luận văn quản trị doanh nghiệp Hoàn thiện công tác thù lao lao động tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Song Sơn - Pdf 27

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
MỤC LỤC
Lời mở đầu………………………………………………………………………4-5
Chương I : Giới thiệu khái quát về Công ty CPSX và TM Song Sơn
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 6
1.1. Lịch sử ra đời của Công ty 6
1.2. Các giai đoạn phát triển của Công ty qua các thời kỳ 7
1.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty 7
2. Các đặc điểm chủ yếu của Công ty trong SXKD giai đoạn 2008-2012 10
1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 10
- Sơ đồ cơ cấu công ty 10
- Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 11
2.2. Đặc điểm về đội ngũ lao động 13
- Sự thay đổi về số lượng, cơ cấu đội ngũ lao động giai đoạn 2008-2012 14
- Sự thay đổi về chất lượng lao động 14
2.3. Đặc điểm về tình hình tài chính 15
- Sự thay đổi về quy mô, cơ cấu, nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn
2008-2012 15
- Đánh giá tình hình tài chính của Công ty 16
2.4. Đặc điểm về cơ sở vật chất 17
-Thực trạng về máy móc thiết bị 17
- Thực trạng về nhà xưởng, kho tàng 17
3. Kết quả hoạt động SXKD của Công ty giai đoạn 2008-2012 18
3.1. Kết quả về sản xuất cung cấp sản phẩm 18
3.2.Kết quả mở rộng thị trường 19
3.3. Kết quả về doanh thu và lợi nhuận 20
3.4. Kết quả nộp Ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động 22
Chương 2:Thực trạng công tác thù lao LĐ tại Công ty CPSX và TM Song Sơn
Sinh viên: Phạm Thị Hồng Hà Lớp QTKDTH – K42
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

2. Các giải pháp chủ yếu 43
2.1.Hoàn thiện công tác tiền lương 43
2.2. Đổi mới công tác xét thưởng 44
2.3. Xây dựng môi trường làm việc 45
2.4. Đa dạng hóa các hình thức phúc lợi 45
2.5. Công tác đào tạo phát triển 46
3. Một số kiến nghị với Nhà nước 47-48
Kết luận 49
Tài liệu tham khảo 50
Xác nhận của đơn vị thực tập … 51
Sinh viên: Phạm Thị Hồng Hà Lớp QTKDTH – K42
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần cho xã hội, lao động có năng suất chất lượng hiệu quả cao,
là nhân tố quyết định sự phát triển của Đất nước. Do vậy, việc đảm bảo quyền lợi
cho người lao động đặc biệt là vấn đề tiền lương luôn được Đảng và Nhà nước
quan tâm.
Lao động là một trong ba yếu tố cần thiết và giữ vai trò quyết định đối với
quá trình sản xuất. Thù lao lao động là biểu hiện bằng tiền của phần hao phí lao
động sống mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khôi lượng
công việc mà họ đóng góp. Trong nền kinh tế thị trường, thù lao lao động được
biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương. Thù lao lao động là một bộ phận
chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ nên các doanh nghiệp phải sử dụng
lao động một cách có hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí, góp phần hạ giá thành sản
phẩm. Thực hiện tốt thù lao lao động là một biện pháp cần thiết giúp cho công tác
quản lý lao động và tiền lương của lao động đi vào nề nếp, thúc đẩy người lao
động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu suất công tác. Đồng
thời nó còn tạo ra cơ sở cho việc trả thù lao theo đúng nguyên tắc phân phối theo

