Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG DOANH
NGHIỆP VẬN TẢI
1.1. Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp vận tải
1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp vận tải
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động
sống cần thiết và lao động vật hóa dùng để thực hiện các dịch vụ vận tải trong một
kì nhất định.
- Chi phí về lao động sống gồm: Chi phí tiền lương, tiền công. Các khoản trích
nộp theo quy định.
- Chi phí về lao động vật hóa gồm: Chi phí về NVL, CCDC dùng cho sản xuất,
chi phí về năng lượng, chi phí khấu hao TSCĐ.
1.1.2 Phân loại chi phí vận tải
1.1.2.1 Phân loại vận tải theo công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này, chi phí vận tải được sắp xếp theo các khoản mục
có công dụng kinh tế khác nhau, phục vụ cho việc hoàn thành dịch vụ vận tải.
Mỗi loại hình vận tải có đặc điểm khác nhau nên chi phí vận tải của những
loại hình vận tải khác nhau cũng khác nhau.
Đối với vận tải ô tô, các chi phí phân loại theo công dụng kinh tế
gồm các khoản mục: Tiền lương lái xe và phụ xe; các khoản trích theo lương của
lái xe và phụ xe; Nhiên liệu dùng để chạy xe; Vật liệu dùng để thay thế cho các
chi tiết phụ tùng xe bị hư hỏng; Chi phí săm lốp; Chi phí sửa chữa TSCĐ; Chi phí
khấu hao phương tiện; Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho lái xe,phụ xe và nhân
viên quản lý đội xe; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Các khoản chi phí khác…
Đối với vận tải đường thuỷ, chi phi vận tải phân loại theo công
dụng kinh tế gồm: Tiền lương lái tầu, phụ lái và nhân viên tổ máy;
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
1
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
- Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương và các khoản trích theo lương của lái
xe và phụ xe
- Chi phí sản xuất chung: Gồm các khoản chi phí như công cụ, dụng cụ, khấu
hao phương tiên, chi phí săm lốp và các chi phí khác…
1.1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí vận tải
Đối tượng kế toán chi phí vận tải là phạm vi, giới hạn mà các loại chi phí
vận tải bỏ ra trong một thời kỳ nhất định cho hoạt động vận tải được tập hợp theo
đó. Xác định đối tượng kế toán chi phí vận tải là khâu đầu tiên trong việc tổ chức
kế toán chi phí. Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là
xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí.
1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí vận tải
1.1.4.1 Phương pháp phân bổ trực tiếp
Phương pháp này áp dụng cho những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến
đối tượng tập hợp chi phí và có thể hạch toán cho đối tượng chi phí đó. Ví dụ:
một loại sản phẩm, một giai đoạn công nghệ, một dây chuyền sản xuất…Hàng
ngày khi các khoản chi phí trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đến một loại đối
tượng nào kế toán phải căn cứ vào chứng từ chứng minh cụ thể từng khoản mục
chi phí để hạch toán trực tiếp cho đối tượng dó trên các tài khoản kế toán hoặc sổ
kế toán chi tiết.
1.1.4.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng cho những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được.
Ví dụ: Chi phí sản xuất chung…v.v. Do đó muốn tập hợp được chi phí cho từng
đối tượng cần phải tiến hành phân bổ chi phí phân bổ chi phí phân bổ hợp lý.
Theo phương pháp này, hàng ngày khi kế toán nhận được các chứng từ về
các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến những đối tượng chịu chi phí, phải
tập hợp số liệu vào sổ kế toán chi phí, cuối tháng phân bổ cho các đối tượng chịu
chi phí theo tiêu chuẩn thích hợp.
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
3
4
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
cấu thành nên giá thành dịch vụ vận tải được xác định theo công thức sau:
CP nhiên liệu CP nhiên liệu còn CP nhiên liệu bổ CP nhiên liệu
tiêu hao trong = trong phương tiện + sung trong kỳ - còn trong phương
kỳ ĐK tiện CK
• Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho
- Bảng theo dõi nhiên liệu, bảng tổng hợp tiêu hao nhiên liệu
• Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp chi phí nhiên liệu, kế toán sử dụng tài khoản:
TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết
cho các đối tượng chịu chi phí.
