Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 - Pdf 27

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc thực hiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về tài chính đối với hoạt động KBNN đã tạo điều kiện cho đơn vị chủ động sử
dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ
được giao, chủ động phân bổ nguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu chi tiêu
đối với từng lĩnh vực trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực hiệu quả; đồng thời
mở rộng các hoạt động dịch vụ, tăng nguồn thu. Cơ chế tự chủ tạo điều kiện
cho KBNN thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huy tính dân chủ,
chủ động, sáng tạo của CBCC; nâng cao kỹ năng quản lý, chất lượng hoạt
động sự nghiệp; đáp ứng yêu cầu về công khai, minh bạch trong tổ chức sắp
xếp công việc, nhân sự, chi tiêu tài chính được thực hiện, tạo không khí đoàn
kết, phấn khởi trong nội bộ đơn vị. Tuy nhiên, thực tế cho thấy bên cạnh
những kết quả đạt được, cơ chế cũng bộc lộ một số hạn chế cần phải nghiên
cứu khắc phục.
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc Nhà
nước đến năm 2020” làm luận văn thạc sỹ với mong muốn đóng góp thiết thực
cho việc hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với hệ
thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này dưới
hình thức các bài báo, các luận văn, các công trình nghiên cứu khoa học đề cập
dưới các góc độ khác nhau. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu quản
lý về tài chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước một cách có hệ thống,
nhất là đối với hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, một cơ quan hành
chính nhà nước mang nhiều tính đặc thù (hoạt động như một ngân hàng).
1
3. Mục đích, nhiệm vụ
- Mục đích: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính nhà nước, trên cơ

7. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm tại cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm tại hệ thống KBNN.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính nội bộ theo cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại hệ thống KBNN.
3
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ
THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
1.1. Lý luận chung về cơ quan hành chính nhà nước
1.1.1. Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước là thuật ngữ được sử dụng khi nói về "một
bộ phận (cơ quan) cấu thành của bộ máy hành chính nhà nước, được sử dụng
quyền lực Nhà nước để thực hiện chức năng quản lý, điều hành (chức năng hành
pháp) đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội".
1.1.2. Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước
+ Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, được tổ chức và hoạt động
trên nguyên tắc tập trung dân chủ.
+ Hoạt động dựa trên những quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền nhất định và có những mối quan hệ phối hợp trong thực thi công
việc được giao.
+ Về mặt thẩm quyền, được quyền đơn phương ban hành văn bản quy
phạm pháp luật hành chính và văn bản đó có hiệu lực bắt buộc đối với các đối
tượng có liên quan.
Ngoài ra còn có những đặc điểm riêng như sau:
Một là, Có chức năng quản lý hành chính nhà nước, thực hiện hoạt động

1.2.3.1 Nguồn kinh phí quản lý hành chính để thực hiện chế độ tự chủ từ
các nguồn sau: Ngân sách Nhà nước cấp; Các khoản phí, lệ phí được để lại theo
chế độ quy định; Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1.2.3.2. Xác định kinh phí để giao thực hiện chế độ tự chủ hằng năm cụ
thể như sau: Kinh phí NSNN cấp; Phần thu phí, lệ phí được để lại để trang trải
chi phí thu và các khoản thu khác.
5
1.2.3.3. Điều chỉnh kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ
tự chủ:
Khi có phát sinh các trường hợp làm thay đổi mức kinh phí NSNN giao
để thực hiện chế độ tự chủ, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có văn bản đề nghị
bổ sung, điều chỉnh dự toán kinh phí, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
1.2.3.4. Nội dung chi kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân; Chi thanh toán dịch vụ công
cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư…
- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước
ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam;
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; chi đặc thù của ngành, chi may
sắm trang phục, tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa thường
xuyên TSCĐ;
- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác; Các khoản chi phục vụ
cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định.
1.2.3.5. Sử dụng kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ.
1.2.3.6. Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
- Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ công việc
được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn dự toán
kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh
lệch này được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được.
- Cuối năm kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm
sau tiếp tục sử dụng.