Sinh viên: Phạm Thị Hồng Hà Lớp QTKDTH – K42
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Chương 1:Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần sản xuất
và thương mại Song sơn.
1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
1.1. Lịch sử ra đời Công ty
Ngày 15/02/2007 Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Son chính thức
được thành lập.
Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Son
Tên tiếng Anh và giao dịch: SONG SON PRODUCTION AND TRADNING
JOINT STOCK COMPANY – SONG SON P&T., JSC
Hình thức pháp lý : Công ty Cổ phần
Mã số thuế: 0102173065
Địa chỉ: Số 20 Nguyễn Ngọc Nại, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Thành
phố Hà Nội.
Điện thoại : 04 22183068
Fax : 04 36648489
WEBSITE : songson.com.vn
Công ty Cổ phần sản xuất và Thương mại Song Sơn được thành lập vào năm 2007
với 3 thành viên sáng lập, mục đích thành lập là kinh doanh dược phẩm và dịch vụ
xuất nhập khẩu.
Từ khi hình thành và phát triển, công ty Cổ phần sản xuất và thương mại
Song Sơn đã từng bước khắc phục được những khó khăn ban đầu về điều kiện vật
chất, trang thiết bị, văn phòng cũng như về đội ngũ nhân viên còn trẻ chưa nhiều
kinh nghiệm… đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, ngày càng khẳng
định được vị trí của mình trong việc cung ứng hàng hóa, đáp ứng thị trường trong
nước đặc biệt luôn chú trọng đến công tác nhập khẩu hàng hóa của công ty mình
và công ty luôn xác định đây là yếu tố cần thiết để hướng tới mục tiêu dài hơi của
công ty là trở thành nhà nhập khẩu và phân phối có uy tín trên thị trường quốc tế.

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
- Dịch vụ khai thuế Hải Quan : Cho tất cả các loại hình kinh doanh, đầu tư,
gia công, SXXK, hàng phi mậu dịch, tạm nhập tái xuất.
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK : Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
giao nhận hàng hóa XNK tại các kho, Cảng, sân bay…
- Dịch vụ vận chuyển nội địa : Đội xe vận chuyển nhanh chóng, an toàn
và hiệu quả bao gồm xe đầu kéo và xe tải các loại.
- Dịch vụ vận tải Quốc tế : Chuyên cung cấp các giá cước tốt nhất cho
đường biển và đường hàng không với các loại hàng FCL và LCL.
- Các dịch vụ hỗ trợ khác : Mua giúp bảo hiểm hàng hóa, lập C/O, xin giấy
phép nhập khẩu tự động, xin giấy phép giải tỏa hàng hóa, kiểm tra chất
lượng hàng hóa, kiểm dịch vệ sinh thực vật…
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặt nền kinh tế nước ta trước những thời
cơ mới và những thách thức mới. Số lượng các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực
công nghiệp dược tăng nhanh đạt khoảng 100 công ty, nhiều doanh nghiệp mở
rộng quy mô.
Điều này gây ra tình trạng cạnh tranh gay gắt, nhiều vấn đề tác động bất lợi,
tạo ra nhiều khó khăn cho hoạt động nhập khẩu của công ty. Nhưng đó cũng là cơ
hội để công ty tìm kiếm bạn hàng mới. Và để có thể đứng vững trong môi trường
cạnh tranh gay gắt quyết liệt như hiện nay thì Công ty CP SX&TM Song Sơn cần
phải tìm cách để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất như đào tạo nhân viên có
kỹ năng vững chắc trong các dịch vụ hỗ trợ tư vấn kê khai Hải Quan, tính thuế, áp
mã, áp thuế hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng đang sử dụng
dịch vụ. Khách hàng của công ty thường là những khách hàng trong nước với
thành phần chủ yếu là các đại lý phân phối, đại lý bán buôn bán lẻ và người tiêu
dùng.
Sinh viên: Phạm Thị Hồng Hà Lớp QTKDTH – K42
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Mục tiêu chính của công ty là “ Luôn nỗ lực hết sức trong cuộc đấu tranh