Kết cấu của Tk 621
- Bên nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nhiên liệu đưa vào sử dụng trực
tiếp cho phương tiện vận tải.
- Bên có: Kết chuyển giá trị nhiên liệu tính vào chi phí dịch vụ vận tải.
- Sau khi kết chuyển TK 621 không có số dư cuối kỳ
• Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Khi xuất nhiên liệu sử dụng cho phương tiện vận tải, căn cứ vào phiếu xuất kho
kế toán phân loại và nhập dữ liệu theo định khoản:
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152: Nguyên vật liệu
Trường hợp khoán chi phí nhiên liệu cho lái xe hoặc giao tiền cho lái xe để mua
nhiên liệu trực tiếp cho phương tiện:
Kế toán ứng trước cho lái xe một số tiền nhất định, căn cứ vào phiếu chi kế toán
định khoản:
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
5
6
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
- Bên nợ: Phản ánh chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương
- Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản này không có số dư. Việc tính toán và phân bổ chi phí nhân công
trực tiếp được thực hiên trên “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”.
• Phương pháp kế toán
Căn cứ vào số liệu ở bảng thanh toán tiền công bao gồm lương chính, lương
phụ, phụ cấp phải trả cho lái xe, phụ xe trong kỳ để tập hợp và phân bổ cho từng
đối tượng liên quan:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK334: Phải trả công nhân viên
Các khoản trích về BHXH, BHYT,KPCĐ được tính trên cơ sở tiền công
phải trả cho lái xe trong kỳ.
Nợ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
- TK 338(2): Kinh phí công đoàn
- TK 338(3): Bảo hiểm xã hội
- TK 338(4): Bảo hiểm y tế
-TK 338(9) : Bảo hiểm thất nghiệp
Cuối kỳ kết chuyển cho từng đối tượng chi phí
Nợ TK 154:Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có Tk 622: Chi phí nhân công trực tiếp
1.1.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung( Phụ lục 03)
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất
sản phẩm bao gồm : chi phí về săm lốp, chi phí khấu hao phương tiện, chi phí sửa
chữa phương tiện ( sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên) , chi phí bào hiểm
phương tiện, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
• Chứng từ kế toán sử dụng
vụ cho việc sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải, bảo dưỡng kỹ thuật hàng
ngày, bảo dưỡng kỹ thuật cấp I, cấp II do tổ đội xe tự làm ….
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
8
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
Kế toán chi phí công cụ, dụng cụ
Trong doanh nghiệp vận tải, khoản chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất là trị
giá các loại kìm, búa , kính và đồ nghề khác xuất cho lái xe sử dụng, bóng đèn và
những đồ dùng khác của nhà xe, bến xe
Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ
Trong doanh nghiệp vận tải, chi phí khấu hao TSCĐ chủ yếu là khấu hao
phương tiện vận tải và đây cũng là khoản chi phí trực tiếp có tỷ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm vận tải
Kế toán chi phí săm lốp
Chi phí săm lốp là khoản chi phí mang tính chất đặc thù của ngành vận tải, bao
gồm chi phí về mua săm lốp, hao mòn săm lốp, đắp lại lốp…của phương tiện vận
tải, săm lốp bị hao mòn dần đến lúc háng phải thay thế. Hiện nay, theo quy định
của ngành vận tải, chi phí săm lốp được trích trước và chi phí vận tải theo
phương pháp sau:
Căn cứ vào định mức chi phí săm lốp cho 1 Km ( 100Km, 1000Km…) xe chạy
trên tuyến đường tiêu chuẩn và số km xe chạy thực tế trong tháng với hệ số
đường quy đổi theo tiêu chuẩn để áp dụng cho các phương tiện chạy trên
các tuyến đường khác nhau. Công thức xác định:
Số trích trước chi phí săm lốp = Tổng số tiền ước tính các bộ săm lốp
Số tháng sử dụng
Kế toán chi phí sửa chữa phương tiện ( sơ đồ số 8)
Sửa chữa phương tiện vận tải bao gồm cả công việc bảo dưỡng phương tiện
hàng ngày, bảo dưỡng cấp 1, cấp 2, sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên.
