Đồ án tổng hợp
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 1
Tên đề tài
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG CHO
DỰ ÁN CẦU CỬA ĐẠI - TP HỘI AN GVHD: Phạm Phú Song Toàn
SVTH : Văn Phú Yên
Lớp : 08MT
CHƢƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
ĐẾN MÔI TRƢỜNG 16
3.1 Các tác động từ hoạt động xây dựng 16
3.1.1 Bụi 16
3.1.2 Khí thải 17
3.1.3 Nước thải 18
Đồ án tổng hợp
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 3
3.1.4 Chất thải rắn 20
3.1.5 Tác động của tiếng ồn- rung, nhiệt độ và các tác động khác 21
3.1.6 Hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật 21
3.1.7 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra 21
3.2 Các tác động khi dự án đi vào hoạt động 22
3.2.1 Bụi 22 3.2.2 Khí thải 22
3.2.3 Nước thải 23
3.2.4 Chất thải rắn 23
3.2.5 Tiếng ồn 23
3.3 Đánh giá tác động đến các hoạt động kinh tế - xã hội 24
CHƢƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG
NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƢỜNG 26
4.1 Các phương án hạn chế tác động có hại trong giai đoạn
chuẩn bị mặt bằng 26
4.2 Phương án khống chế ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng 26
4.2.1 Những vấn đề chung 26
4.2.2 Biện pháp an toàn khi làm việc với máy móc, thiết bị san lấp,
ủi mặt bằng 27
7.1 Ý kiến của ủy ban nhân dân cấp phường Cẩm Thanh 37
7.2 Ý kiến của ủy ban mặt trận phường Cẩm Thanh 37
CHƢƠNG 8 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU VÀ
PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
PHỤ LỤC 1 43
PHỤ LỤC 2 46
PHỤ LỤC 3 48
Đồ án tổng hợp
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 5
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
Ngày nay cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nước nền kinh tế đang
trên đà phát triển tăng trưởng và có xu hướng hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Đảng và nhà nước rất quan tâm tới đời sống của người dân lao động đặc biệt lả ở
những nơi thường xảy ra nhiều thiên tai.
Cầu Cửa Đại qua sông Thu Bồn nằm trên đường tránh lũ của dự án tổng thể
sắp xếp dân cư ven biển. việc đầu tư thực hiện dự án nhằm: phòng tránh và giảm
thiểu thiệt hại thiên tai cho vùng ven biển khu vực xây dựng dự án; hoàn thiện hệ
thống cơ sở hạ tầng giao thông trong khu vực và mạng lưới đường ven biển của
quốc gia, làm cơ sở để triển khai quy hoạch chi tiết cơ sở hạ tầng các khu dân cư lân
cận, mở rọng và phát triển không gian đô thị, hiện đại hoá nông thôn; phát huy tối
nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực
du lịch.
- Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường.
- Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 22/02/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam
về việc thu hồi đất cho Công ty TNHH Mùa Vàng thuê để xây dựng khu du lịch
sinh thái Miền Chim Ngói tại khối Sơn Phô 2, phường Cẩm Châu, thị xã Hội An.
- Quyết định số 1194/QĐ-UBND ngày 16/4/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam
về việc điều chỉnh diện tích thu hồi đất, cho thuê đất tại Quyết định số 661/QĐ-
UBND ngày 22/02/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam.
- Chỉ thị số 44/2007/CT-UBND ngày 27/11/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam
về việc bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Đồ án tổng hợp
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 7
CHƢƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Tên dự án
Dự án Cầu Cửa Đại
1.2 Chủ dự án
với đường ĐT 613 tại Km16+850, tiếp tục kéo tới điểm cuối dự án Km 18+300
(cách đường ĐT 613 khoảng 1,5km)
+ Quy mô và các chỉ tiêu kỹ thuật:
Phần cầu:
- Quy mô: Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự
ứng lực.