tạo cơ bản và đây là lực lượng nhân viên hiểu biết về sản phẩm rất kỹ, có khả năng
thuyết phục khách hàng tốt nhất trên khắp miền đất nước.
2. Các đặc điểm chủ yếu của Công ty trong SXKD
2.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty CP SX&TM Song Sơn được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh
nghiệp, các Luật khác có liên quan. Công ty đã quyết định đưa ra cơ cấu tổ chức bộ
máy của công ty như sau:
Bảng 1.Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Sơn
Với mô hình đơn giản như trên tạo ra rất nhiều thuận lợi cho Công ty trong
hoạt động kinh doanh của mình. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo toàn bộ sẽ nhanh
chóng thu hồi được thông tin phản hồi chính xác, kịp thời từ đó phát huy điểm
mạnh, hạn chế những mặt yếu kém trong công tác quản lý điều hành Công ty. Mọi
quyết dịnh của giám đốc sẽ nhanh chóng thực hiện một cách có hiệu quả.
Bộ máy làm việc của công ty khá gọn nhẹ. Công ty tổ chức bộ máy theo chế độ
một thủ trưởng, đứng đầu là giám đốc Công ty có chức năng điều hành hoạt động
Sinh viên: Phạm Thị Hồng Hà Lớp QTKDTH – K42
10
GIÁM ĐỐC
Phó Giám Đốc Tài ChínhChính
Phó Giám Đốc Kinh Doanh
P. Hành chính –
Nhân sự
P.Tài chính -
Kế toán
P.Kinh doanhP. Xuất Nhập
Khẩu
P.Chuyên Môn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
của Công ty và chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động kinh doanh, quản lý lao

Dược , có kiến thức sâu rộng về chuyên môn, cũng như các kiến thức có liên quan
đến dược phẩm. Phòng kinh doanh cũng có nhiệm vụ báo cáo tình hình hoạt động
kinh doanh định kỳ cho ban giám đốc, để rút ra kinh nghiệm, góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Lựa chọn cơ hội thị trường, đề xuất và lập ra các
phương án kinh doanh trình lên Giám đốc, xây dựng và tiến hành các kế hoạch
kinh doanh, kế hoạch marketing…
* Phòng Chuyên môn:
Phòng gồm có 4 người, có nhiệm vụ nghiên cứu nắm bắt tình hình thị
trường, tìm kiếm sản phẩm mới trong và ngoài nước, phối hợp với các bộ phận
khác lập Hồ sơ đăng ký sản phẩm và các thủ tục có liên quan. Tham gia đấu thầu
trong nước và đấu thầu Quốc tế.
* Phòng kế toán tài chính:
Phòng gồm có 5 người. Phòng có chức năng phản ánh mọi hoạt động kinh tế
phát sinh, tổng hợp, phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua
Giám đốc Công ty, tổ chức nghiệp vụ quản lý thu chi tiền tệ, đảm bảo thúc đẩy
hoạt động kinh doanh hiệu quả, tiết kiệm phù hợp với cơ chế hiện hành. Phòng còn
có nhiệm vụ hợp đồng chặt chẽ, đoàn kết có nguyên tắc với các đồng nghiệp, các
bộ phận khác của công ty. Mở rộng quan hệ hợp tác quan hệ đối ngoại với khách
hàng, các đơn vị quản lý cấp trên, đặc biệt với các ngân hàng, các công ty bảo
hiểm.
* Phòng xuất nhập khẩu:
Phòng có 5 người, có nhiệm vụ nghiên cứu các chính sách của Nhà nước về
nhập khẩu, thuế để tổ chức và triển khai theo đúng quy định. Có trách nhiệm đưa
ra các dự thảo, soạn thảo các hợp đồng ngoại thương, điều kiện giao hàng và hình
thức thanh toán.
Sinh viên: Phạm Thị Hồng Hà Lớp QTKDTH – K42
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Xây dựng các kênh thông tin liên quan đến hoạt động nhập khẩu, báo cáo thống kê
theo quy định của Nhà nước và Ban giám đốc.