Doanh nghiệp phải trích trước chi phí sửa chữa vào giá thành vận tải theo từng
hoạt động
Có Tk 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp mua vật liệu ngoài đưa vào sử dụng ngay, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ Tk 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có Tk 111,112,141,331…….
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí vật liệu cho từng hoạt động vận
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
10
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
tải theo tiêu chuẩn hợp lý, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang ( Chi tiết cho từng hoạt động)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất ( Phương pháp kểm kê định kỳ)
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
Phương pháp kế toán khấu hao phương tiện
- Hàng tháng, căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao phương tiện cho các
hoạt động vận tải, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí khấu hao phương tiện cho từng hoạt động
vận tải, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang ( Chi tiết cho từng hoạt động)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất( Phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có Tk 627: Giá thành sản xuất chung ( chi tiết cho từng hoạt động)
Phương pháp kế toán chi phí sửa chữa phương tiên
- Căn cứ vào số tiền trích trước chi phí sửa chữa, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có Tk 335: Chi phí phải trả
- Cuối kỳ kế toán xử lý số chênh lệch về trích trước chi phí sửa chữa, đồngthời
thực hiện kết chuyển chi phí sửa chữa vào TK 154- Chi phí SCKD dở dang,
hoặc TK 631 – Giá thành sản xuất, kế toán ghi:
- Chi phí sản xuất chung
1.2.2 Phân loại giá thành dịch vụ vận tải
• Giá thành kế hoạch
Là giá thành được tính toán trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
trên cơ sở cá chỉ tiêu kế hoạch hay dự toán chi phí và sản lượng, công việc dịch vụ.
• Giá thành định mức
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
12
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ
tính cho đơn vị sản phẩm. Khi các định mức kinh tế, kỹ thuật và các định mức
chi phí khác thay đổi thì giá thành định mức cũng thay đổi theo.
• Giá thành thực tế
Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh trên
cơ sở chi phí thực tế đã phát và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm
thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính được sau khi dịch vụ
vận tải hoàn thành và được tính cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị.
1.2.3 Đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải
Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực
hiện cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Đối với ngành vận tải , đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải là đầu xe, đội xe,
con tàu hoặc theo từng hoạt động vận tải( vận tải hành khách và vận tải hàng hóa)
Trong ngành vận tải ô tô, do tính chất đặc thù của ngành, sản phẩm nó tạo ra là sự
kết hợp của khối lượng hàng hóa, hành khách với quãng đường vận chuyển nên đối
tượng tính giá thành là sản phẩm luân chuyển
1.2 .4 Kỳ tính giá thành
Là thời kỳ mà các bộ phận kế toán cần phải tiến hành công việc tính giá
thành cho các đối tượng cần tính giá thành. Kỳ tính giá thành hợp lý sẽ giúp cho
công tác tính giá thành được chính xác, đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin phục
vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
vận tải hàng hóa theo hợp đồng của khách hàng. Đối tượng tính giá thành là dịch
vụ vận tải theo từng hợp đồng đặt hàng hoặc hàng loạt hợp đồng. Kỳ tính
giá thành phù hợp với kỳ cung cấp dịch vụ. Khi có hợp đòng đặt hàng kế toán phải
trên cơ sở hợp đồng đã ký để mở bảng tính giá thành cho hợp đồng đó.
Cuối tháng hoặc khi kết thúc hợp đồng, kế toán tính toán, tập hợp chi phí và tính gi
á thành sản phẩm trên cơ sở số liệu chi phí đã tập hợp được từ các đội vận tải.
