Trên cơ sở đó, chiến lược kinh doanh của từng SBU
cũng đã được hoàn tất cho 3 năm tới và đã được triển khai đến từng bộ phận
phòng ban. Trên cơ sở đó, xác định và sắp xếp lại các ngành nghề kinh doanh
dựa trên phân tích môi trường để từ đó dự báo và có những quyết định kinh
doanh phù hợp hơn. Ngoài ra, Kinh Đô đã khởi động giai đoạn 3 của phần
mềm quản trị SAP bao gồm nhân sự, BI (business intelligence) và KPIs. Quan
trọng hơn, việc chính thức thành lập bộ phận Hoạch định nhu cầu (Demand
Planning) đã thúc đẩy tốt hơn sự phối hợp giữa các phòng ban để từ đó công
ty có thể dự báo chính xác yêu cầu của thị trường, đồng thời có những điều
chỉnh kịp thời để tận dụng cơ hội và điều tiết nguồn lực hiệu quả nhất.
Vì con người là tài sản lớn nhất của Công ty, Kinh Đô đã tích cực đầu tư
thường xuyên vào việc đào tạo nâng cao kiến thức và khả năng quản trị hàng
năm 2010 doanh thu đạt 3000 tỷ (xuất khẩu đạt 30 triệu USD).
• Bên cạnh việc phát triển ngành hàng chủ lực là chế biến thực phẩm,
công ty sẽ phát triển sang các lĩnh vực khác như xây dựng, đầu tư tài chính.
7
• Hiện đại hóa quản lý, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thu
hút nhân tài, nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO, HACCP Phát triển thương hiệu Kinh đô thành thương hiệu mạnh không
chỉ ở trong nước mà còn trên thị trường quốc tế.
Vị thế Công ty
• Hiện nay, tập đoàn Kinh Đô là nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt
Nam. Kinh Đô cũng đang sở hữu một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất
Việt Nam. Lợi thế nổi bật của công ty so với các doanh nghiệp trong cùng
ngành là: Sản phẩm của Kinh Đô đa dạng, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng,
giá cả hợp lý Công nghệ sản xuất vượt trội so với các doanh nghiệp cùng
ngành.
• Sản phẩm của Kinh Đô có sự đột phá về chất lượng, được cải tiến, thay
đổi mẫu mã thường xuyên với ít nhất trên 40 sản phẩm mới mỗi năm.
• Một điểm khác biệt của Kinh Đô so với các doanh nghiệp khác là ngoài
công nghệ hiện đại, Công ty rất chú trọng vào kỹ thuật chế biến sản phẩm,
nhất là công thức pha chế phụ gia, nhờ đó mà các loại bánh kẹo của Kinh Đô
có mùi vị hấp dẫn và riêngbiệt.
Điểm mạnh
• Điểm mạnh nội bộ đầu tiên phải nói đến đó là lực lượng nhân sự cấp
cao. Ban lãnh đạo của Kinh Đô đều là những người nổi tiếng trong giới kinh
doanh cổ phiếu- một ngành kinh doanh có rủi ro cao, đòi hỏi phải có tầm nhìn
chiến lược tốt.
• Sự phát triển thành công của công ty trong những năm vừa qua-được
nhận định là những năm kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu, đã chứng tỏ Ban lãnh đạo có khả năng dự báo và thích
ứng kịp thời trước những thay đổi của môi trường; khả năng hoạch định chiến
nhân lực có trình độ cao, phù hợp.
9
• Công ty được quản lý theo kiểu “gia đình trị” sẽ làm hạn chế sự hạn
chế sự phát huy của người lao động giỏi.
Phân tích ma trận SWOT của công ty
Căn cứ vào những phân tích về môi trường vĩ mô, vi mô và môi trường
nội bộ, Công ty đã sử dụng phương pháp ma trận SWOT để đánh giá các
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công ty từ đó là cơ sỡ để
quyết định lựa chọn các chiến lược phát triển phù hợp.
Biểu diễn Ma trận SWOT của Công ty Cổ phần Kinh Đô:
Cơ hội (O) Nguy cơ (T)
1. Kinh tế trong
nước phát triển ổn định
và thu nhập của người
dân ngày càng tăng.