Công ty có tiềm lực tương đối mạnh về lao động như vậy, sẽ là điều kiện tốt cho
việc quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tuy nhiên còn một số tồn tại
cần khắc phục như công ty cần phải có sự quan tâm hơn nữa đến đội ngũ lao động
chất lượng cao, nâng cao trình độ cho người lao động và bộ phận xuất nhập khẩu.
Bộ phận xuất nhập khẩu trong thời gian tới có su hướng tăng lên vì đây là bộ phận
quan trọng trong quá trình nhập khẩu hàng hóa trực tiếp bảo đảm tiến độ cung ứng
hàng hóa.
Song song với việc sử dụng thì công ty cũng có nhiều chính sách đào tạo, bồi
dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cụ thể như sau:
● Đối với nhân viên mới: Đào tạo kiến thức về mô hình tổ chức sản xuất cũng
như các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây
và kế hoạch của công ty trong thời gian sắp tới.
● Đối với nhân viên chuyên môn : Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
thông qua các đợt tập huấn, các khoá học ngắn hạn.
- Sự thay đổi về chất lượng Lao động
Xét về cơ cấu lao động theo trình độ, số lao động có trình độ đại học và trên
đại học của công ty luôn chiếm tỷ lệ cao, tăng từ 13,5% năm 2008 lên 66,6% năm
2012. Điều đó cho thấy rằng chính sách tuyển dụng nguồn nhân lực trình độ cao
trong công ty rất được coi trọng góp phần nâng cao chất lượng lao động trong
nghiên cứu và sản xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị
trường trong nước và quốc tế.
Hiện nay Công ty có 30 cán bộ, nhân viên. Trong đó có trên 80% số nhân viên
có trình độ đại học và trên đại học. Hầu hết trong số họ đều có khả năng khai thác
Sinh viên: Phạm Thị Hồng Hà Lớp QTKDTH – K42
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
và sử dụng thành thạo máy vi tính, mạng internet, kiến thức về sản phẩm Dược,
nghiệp vụ ngoại thương, nghiệp vụ xuất nhập khẩu như khai báo hải quan, mở
L/C,
2.3. Đặc điểm về tình hình tài chính

- Đánh giá tình hình tài chính của Công ty
Như vậy nhìn chung trong năm gần đây doanh thu của công ty không ngừng
tăng trưởng với mức độ khác nhau. Riêng năm 2009 tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
đạt mức 511% so với 2008 đây là mức tăng trưởng nhảy vọt đánh dấu sự phát triển
vượt bậc của công ty Đạt được điều này là do được sự tin cậy của các khách hàng,
công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng của các đối tác tiềm năng . Và có được kết
quả đột phá như vậy là do các nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Nguyên nhân chủ quan: do sự cố gắng không ngừng nghỉ của đội ngũ cán bộ công
nhân viên trong toàn công ty, sự chỉ đạo sáng suốt về đường lối, chính sách kinh
doanh của ban lãnh đạo. Ngoài ra đó còn là nhờ vào chất lượng sản phẩm luôn đảm
bảo, có được uy tín trên thị trường và niềm tin của người tiêu dùng.
Nguyên nhân khách quan: là do sản phẩm là mới trên thị trường do vậy năm 2009
sẽ là năm đánh dấu mức độ bao phủ trên thị trường dẫn đến doanh thu tăng đột
biến.
Các năm 2010 và 2011 vẫn duy trì được xu hướng tăng doanh thu bán hàng,
nhưng với mức độ giảm dần. Cụ thể năm 2010 tăng 160% so với năm 2009 và năm
2011 tăng 74% so với năm 2010. Có được kết quả này là nhờ cố gắng khai thác
phát triển thị trường, cộng vớichủ trương đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh. Tuy
nhiên mức tăng trong hai năm 2010 và 2011 giảm dần cũng là biểu hiện của sự mở
rộng kinh doanh chưa đạt đựơc hiệu quả như mong muốn, một phần cũng do cơ
cấu sản phẩm chưa phong phú đa dạng. Sự đầu tư tìm kiếm sản phẩm mới trong
công ty chưa đạt hiệu quả tốt để có thể đưa vào khai thác thị trường.
Năm 2012 đánh dấu sự giảm sút về doanh thu. Cụ thể giảm 16% so với năm
2011. Tuy rằng con số này chưa tới mức báo động. Tuy nhiên cần phải xem xét
Sinh viên: Phạm Thị Hồng Hà Lớp QTKDTH – K42
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
nguyên nhân dẫn đến tính trạng này. Ta thấy tổng tài sản năm 2012 là :
10.507.913.278 đồng, năm 2011 là 10.737.016.394 đồng( năm 2012 giảm
229.103.116 đồng tương tương giảm 2 % so với năm 2011). Nghĩa là viêc đầu tư