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
14
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
Sản phẩm dịch vụ hoàn thành được kế toán hạch toán qua bút toán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí toàn công ty và tính giá thành sản phẩm dịch
vụ vận tải được tổng hợp qua sơ đồ chữ T
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI PETROLIMEX HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về công ty CP thương mại và vận tải Petrolimex Hà Nội
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP TM & Vận tải
Petrolimex Hà Nội
- Tên công ty: Công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
15
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
- Tên tiếng anh: Petrolimex Hanoi Transportation and Trading Joint Stock
Company
- Tên giao dịch viết tắt: PETAJICO HANOI
- Trụ sở chính: Số 49 Đường Đức Giang – Phường Đức Giang – Long Biên –
Hà Nội
- Kinh doanh vận tải xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu và các sản phẩm khác
trong và ngoài nước.
- Tổng đại lý bán xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại xe xitec, xe bồn chuyên dụng, phụ tùng
xăm lốp ô tô.
- Dịch vụ cơ khí sửa chữa và dịch vụ hàng tiêu dùng, mua bán ô tô, máy, thiết
bị xăng dầu vật tư, vật liệu xây dựng và các mặt hàng khoáng sản, nông thủy sản,
dệt may, giầy da.
- Kinh doanh dịch vụ cơ khí, xây lắp các công trình xăng dầu, bảo hành sửa
chữa ô tô, xe máy, vật tư xăng dầu.
- Kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống…
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động kinh doanh ( phụ lục 04)
- Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công
ty, bao gồm các cổ đông có quyền biết quyết.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lí công ty, chịu trách nhiệm điều hành
và huy động vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm kì 3
năm cùng với nhiệm kì của HĐQT, trong đó có ít nhất 1 thành viên có chuyên môn
kế toán và ít nhất 1 thành viên là đại diện của cổ đông chi phối.
- Giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được
giao.
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
17
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc ủy quyền
trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ hoặc công việc cụ thể
khác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được giao.
- Phòng kinh doanh vận tải: Cơ quan chức năng có nhiệm vụ nắm bắt mọi
thêm hệ thống các cửa hàng bán lẻ kết hợp với các chiến lược kinh doanh mới hiệu
quả nên đoanh thu được tăng cao.
+ Tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán cũng tương đương tỷ lệ tăng của doanh thu
(32.96%) , trong năm giá vốn tăng một lượng bằng 309.426.445.796đ.
+Doanh thu hoat động tài chính từ lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận
được chia cũng tăng cao, năm 2012 chỉ tiêu này là 739.556.556đ đến năm 2013
tăng 156.14% lên 1.894.332.089đ. Tuy nhiên, chi phí tài chính( chủ yếu là chi phí
lãi vay) cũng tăng 118.72% so với năm 2012 điều này làm cho hoạt động tài chính
của công ty không có hiệu quả, chênh lệch giữa doanh thu và chi phí âm.
+Thu nhập khác năm 2013 tăng 1.090.899.011đ so với năm 2012 trong khi đó chi
phí khác chỉ tăng một lượng nhỏ (1.452.851đ), đẩy lợi nhuận khác lên mức
1.665.890.041đ
+ Các khoản chi phí khác như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
cũng tăng trong năm do quy mô hoạt động và mạng lưới phân phối sản phẩm của
công ty được mở rộng .
Từ kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần đấy, ta có thể thấy được hoạt
động kinh doanh của công ty tương đối ổn định và phát triển bền vững, lợi nhuận
sau thuế năm nay đạt 6.736.502.513đ, tăng 1.971.281.501đ chiếm tỷ lệ 41.37%.
2.2. Tổ chức bộ máy kế toán và bộ máy kế toán tại công ty
2.2.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, chỉ đạo kịp thời cả ban lãnh đạo
công ty, tạo điều kiện chỉ đạo và kiểm tra nghiệp vụ của kế toán trưởng. Bộ máy kế
toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ( Phụ lục 06)
*) Trưởng phòng tài chính kế toán: Là người điều hành tổ chức mọi công việc
trong phòng để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ trách nhiệm và quyền hạn của
phòng được Giám đốc công ty giao đúng điều lệ của công ty, luật pháp hiện hành.
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
19
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
động sản xuất kinh doanh.