1.2.5.1. Nhân tố bên ngoài
- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với các cơ quan HCNN
và sự nhận thức đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước trong từng giai đoạn.
- Chính sách kinh tế - xã hội.
- Cơ chế quản lý tài chính.
7
1.2.5.2. Nhân tố bên trong
- Sự nhận thức của đơn vị về tự chủ tài chính và trình độ của người quản
lý trong đơn vị.
- Lĩnh vực hoạt động và chức năng nhiệm vụ được giao của cơ quan HCNN.
- Hệ thống kiểm tra, kiểm soát trong đơn vị.
1.3. Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài
chính đối với cơ quan hành chính nhà nước
1.3.1. Khái niệm, đặc điểm của quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính
nhà nước
Quản lý về tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước là việc Nhà
nước ban hành các chính sách, chế độ tài chính đối với các cơ quan hành chính
nhà nước và chỉ đạo, điều hành việc tổ chức thực thi các chính sách đó cũng như
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách đề ra nhằm đạt hiệu quả kinh tế
xã hội đặt ra.
Đặc điểm của quản lý tài chính đối với CQ HCNN bao gồm:
- Nhà nước ban hành hệ thống các nguyên tắc, luật pháp, chính sách, chế
độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị dự toán các cấp
với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước.
- Nhà nước bảo đảm cung cấp các nguồn tài chính cần thiết, kịp thời cho
các cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao
một cách liên tục.
- Nhà nước thực hiện phân cấp quản lý tài chính cho các cơ quan hành
chính nhà nước theo hướng tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
chính của cơ quan hành chính nhà nước.

tính hiệu quả sử dụng ngân sách, tiết kiệm tối đa chi phí đầu vào để đạt được
đầu ra như mong muốn.
Có 5 chỉ số khác nhau để đánh giá kết quả hoạt động của một cơ quan,
đơn vị tự chủ tài chính áp dụng phương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra,
đó là các chỉ số: kết quả tài chính; số lượng sản phẩm đầu ra; chất lượng dịch
vụ; hiệu quả hoạt động và kết quả hoạt động.
9
1.4.1.2. Kinh nghiệm của Pháp:
- Xây dựng và thực hiện một chương trình cải cách tổng thể nhằm giảm
bớt mua sắm công: hiện đại hóa các tổ chức nhà nước, cải tiến phục vụ công dân
và doanh nghiệp, nâng cao ý thức trách nhiệm của công chức và phát triển văn
hóa hướng tới kết quả, hiệu quả công tác, mục tiêu của cải cách là “làm tốt hơn
với ít chi phí hơn”.
- Đơn giản hóa các quy trình hoạt động, ứng dụng công nghệ thông tin và
giới thiệu các phương pháp, kỹ thuật mới nhằm quản lý việc thực thi nhiệm vụ
một cách sát thực hơn.
1.4.1.3. Kinh nghiệm của Cộng hòa liên bang Đức
Chính phủ đã áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn nhằm lập ra kế hoạch
và quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra trong một thời gian dài, cho phép nhà
quản lý tại các cơ quan HCNN linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực hiệu quả
nhất, đồng thời gắn trách nhiệm của nhà quản lý đối với đầu ra, kết quả cũng
như đầu vào.
Việc lập kế hoạch tài chính và kế hoạch chi tiêu trung hạn tại Đức được
thực hiện tốt và có hiệu quả, phục vụ tốt cho việc kiểm soát các khoản chi tiêu
công nhờ có các yếu tố sau:
+ Phân công, phân cấp giữa các Bộ, Ngành, cơ quan, đơn vị, giữa Chính
phủ liên bang và các Bang rõ ràng, có sự thống nhất cao từ các Bộ trực tiếp sử
dụng nguồn tài chính công đến các Bộ tổng hợp (kinh tế, tài chính…).
+ Việc lập kế hoạch tài chính và chi tiêu trung hạn do các Bộ trực tiếp sử
dụng nguồn tài chính nguồn tài chính công lập và phải có bộ phận chuyên trách