2. Tiềm năng thị
trường bánh kẹo trong
nước còn lớn.
3. Nhu cầu về thực
phẩm dinh dưỡng cao
cấp ngày càng cao.
4. mở rộng thị
trường xuất khẩu khi gia
nhập AFTA, WTO.
1. Sự thâm nhập thị
trường của đối thủ cạnh
tranh mới từ nước ngoài
khi gia nhập AFTA,
WTO.
2. Sự gia tăng đầu
5.Tiềm lực tài chính
lớn.
6. Đội ngũ quản lý
có kinh nghiệm.
7. Giá thành hợp lý.
8. Chất lượng sản
phẩm đảm bảo
1- Sử dụng các
điểm mạnh S1, S2, S3,
S5, S7, S8 để tận dụng
các cơ hội O1, O2, O3,
O4. (Chiến lược phát
triển thị trường)
2 - Sử dụng các
điểm mạnh S3, S4, S5
để tận dụng các cơ hội
O1, O2, O3, O4. (Chiến
lược phát triển sản phẩm
mới)
3 - Sử dụng điểm
mạnh S5 để tận dụng cơ
hội O1, O2. (Chiến lược
phát triển công nghệ
mới)
4 - Sử dụng điểm
mạnh S6 để tận dụng cơ
hội O4.(Chiến lược phát
triển năng lực quản lý
và chất lượng nguồn
nhân lực)
điểm yếu W3 để tránh
đe dọa T3. (Chiến lược
nhân sự)
3. Hiện trạng về sản phẩm
• Dòng sản phẩm Cookies thượng hạng Korento: được sản xuất trên
dây chuyền hoàn toàn mới của Nhật, nguyên liệu hảo hạng nhất từ Châu Âu,
thiết kế cực kì sắc sảo và ấn tượng với 2 dòng bánh theo công thức truyền
thống Đan Mạch và dòng Langues De Chat lâu đời của Pháp. Bộ sản phẩm
phục vụ người tiêu dùng có cả loại hộp thiếc và hộp giấy cho nhiều lựa chọn
hơn.
• Hộp quà cao cấp Hương Xuân: sự kết hợp độc đáo giữa các loại bánh
kẹo cao cấp của Kinh Đô với hộp trà O Long thượng hạng. Thiết kế đặc sắc
theo phong cách truyền thống với sắc đỏ rực rỡ, thể hiện lễ hội Tết rõ nét và
hoàn toàn phù hợp cho việc biếu tặng, gửi gắm cả những lời chúc Tết ý nghĩa
dành cho nhau.
Dòng sản phẩm truyền thống cũng được nâng cao cả về chất lượng lẫn
thiết kế bao bì, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của người tiêu dùng: nhiều loại bánh
mới, bao bì đẹp, nhiều sự lựa chọn với mức giá hoàn toàn hợp lí. Bên cạnh
12
đó, Kinh Đô còn chú trọng nghiên cứu, ứng dụng những cải tiến mới trong
công nghệ chế biến để chất lượng và hương vị sản phẩm ngày càng thơm
ngon vượt trội, đặc biệt là các loại bánh mới được giới thiệu trong dịp Tết
năm nay: bánh bơ sữa, nhân chocolate, mứt trái cây Với ưu thế dây chuyền
sản xuất hiện đại, công nghệ Châu Âu, sản phẩm bánh kẹo Tết Kinh Đô
không chỉ vượt trội về chất lượng, mẫu mã mà còn đảm bảo hương vị tươi
mới, đáp ứng nhu cầu thưởng thức, biếu tặng dịp Tết.
• Vẫn với phong cách Kinh Đô, bộ sản phẩm The Story đột phá hơn với
4 hương vị hấp dẫn: bơ sữa, chocolate, mứt trái cây & rắc hạt. Mỗi hương vị,
mỗi chiếc bánh như một lời chúc ý nghĩa mọi người gửi trao nhau. Chiếc
bánh ngọt ngào cho ngày Xuân may mắn, chiếc bánh ý nghĩa cho ngày Tết
diện (TQM) xuất sắc.
• Danh hiệu: “Hàng Việt Nam chất lượng cao” 14 năm liền do người
tiêu dùng bình chọn.