- Tiêu chuẩn thiết kế: 22TCN272-05
- Tải trọng thiết kế: HL-93
- Tần xuất thiết kế: P = 1%
- Tần xuất động đất thiết kế 500 năm tương ứng với hệ số gia tốc A=0,0324
- Khổ thông thuyền:
+ Cầu Cửa Đại: bề rộng thông thuyền B=50m, chiều cao tĩnh không thông
thuyền H=20m (ứng với tần suất 5%) đáp ứng tiêu chuẩn sông thông thuyền cấp III
và chiều cao tĩnh không cho thuyền du lịch hoạt động;
+ Cầu Km0+317 vượt sông Đế Võng: cáp ứng tiêu chuẩn thông thuyền cấp
IV, bề rộng thông thuyền B = 40m, chiều cao tĩnh không thông thuyền H=6m (ứng
với tần suất 5%)
+ Cầu Km2+065 vượt sông Cổ Cò: bề rộng thông thuyền B = 20m, chiều cao
tĩnh không thông thuyền H=2,5m (ứng với tần suất 5%)
- Quy mô mặt cắt ngang:
+ Cầu Của Đại, Cầu Km0+317, Cầu Km2+065: B=25m, với 04 làn xe chạy
(4x3,5)m + phần người đi bộ (2x3)m + giải phân cách giữa (1,5)m + dải an toàn
(4x0,75)m + lan can cầu (2x0,25)m;
+ Cầu Km9+527: mặt cắt ngang cầu gồm 02 cầu độc lập có tổng bề rộng mặt
cầu: B = (18,5 + 1,5 + 18,5)m =38,5m; mặt cắt nagng mỗi cầu (18,5m) gồm: 02 làn
xe chạy (2x3,5)m + phần lề đường 2,5 m + vỉa hè 7,5m + dải an toàn 0,75 – lan can
cầu (0,5+0,25)m
Phần đường:
- Quy mô: Đường phố chính đô thị thứ yếu, vận tốc thiết kế V = 70Km/h.
Đồ án tổng hợp
tạo động lực thúc đẩy kinh tế xã hội các vùng nghèo phía Đông tỉnh Quảng Nam
Cầu Cửa Đại nằm ở vị trí quan trọng nối kết hai địa phương có di sản văn
hóa là Hội An và Mỹ Sơn trên tuyến du lịch ven biển từ cố đô Huế qua Đà Nẵng,
Quảng Nam và chạy dài đến Khu kinh tế Dung Quất trong vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung.
Đây là một công trình không những có ý nghĩa về phòng tránh và giảm nhẹ
thiên tai mà còn có ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, quốc phòng an ninh.
Đồ án tổng hợp
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 11
CHƢƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƢỜNG VÀ KINH TẾ- XÃ
thuỷ, sông Hội An có các đặc trưng sau đây :
+ Chiều dài : 185km
+ Chiều rộng : 120 - 240 m, đoạn qua thị xã rộng 200m
+ Diện tích lưu vực : 3.510 km
2
+ Lưu lượng nước bình quân : 232 m
3
/s
+ Lưu lượng lũ bình quân : 5.430 m
3
/s
+ Lưu lượng kiệt nhất : Qmin=14,6m
3
/s
+ Mực nước ứng với lưu lượng bình quân : + 0,76
+ Mực nước bình quân mùa lũ : +2,48
+ Mực nước ứng với lưu lượng kiệt : +0,19
Đồ án tổng hợp
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 12
Sông Vĩnh Điện được nối với sông Hàn ở phía Bắc và sông Thu Bồn ở phía
Nam. Đây là nguồn nước sinh hoạt của thị xã Hội An và thị trấn Vĩnh Điện, đồng
thời là nguồn nước tưới cho các vùng nông nghiệp. Tuy nhiên sông Vĩnh Điện bị
nhiễm mặn khá sâu lên gần đến thị trấn Vĩnh Điện, và cạn về mùa kiệt, Sông Vĩnh
Điện có Qmin = 3,88(m
3
0
C.
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình 29,8
0
C.
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất 22,7
0
C.
+ Ngày nóng nhất nhiệt độ đạt tới 40,9
0
C.
Đồ án tổng hợp
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 13
Gió :
+ Hướng gió toàn năm : Đông Nam.
+ Hướng gió thịnh hành mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9 : Đông.
+ Hướng gió mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3 : Bắc và Tây Bắc.
Bão:
Quảng Nam nói chung là nơi chịu ảnh hưởng rất mạnh của bão, áp thấp nhiệt
đới. Bão, áp thấp thường xuất hiện váo tháng 9, 10, 11 thường kéo theo những trận
mưa lớn. Trung bình hàng năm khu vực có từ 2 - 3 cơn bão. Bão ở khu vực thường
xuất hiện vào các tháng 9, 10, 11. Trong năm 2006 có 2 cơn bão lớn ảnh hưởng đến
khu vực miền trung là Chanchu và Xangsane, trong đó bão Xangsane đã đổ bộ vào
đất liền và ảnh hưởng trực tiếp đến địa phận khu vực Quảng Nam và Đà Nẵng với
sức gió mạnh nhất gần tâm bão mạnh cấp 12, giật trên cấp 12 và đã gây thiệt hại rất
lớn đối với người và tài sản.
sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió. Bụi do nguyên liệu rơi vãi hoặc từ các
bãi chứa cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực
xung quanh. Một thực tế khách quan là ô nhiễm bụi trên đường vận chuyển và tập
kết nguyên liệu rất phổ biến.