gian hàng phân tách từng chủng loại mặt hàng, phục vụ quá trình quản lý mang
tính khoa học chuyên nghiệp.cùng hệ thống thông gió và ánh sáng giúp cho việc
bảo quản hàng hoá luôn luôn được đảm bảo về chất lượng, hệ thống thông gió
riêng cho từng kho đảm bảo cho hàng hoá không bị ẩm mốc. Mỗi kho hàng luôn
đảm bảo khi mở cửa kho ra ánh sáng đủ chiếu vào.
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008-2012
3.1. Kết quả về sản xuất, cung cấp sản phẩm
Bảng 4: Kết quả doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng doanh thu
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
967.809.527 5.910.605.296 9.445.611.759 16.458.748.275 13.848.895.873
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
967.809.527 5.910.605.296 9.445.611.759 16.458.748.275 13.848.895.873
Lợi nhuận gộp về
BHàng và D.vụ
316.511.527 911.669.356 1.599.318.177 2.969.326.775 3.233.384.314
(Nguồn: Trích báo cáo tổng kết của Công ty)
Căn cứ vào bảng tổng hợp tình hình tài chính của công ty trong năm 2008-2012 ta
thấy:
• Doanh thu năm 2008 là : 967.809.527 đồng. Năm 2009 là : 5.910.605.296
đồng. Như vậy doanh thu năm 2009 tăng 4.942.795.769 đồng tương đương
tăng 511%
Sinh viên: Phạm Thị Hồng Hà Lớp QTKDTH – K42
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Hiện nay, Công ty đang hoạt động trong phạm vi nội địa với qui mô rộng,
mạng lưới đại lý rộng khắp các tỉnh thành trong nước. Thị trường XNK của công
ty được chia thành hai khu vực:
- Khu vực phía Bắc với trụ sở chính được đặt ở Hà Nội.
- Khu vực phía Nam, văn phòng chi nhánh được đặt ở TP Hồ Chí Minh.
Hướng phát triển tới của Công ty là mở rộng thị trường ra xuất khẩu nước
ngoài. Đặt các văn phòng đại diện tại Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kong. Như vậy
ta dễ dàng thấy được thị trường nhập khẩu của Công ty hầu hết là các nước công
nghiệp phát triển, có nền sản xuất thuốc nổi tiếng trên thế giới về chất lượng cũng
như uy tín. Từ đó, ta có thể thấy được mức độ tin cậy đối với chất lượng thuốc
nhập khẩu của Công ty.
Trên cơ sở nhu cầu của thị trường và khả năng của mình, Công ty Cổ phần
sản xuất và Thương mại Song Sơn đã có mối quan hệ với nhiều nước khác nhau
trên thế giới như: Ấn Độ, Trung Quốc, Singapore, Mỹ, Pháp. Công ty chủ yếu
nhập khẩu hàng hoá từ hai thị trường chính, đó là Hàn Quốc và Đài Loan. Thị
trường Hàn Quốc luôn chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm, thường xấp xỉ 40%.
Tiếp đến là thị trường Đài Loan, thường chiếm tỷ trọng ở khoảng trên dưới 20%.
Sau nữa là các nước như: Singapore, Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc,
3.3. Kết quả về doanh thu và lợi nhuận
Bảng 5: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008-2012
(Đơn vị tính : Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu hoạt
động tài chính
15.098 329.885 2.209.356 3.561.417 3.285.472
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
14.640.518 61.234.464 177.510.231 76.879.782 75.936.198
Lợi nhuận khác
32.801.441 145.499.572 400.000