• Danh hiệu “Sản phẩm Tin & Dùng 2009” và danh hiệu “Sản phẩm
Việt Nam tốt nhất” năm 2009 do người tiêu dùng bình chọn.
• Bộ GD & ĐT tặng bằng khen: “Đơn vị đã có những đóng góp xuất sắc
cho sự nghiệp giáo dục”.
• Giải thưởng “Thương hiệu uy tín – sản phẩm và dịch vụ chất lượng
vàng” do người tiêu dùng bình chọn, Bộ Công Thương chủ trì tổ chức.
• Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2009” do Thời Báo
Kinh Tế Việt Nam phối hợp Cục Xúc Tiến Thương Mại (Bộ Công Thương)
tổ chức và bình chọn.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Cơ cấu sản phẩm của KDC cung cấp cho thị trường đa dạng về chủng
loại và có nhiều dòng sản phẩm khác nhau.
14
Hiện nay KDC đang chú trọng đến bốn dòng sản phẩm mang lại doanh
thu chủ yếu là bánh quy, bánh bông lan, bánh cracker và bánh mì bằng cách
đầu tư mới các dây chuyền sản xuất nhằm phát triển các sản phẩm mới.
- Trong chiến lược phát triển, công ty Kinh Đô đã đầu tư máy móc thiết
bị, ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn Châu Âu.
- Bên cạnh đó, công ty nghiên cứu và phát triển sản phẩm phù hợp với
thị hiếu, nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của khách hàng Việt Nam và nước
ngoài với hàm lượng đường, chất béo thấp, sản phẩm giàu các loại vitamin,
canxi, khoáng chất, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn sức khoẻ cho
người tiêu dùng.
- Phần lớn các sản phẩm của công ty đều là lần đầu tiên được sản xuất ở
Việt Nam. Hầu như năm nào Kinh Đô cũng chi vài triệu USD nhập dây
chuyền mới, để cho ra đời những sản phẩm mới, độc đáo.
Thêm vào đó, công ty cũng chú trọng cải tiến các sản phẩm hiện có để
Vì vậy, mục tiêu của công ty đặt ra là củng cố và mở rộng các thị trường
truyền thống và đẩy mạnh phát triển các thị trường mới tiềm năng, đặc biệt là
hướng ra thị trường quốc tế. Cụ thể:
- Tung nhiều sản phẩm bánh mì và bánh bông lan mới với chất lượng
vượt trội, nhắm đến các nhóm khách hàng có thu nhập cao. Ngoài bánh bông
lan Solite có thời gian sử dụng dài, phân khúc “Tươi” được xây dựng với tổ
chức bán hàng và kênh phân phối chuyên biệt, tạo điều kiện cho bánh mì và
bánh bông lan Kinh Đô mở rộng thị trường xa hơn.
- Kinh Đô đặt kế hoạch mở rộng thâm nhập hai thị trường mới: Thị
trường Myanmar rất tiềm năng với hơn 50 triệu dân (đã tham dự hội chợ
Myanmar tổ chức tháng 11.2009) và thị trường China (đã thâm nhập nhãn
hàng AFC Crackers Kinh Đô) có tập quán tiêu dùng tương đồng với Việt
Nam, vị trí địa lý thuận lợi cùng chính sách ưu đãi thuế quan.
- Ngoài ra Kinh Đô đề ra kế hoạch củng cố các thị trường đã có tại Trung
Đông nhằm tìm kiếm cơ hội thâm nhập thị trường các nước Tiểu vương quốc
Arập thống nhất.
- Tiếp tục duy trì thị trường truyền thống là Nhật Bản. Năm 2009, Kinh
Đô đã tham dự hội chợ tại Nhật và được sự đánh giá cao của đối tác và người
tiêu dùng Nhật Bản cho chất lượng sản phẩm và hệ thống sản xuất đảm bảo
an toàn vệ sinh thực phẩm của nhà máy.