mạnh, chức năng, nhiệm vụ ngày càng hoàn thiện. Hệ thống KBNN đã khẳng
định được vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế và trong hệ thống tài chính
quốc gia. Để phù hợp với nhiệm vụ mới, Chính phủ cũng đã 3 lần quy định lại
chức năng, niệm vụ và tổ chức bộ máy của hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài
chính. Gần đây nhất, ngày 26/8/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 108/2009/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính.
2.1.1.2. Chức năng của KBNN
KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quý tài
chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân
quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu
tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định
của pháp luật.
2.1.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định:
+ Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo
12
Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Dự thảo Nghị định của Chính phủ;
dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực quản lý của KBNN.
+ Chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
hành động, đề án, dự án quan trọng về quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà
nước và các quỹ khác của Nhà nước.
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:
+ Dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của KBNN;
+ Kế hoạch hoạt động hàng năm của KBNN.
- Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy
phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của KBNN.
- Quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác được giao

được chi mức chi tiền lương đối với CBCC bình quân toàn hệ thống là 1,8 lần
mức lương đối với CBCC do Nhà nước quy định.
- Kinh phí tăng thu, tiết kiệm chi so với dự toán được cấp có thẩm quyền
giao được sử dụng cho các nội dung như:
+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động ngành.
+ Trích Quỹ Dự phòng ổn định thu nhập.
- Khi Nhà nước thay đổi chinh sách, chế độ, KBNN tự trang trải các
khoản chi tăng thêm theo chính sách, chế độ mới.
2.2. Quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động tại KBNN
2.2.1. Cơ sở pháp lý của quản lý tài chính nội bộ tại KBNN
Quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính tại KBNN nói riêng có
rất nhiều văn bản pháp luật được ban hành làm cơ sở pháp lý để áp dụng cho
hoạt động KBNN, như Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, Luật Thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí. Ngoài ra, KBNN đã ban hành hệ thống các văn
bản hướng dẫn thực hiện trong lĩnh vực quản lý tài chính nội bộ tại KBNN.
2.2.2. Quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động KBNN
2.2.2.1. Nguồn kinh phí và phân cấp quản lý nguồn kinh phí
2.2.2.2. Nội dung và phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí
a) Kinh phí thường xuyên:
* Nội dung chi: Chi thanh toán cá nhân; Chi quản lý hành chính; Chi hoạt
động nghiệp vụ; Chi đoàn đi công tác nước ngoài; chi tổ chức hội thảo, hội nghị
14
* Phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí: Hàng năm, KBNN giao dự toán và
cấp kinh phí cho các đơn vị thuộc KBNN để đảm bảo kinh phí hoạt động thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
b) Kinh phí không thường xuyên:
* Nội dung chi: Chi đầu tư xây dựng mới, sửa chữa lớn, cải tạo, mở rộng
kho tàng, trụ sở làm việc và giao dịch của KBNN; mua sắm các trang thiết bị
chuyên dùng; sửa chữa lớn, mua sắm các tài sản; duy trì, phát triển và hiện đại
hoá ngành, công nghệ thông tin….