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
20
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
2.3. Các chính sách và chế độ kế toán được áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Hình thức kế toán:
Hình thức kế toán: Nhật kí chung ( Phụ lục 07 )
Kế toán hàng tồn kho sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12/N
- Kì kế toán: Theo năm
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
● Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ( kê khai thường xuyên hay kiểm kê
định kì);
● Phương pháp khấu hao TSCĐ ( hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Phương
pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế VAT: Theo phương pháp khấu trừ.
2.4 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành vận
tải công ty CP thương mại và vận tải Petrolimex Hà Nội
2.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Các doanh nghiệp vận tải ô tô căn cứ vào tính chất, đặc điểm cũng như phạm
vi giới hạn của hoạt động vận tải ô tô, tập hợp chi phí vận tải cho các đối tượng
sau:
- Chi phí vận tải 1 đầu xe
- Chi phí vận tải 1 tuyến đường
- Chi phí vận tải 1 chuyến xe
• Sổ kế toán sử dụng:
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
22
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
Sổ cái( TK 621, TK 152), sổ chi tiết NVL, bảng phân bố NVL- CCDC, sổ
nhật ký chung
• Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Ví dụ :Dựa vào bảng nhiên liệu định mức cho mỗi xe 6222l
và đơn giá của 1 lít nhiên liệu là 22.500đ, hàng tháng kế toán ứng trước
bằng tiền mặt cho lái xe là:
Nợ TK 141 : 140.000.000đ
Có TK 111 : 140.000.000đ
Căn cứ vào các hóa đơn thuế GTGT mua xăng và bảng tổng hợp chi phí tiêu hao
nhiên liệu tháng 12 năm 2013 ( Phụ lục 08 ), kế toán định khoản:
Nợ TK 621 : 121.323.000đ
Nợ TK 133(1) : 12.132.300đ
Có TK 141 : 132.455.300đ
Cuối tháng số tiền tạm ứng thừa thu hồi nhập quỹ(Phụ lục 09) hoặc
trừ vào lương của lái xe,
kế toán định khoản:
Nợ TK 111 : 7.301.000đ
Có TK 141 : 7.301.000đ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 154 “ Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang” để tính giá thành sản phẩm, kế toán định khoản:
Nợ TK 154 : 121.323.000đ
Có TK 621 : 121.323.000đ
Sau đó chi phí tập hợp nhiên liệu nói trên được kế toán ghi vào nhật ký chung
sổ chi tiết và sổ cái TK 621 ( Phụ lục 10)
Công ty thực hiện khoán cho lái xe về khoản mục chi phí tiêu hao nhiên liệu.
Nếu số nhiên liệu tiêu thụ nhỏ hơn định mức công ty sẽ trả theo mưc thực tế.
Công ty sử dụng - TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
-TK 334 “ Các khoản phải trả công nhân viên”
- TK 338 “ Các khoản phải trả, phải nép khác”
chi tiết 4 tài khoản cấp 2 :
- TK 338(2): KPCĐ
Phạm Thị Hương Giang MSV:10D01142
24
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán
- TK 338(3): BHXH
- TK 338(4): BHYT
- TK 338(9): BHTN
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
Hệ số x lương cơ bản Số ngày Tiền Các
Lương thực tế = x làm việc + thưởng, - khoản
26 ngày thực tế phụ cấp giảm trừ
VD:Tính lương tháng 12/2013 cho ông Nguyễn Văn Hồng lái xe của công ty
có hệ số lương là 2,5 , lương cơ bản công ty trả cho ông là 1.950.000đ. Trong
tháng ông đi làm 24 ngày
Lương thực tế = 2,5x1.950.000 x 17 = 3.187.500đ
26
• Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
VD: Cuối tháng 12 năm 2013 tính lương cho nhân viên lái xe của công ty với tổng
số tiền là 126.888.000đ. Công ty trích BHYT 3%, BHXH 17%, BHTN 1% và
KPCĐ 2% theo lương cơ bản. ( phụ lục 14)
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 622: 126.888.000đ
Có TK 334: 126.888.000đ
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định:
Nợ TK 622: 29.184.240đ
Nợ TK 334: 12.054.360đ