Định hướng của KDC trong một vài năm tới không chỉ dừng lại ở các sản
phẩm bánh kẹo mà còn mở rộng sang các lĩnh vực như sữa và nước giải khát
5. Phân tích đối thủ cạnh tranh
• Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa (Bibica)
Các chủng loại sản phẩm chính: Bánh quy, bánh cookies, bánh layer
cake, chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng,
17
bánh trung thu, mạch nha… Với mục tiêu hoạt động là luôn hướng đến sức
khoẻ và lợi ích của người tiêu dùng, Bibica đã hợp tác với Viện Dinh Dưỡng
Việt Nam để nghiên cứu các sản phảm cho phụ nữ mang thai, trẻ em, những
(Chocovina) của công ty sản xuất trên dây chuyền công nghệ và thiết bị của
Hàn Quốc. Dây chuyền sản xuất Chocovina đồng bộ và khép kín, áp dụng
nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về chất lượng và nguyên tắc đảm bảo Vệ sinh An
toàn Thực phẩm. Hàng năm dây chuyền Chocovina có khả năng sản xuất:
2.500 tấn sản phẩm.
Sản phẩm Cookies sản xuất trên dây chuyền công nghệ Đan Mạch. Năng
suất: 5.000 tấn sản phẩm/năm.
Sản phẩm Kẹo cứng và Kẹo mềm được sản xuất trên dây chuyền công
nghệ của Đài Loan. Năng suất dây chuyền Kẹo cứng: 600 tấn/năm, năng suất
dây chuyền Kẹo mềm: 2.500 tấn/năm.
Sản phẩm Snack được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của Đài Loan.
Năng suất: 1.500 tấn/năm.
• Công ty Vinabico
Vinabico hoạt động trong lĩnh vực Sản Xuất và Kinh Doanh các mặt
hàng bánh kẹo và thực phẩm chế biến. Sản phẩm của Vinabico bao gồm các
loại bánh quy, bánh Snack, bánh Pilu, bánh Trung Thu, bánh ngọt các loại,
bánh cưới cao cấp, bánh mì, bánh sinh nhật, kẹo dẻo Jelly, kẹo Nougat, kẹo
mềm, kẹo trang trí các loại v.v. Những sản phẩm của Vinabico được sản xuất
trên dây chuyền máy móc và công nghệ nhập từ các nước như Nhật, Ðức và
Ý. Cùng với công nghệ chế biến tiên tiến của Nhật Bản, thông qua hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001:2000, Vinabico hoạt động với phương châm
“Chất lượng cao - Giá cả hợp lý”.
• Công ty Bánh Kẹo Hải Hà
19
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà ty được thành lập từ năm 1960 tiền
thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/ năm, nay đã phát triển
thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà với qui mô sản xuất lên tới 20.000
tấn/ năm
Các lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước bao
gồm các lĩnh vực bánh kẹo và chế biến thực phẩm, kinh doanh xuất nhập
xuất kinh doanh bánh kẹo khi việc gia nhập AFTA, WTO như Kellog, các nhà
sản xuất bánh Cookies từ Đan Mạch, Malaysia…
Đối thủ đã có mặt trên thị trường Việt Nam, kinh doanh khác sản
phẩm của công ty nhưng tương lai sẽ kinh doanh cùng sản phẩm của Công ty
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể làm giảm lợi nhuận
của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với
mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết.
Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là phải duy trì hàng rào hợp pháp
ngăn cản xâm nhập từ bên ngoài. Những rào cản này bao gồm: lợi thế kinh tế
theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, khả năng tiếp cận với kênh phân
phối, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi…
Với nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng, cộng thêm những chính sách ưu
đãi đầu tư của nhà nước và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh bánh kẹo,
ngày càng có nhiều nhà đầu tư tham gia lĩnh vực sản xuất kinh doanh này.
Có thể nói trong lĩnh vực thực phẩm, rào cản quan trọng cho các đối thủ
mới nhập ngành là tiềm lực về tài chính khả khả năng về vốn. Vì đây là một
yếu tố rất quan trọng trong quá trình đầu tư nghiên cứu sản phẩm, đầu tư công
nghệ, quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng. Đối với Kinh Đô, tiềm lực về
tài chính đã giúp cho công ty tạo ra sự khác biệt trong việc đa dạng hoá sản
phẩm, tạo ra các sản phẩm có giá cả và chất lượng cạnh tranh nhờ đầu tư đúng
mức
21
6. Chiến lược Makerting.
Product – Sản phẩm
Một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam, Kinh Đô là nhà
sản xuất bánh kẹo hàng đầu. Lợi thế nổi bật của công ty so với các doanh
nghiệp trong cùng ngành là ngành hàng đa dạng về chủng loại, có nhiều dòng
sản phẩm khác nhau. Một số ngành mạnh như ngành Crackers (có các nhãn
hiệu như AFC, Marie, Cream), ngành Cookies (bánh bơ nhân mứt, bánh Trung
Thu), ngành bánh quế, ngành bánh tươi công nghiệp (bánh mì, bông lan).
thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 được Công ty tuân thủ nghiêm ngặt.