+ Công tác kế toán, quyết toán kinh phí và các Quỹ.
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Những kết quả đạt được
2.3.1.1. Về biên chế
- KBNN đã xây dựng được mô hình biên chế đáp ứng yêu cầu thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn và phát triển nguồn nhân lực ở KBNN các cấp.
- Việc phân bổ chỉ tiêu lao động định mức rõ ràng, ổn định cho từng đơn
vị KBNN đã tạo được sự chủ động trong việc sử dụng, bố trí, tuyển dụng, điều
hoà lực lượng cho KBNN tỉnh, thành phố.
- Quán triệt quan điểm chỉ đạo sắp xếp bộ máy tinh gọn, rà soát và đổi
mới các quy trình nghiệp vụ theo hướng đẩy mạnh cải cách hành chính và đổi
mới cơ bản cơ chế quản lý, sử dụng lao động.
- KBNN thực hiện giao khoán biên chế, lao động tạo được sự điều hoà
nhân lực ở các đơn vị, từ nơi thừa đến nơi thiếu.
- Phân cấp quản lý lao động cũng đã tạo điều kiện cho Giám đốc KBNN
tỉnh được gắn quyền và trách nhiệm đầy đủ, rõ ràng tạo cho việc quản lý biên
chế, lao động đạt hiệu quả cao.
- Qua thời gian thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, chất lượng đội
ngũ cán bộ Kho bạc được từng bước được nâng lên.
2.3.1.2. VÒ qu¶n lý tµi chÝnh
KBNN đã phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm bằng việc áp dụng
nhiều biện pháp tiết kiệm trong chi hành chính, điều hành khai thác nguồn thu để
đảm bảo tập trung nguồn lực để thực hiện tốt các hoạt động nghiệp vụ, bổ sung
thu nhập cho CBCC đồng thời giành một phần kinh phí đáng kể để tăng cường cơ
sở vật chất.
16
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
+ Hạn chế trong công tác lập, phân bổ dự toán hằng năm.
+ Hạn chế trong việc chấp hành và quyết toán kinh phí.

- Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin điện tử tiên tiến vào quy
trình quản lý thu NSNN, đảm bảo xử lý dữ liệu thu NSNN theo thời gian thực.
- Thống nhất quy trình và đầu mối kiểm soát các khoản chi của NSNN,
bao gồm các khoản chi NSNN từ nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngoài,
các khoản chi NSNN phát sinh ở trong và ngoài nước.
- Quản lý và khai thác có hiệu quả các phân hệ của hệ thống thông tin
quản lý ngân sách và kho bạc (hệ thống TABMIS) trong công tác quản lý
quỹ NSNN.
* Quản lý ngân quỹ và nợ Chính phủ:
- Xây dựng Luật Quản lý ngân quỹ.
- Hoàn thiện công tác phát hành trái phiếu Chính phủ theo hướng hiện
đại, minh bạch, hoạt động theo nguyên tắc thị trường; từng bước liên kết và hội
nhập với thị trường trái phiếu khu vực và quốc tế.
- Xây dựng và hoàn thiện mô hình Kho bạc chuyên quản lý ngân quỹ và
quản lý nợ Chính phủ.
* Công tác kế toán:
- Thực hiện chức năng tổng kế toán nhà nước.
- Phát triển kế toán quản trị đảm bảo khả năng phân tích và tính toán được
chi phí, hiệu quả của chi tiêu NSNN cũng như yêu cầu lập ngân sách trên cơ sở
dồn tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Áp dụng chuẩn
mực kế toán nhà nước phù hợp với chuẩn mực quốc tế và kế toán công (IPSAS).
18
* Hệ thống thanh toán:
- Phát triển hệ thống thanh toán điện tử song phương, đa phương với các
ngân hàng thương mại.
- Triển khai toàn diện mô hình thanh toán tập trung (TSA) của KBNN
theo cả chiều dọc và chiều ngang, đảm bảo mọi giao dịch của NSNN và các quỹ
tài chính nhà nước đều được thực hiện qua TSA.
* Kiểm tra, kiểm toán nội bộ:
- Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình kiểm tra, kiểm soát; xây