0,28% ( giảm 0,08% so với năm 2009). Năm 2010 tiếp tục là một năm đi xuống vể
tỷ suất lợi nhuận, chứng tỏ công ty chưa giải quyết triệt để các vấn đề còn tồn tại
Sinh viên: Phạm Thị Hồng Hà Lớp QTKDTH – K42
21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
trong năm 2009 về quản trị chi phí, hiệu quả đầu tư. Tuy nhiên một tín hiệu tích
cực là tỷ suất lợi nhuận năm 2010 giảm thấp hơn so với năm 2009. Có nghĩa đã có
sự chuyển biến trong quản lí chi phí kinh doanh.
Năm 2011 và năm 2012 lợi nhuận sau thuế của công ty lần lượt là:
57.659.836 đồng, 62.977.363 đồng( tỷ suất lợi nhuận là 0,35% và 0,45% ). Ta thấy
càng về sau lợi nhuận của công ty càng tăng kèm theo đó tỷ suất lợi nhuận cũng
tăng trong khi đó năm 2011 mức độ tăng doanh thu thấp hơn rất nhiều so với ba
năm trước đó, thậm chí năm 2012 doanh thu còn sụt giảm so với năm 2011 chứng
tỏ càng về sau hiệu quả kinh doanh của công ty càng tốt hơn. Đó là nhờ vào sự
nhìn nhận và thay đổi kịp thời các vấn đề về quản trị chi phí cũng như các chiến
lược kinh doanh phù hợp tình hình thực tế.
Nhìn chung, sự tăng trưởng cao về doanh thu không đồng nghĩa với việc lợi
nhuận sẽ tăng. Muốn đạt được hiệu quả như mong muốn không chỉ mở rộng quy
mô đầu tư mà ta phải làm tốt các vấn đề khác về quản lý như nắm bắt thông tin thị
trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí bán
hàng, chi phí quản lý. Vì mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
chính là lợi nhuận.
3.4. Kết quả về nộp Ngân sách và thu nhập bình quân của người Lao Động
Bảng 6: Mức đóng góp cho Ngân sách nhà nước của Công ty năm 2012
(Đơn vị tính : Triệu đồng)
TT Tên thuế nộp Số tiền nộp Ngày nộp
1 Thuế môn bài 1.500.000 10.01.2012
2 Thuế GTGT tháng 12/2011 9.472.000 24.01.2012
3 Thuế TNDN Q4.2011 1.112.000 29.01.2012
4 Thuế TNCN Q1.2012 1.462.000 02.04.2012

Đồng thời còn làm cho mối quan hệ giữa tiền công mà công nhận nhận được và kết
quả lao động được thể hiện rõ ràng. Dựa vào những đặc điểm đó làm cho việc tính
toán tiền lương đơn giản.
- Văn hóa công ty
Công ty là một cơ chế sống, do con người làm cho hoạt động và hình thành nề
nếp, do đó văn hóa công ty là tổng hợp các giá trị chuẩn mực, kinh nghiệm, cá tính
và bầu không khí của công ty. Công ty luôn chủ trương đoàn kết chặt chẽ, phát huy
năng lực trí tuệ làm việc cho tập thể công ty. Từ chủ trương đó đã giúp công ty
vượt qua nhiều khó khăn
- Đặc điểm đội ngũ lao động
Công ty rất chú trọng đến yếu tố nhân lực và xem đây là yếu tố quan trọng
để thành công. Trong các năm qua, nguồn nhân lực không ngừng tăng lên với số
lượng và chất lượng. Công ty luôn chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn của
cán bộ công nhân viên trong từng lĩnh vực cụ thể. Bên cạnh đó công ty luôn chăm
lo đời sống nhân viên được tốt hơn. Mức lương và thu nhập của nhân viên trong
công ty không ngừng tăng qua các năm. Công ty có bảng phân công lao động rõ
ràng về trách nhiệm và quyền lợi nên nhìn chung năng xuất lao động tăng.
Sinh viên: Phạm Thị Hồng Hà Lớp QTKDTH – K42
24
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
1.2. Các nhân tố bên ngoài.
- Đặc điểm thị trường lao động
Việt Nam đang trên đường hội nhập nên cả môi trường kinh doanh trong nước
hay nước ngoài đều có những thuận lợi và thách thức nhất định. Hàng loạt các
công ty kinh doanh vừa và nhỏ rơi vào tình trạng khó khăn. Lực lượng lao động ở
Việt nam trong những năm gần đây đã liên tục tăng với tốc độ cao, một mặt tạo
nguồn lực lớn cho phát triển đất nước nhưng mặt khác cũng tạo ra áp lực lớn về
đào tạo và giải quyết việc làm. Chất lượng lao động nước ta còn chưa đáp ứng
được nhu cầu phát triển, trình độ chuyên môn tay nghề thấp dẫn tới tình trạng vừa
thừa lại vừa thiếu đều ảnh hưởng không ít tới thù lao của người lao động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status