Từ năm 2002 đến nay, Công ty đã được tổ chức BVQI tiến hành tái đánh giá
hệ thống quản lý chất lượng của Công ty 7 lần (theo chu kỳ cứ 6 tháng tái
đánh giá một lần) với kết quả tốt
Place – Phân phối
Có mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước chủ yếu qua 3 kênh chính: hệ
thống các nhà phân phối và đại lý, hệ thống các Kinh Đô Bakery (thuộc công
ty Cổ Phần Kinh Đô Sài Gòn) và Siêu Thị và công ty Cổ Phần Kinh Đô Miền
Bắc (phân phối cho các tỉnh phía Bắc) và thông qua các đối tác đồng minh
chiến lược.
Gần 200 nhà phân phối, 40 cửa hàng Kinh Đô Barkery, hơn 75.000 điểm
bán lẻ với1.000 nhân viên bán hàng trên cả nước. Mạng lưới phân phối này
được đánh giá là một trong nhiều hệ thống đánh giá mạnh trên cả nước, thích
ứng với những sự biến động của thị trường. tiêu thụ khoảng 85% doanh số
bán của công ty.
Hệ thống siêu thị chủ yếu tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh, tiêu thụ
khoảng 10% doanh số của công ty. Hệ thống Bakery được xây dựng từ năm
1999, hiện nay phát triển với 25 cửa hàng có quy mô lớn ở địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh và Hà Nội.
23
Promotion – Chiêu thị
Khách hàng ngày càng mong đợi những sản phẩm dịch vụ có chất lượng
cao. Thị hiếu tiêu dùng của họ cũng thay đổi theo sự phát triển của nhân loại.
Để nắm bắt được sự thay đổi nhanh chóng này, công ty triển khai nghiên cứu
thị trường dưới nhiều hình thức khác nhau như thu thập ý kiến người tiêu
dùng trong quá trình
bán hàng thông qua đội ngũ nhân viên tiếp thị của công ty và các nhà
phân phối. Từ đó công ty sẽ nhận được những thông tin phản hồi để cải tiến
sản phẩm và sản xuất sản phẩm mới hoặc thu thập thông qua các công ty tư
vấn, các tổ chức khảo sát thăm dò thịtrường, khảo sát thăm dò hiệu quả các
xuất sản phẩm.
+ Nghiên cứu việc sản xuất các sản phẩm xuất khẩu nhằm đảm bảo yêu
cầu của khách hàng nước ngoài đối với các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm.
Những cán bộ chủ chốt trong bộ phận R&D có năng lực cao và gắn bó
lâu dài với công ty. Đây là yếu tố hết sức quan trọng trong việc phát triển và
bảo toàn bí quyết công nghệ.
* Price – Giá cả
Nhiều chính sách ưu đãi tốt dành cho khách hàng và các đại lý. Tỷ tệ
chiết khấu dành cho nhà phân phối của Kinh Đô khá cao so với đối thủ cạnh
tranh nên việc mở rộng mạng lưới phân phối của Kinh Đô khá dễ dàng.
Mặc dù giá nguyên vật liệu đầu vào có thay đổi theo chiều hướng tăng
nhưng Kinh Đô luôn cân nhất kỹ giá bán của từng loại sản phẩm để có tính
cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp xã hội. Công ty thực hiện chính
sách giá cho từng phân khúc thị trường. Giá cạnh tranh tốt ở cả thị trường
xuất khẩu các sản phẩm cao cấp thường giá cao tại vì để khẳng định thương
hiệu, do chi phí cao về các nguyên liệu
Các sản phẩm có chất lượng kém hơn một chút thì giá cả cũng phù hợp
25