- Đổi mới phương thức, chất lượng hoạt động đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của quá trình đổi mới.
- Tạo điều kiện cho các đơn vị KBNN sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản
biên chế, góp phần tăng thu nhập cho CBCC.
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc Nhà nước đến năm 2020
3.3.1. Đổi mới quy trình lập, phân bổ dự toán, quyết toán kinh phí NSNN
3.3.1.1. Công tác lập, phân bổ dự toán
Cần xây dựng một khuôn khổ chiến lược trung hạn (từ 3 đến 5 năm) có
xác định các mục tiêu hàng năm, gắn kết giữa việc quản lý phân bổ nguồn lực
với quản lý thực hiện trong khuôn khổ lập ngân sách theo kết quả đầu ra.
Theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn, dự toán ngân sách của đơn vị sẽ được
lập gồm 2 phần: Ngân sách cơ bản; Ngân sách phát triển để tài trợ cho các mục
tiêu ưu tiên.
Về chế độ báo cáo trong khuôn khổ quản lý ngân sách theo kết quả đầu
ra, yêu cầu đơn vị phải lập báo cáo hàng năm cho cơ quan cấp trên, bao gồm các
bản báo cáo sau: Báo cáo kết quả; Báo cáo đầu ra; Báo cáo chi phí.
3.3.1.2. Công tác quyết toán kinh phí NSNN
Cần thay đổi quy định về xét duyệt, thẩm định quyết toán kinh phí hoạt
động của các đơn vị KBNN hiện nay theo hướng:
- Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí NSNN lập báo cáo quyết toán hàng
năm theo mẫu biểu quy định.
20
- Trên cơ sở Báo cáo quyết toán của các đơn vị KBNN, KBNN cấp trên
trực tiếp thực hiện đối chiếu, thẩm định số liệu quyết toán theo từng nội dụng,
nhiệm vụ được phê duyệt và dự toán được giao trong năm.
3.3.2. Xây dựng, ban hành tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Tiêu chí để làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn
vị được xây dựng trên một số chỉ tiêu sau:
- Tổ chức thực hiện công việc: Tiến độ thực hiện, quy trinh xử lý, giải quyết

quản lý tài chính
Công nghệ thông tin với tốc độ phát triển mạnh mẽ đã có tác động sâu
rộng đến tất cả các lĩnh vực và hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Do vậy,
quản lý tài chính cũng trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi sự đầu tư lớn cả về chất
xám và năng lực của trang thiết bị. Quá trình thu nhận, xử lý thông tin và ra
quyết định quản lý sẽ thuận tiện, nhanh chóng, chính xác và mang lại hiệu quả
cao nếu áp dụng công nghệ hiện đại.
3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp
3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ
- Chính phủ cần sớm ban hành các tiêu chí khung đánh giá các nội dung
cơ bản như: khối lượng, chất lượng công việc, chế độ và quy định về tài
chính Dựa vào tiêu chi khung, các cơ quan chủ quản cấp trên có cơ sở ban
hành tiêu chí cơ bản là căn cứ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ
quan trực thuộc.
- Một số hạn chế của Nghị định 130/2005/NĐ-CP qua 5 năm triển khai
thực hiện, như việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối
với một số cơ quan hành chính nhà nước, cần đòi hỏi phải có văn bản pháp lý
quy định riêng do có nhiều điểm khác biệt với các cơ quan hành chính nhà nước.
3.4.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính (cơ quan quản lý nhà nước)
- Về việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện các nội dung
chi: Ngoài các nội dung chi bắt buộc phải thực hiện theo chế độ quy định của
Nhà nước như tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, các
22
khoản chi khác như chi các đoàn đi công tác nước ngoài; trang bị và sử dụng
điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động…
- Đối với kinh phí tiết kiệm được: Thủ trưởng đơn vị được quyết định các
nội dung chi, trong đó không hạn chế mức chi bổ sung thu nhập cho CBCC. Đối
với kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết, được trích toàn bộ vào Quỹ khen
thưởng, phúc lợi của đơn vị.
- Cần quan tâm giải quyết phân cấp quyền và nghĩa vụ của các cấp, đơn vị

Luận văn cũng mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài
chính về những điểm bất cập nhằm tháo gỡ khó khăn cho các cơ quan hành
chính nhà nước thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Trong khuôn khổ giới hạn của đề tài và khả năng của tác giả, luận văn
không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Nhưng hy vọng những giải pháp
trên nếu được quan tâm và thực hiện thận trọng sẽ góp phần hoàn thiện công tác
quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của KBNN, thực hiện
thành công chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu hội nhập,
phù hợp với hướng cải cách về tài chính công trong giai đoạn hiện nay./.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status