2.2.2 Hiện trạng môi trường nước
Việc đánh giá môi trường nước tại khu vực dự án được thực hiện nhằm mục
đích kiểm tra chất lượng nước hiện tại có đảm bảo các tiêu chuẩn quy định phục vụ
cho hoạt động du lịch và có nguy cơ bị ô nhiễm trong thời gian tới hay không.
* Môi trường nước mặt:
Chất lượng nước sông tại phường Cẩm Thanh, thị xã Hội An hiện nay đang
chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như:
- Do nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư, nước thải từ các cơ sở sản xuất
và nước mưa chảy tràn trên địa bàn phường đổ ra mà chưa qua xử lý.
- Do rác thải của người dân sống dọc bờ sông thải ra.
- Do hoạt động của ghe thuyền đi lại trên sông thải ra dầu cặn và nước thải
chứa dầu.
Vì vậy, nước sông dễ có nguy cơ bị ô nhiễm nếu lượng thải ra vượt quá khả
năng tự làm sạch của sông, nhất là vào mùa khô, khi lưu lượng và tốc độ dòng chảy
của sông thấp.
Đồ án tổng hợp
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 15
* Môi trường nước ngầm:
Chất lượng nước ngầm tại khu vực gần dự án hiện nay chưa có dấu hiệu ô
nhiễm. Kim loại nặng (Zn) có phát hiện nhưng chỉ ở dạng vết và nhỏ hơn rất nhiều
so với tiêu chuẩn cho phép. Tuy nhiên, kết quả khảo sát chỉ tiêu coliform cho thấy
nước ngầm trong khu vực có tiềm ẩn khả năng ô nhiễm vi sinh.
đầy đủ các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng tại phường Cẩm Thanh tương đối phát triển do được đầu tư để
phát triển các ngành du lịch, dịch vụ. Mạng lưới giao thông tương đối hoàn chỉnh,
hầu hết các tuyến đường đều đã được trải nhựa hoặc bê tông hóa. Hiện nay, một số
khối phố của phường Cẩm Thanh đã được dùng nước sạch của Nhà máy nước Hội
An. Vấn đề vệ sinh môi trường được chính quyền và nhân dân địa phương quan tâm
đúng mức. Tình hình an ninh, trật tự xã hội được bảo đảm.
Đồ án tổng hợp
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 17
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 18
Đối với thực vật, bụi có tác động xấu tới quá trình hô hấp và quang hợp của
thực vật.
3.1.2 Khí thải
- Khí thải có các khí độc như SO
x,
NO
x,
CO, hơi hydrocacbon phát sinh từ
các phương tiện vận chuyển, hoạt động của các máy móc thiết bị phục vụ cho quá
trình xây dựng.
- Khí thải từ động cơ, mức độ phát thải các chất ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như: nhiệt độ không khí, vận tốc xe chạy, chiều dài quãng đường đi, phân
khối động cơ, loại nhiên liệu sử dụng, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm áp dụng.
Trong thời gian thi công xây dựng, phương tiện vận chuyển chủ yếu là xe tải hạng
nặng.
- Khí thải từ các hoạt động cơ khí, trong quá trình hàn các kết cấu thép, các
loại hóa chất trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại, có
khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân
lao động.
Tác hại của khí CO
2
Khí
CO
Đối với sức khỏe: SO
2
vào cơ thể qua đường hô hấp và tiếp xúc với niêm
mạc ẩm ướt nên hình thành nhanh chóng các axit, do dễ tan trong nước nên SO
2
sau
khi hít thở vào sẽ phân tán trong máu qua quá trình tuần hoàn.
Tác hại của hydrocacbon
Hydrocacbon thường ít gây nhiễm độc mãn tính mà chỉ gây nhiễm độc cấp
tính. Các triệu chứng nhiêm độc cấp tính là: suy nhược, chóng mặt, say, co giật,
ngạt, viêm phổi…
3.1.3 Nước thải
Nước mưa chảy tràn sẽ làm suy giảm chất lượng nước mặt, tăng độ đục của
nước, gây bồi lắng và ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước. Đặc biệt, nước mưa
chảy tràn qua các khu vực tồn trữ nhiên liệu phục vụ xây dựng có thể bị nhiễm dầu.
Nước mưa chảy tràn qua khu vực công trình cuốn theo đất, cát , rác thải.
Nước thải và chất thải sinh hoạt từ lực lượng công nhân xây dựng, do dự án
thường xuyên tập trung một lượng công nhân tham gia thi công.
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chủ yếu các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ hòa tan và vi
khuẩn.Các chất này có thể gây ô nhiễm chất lượng nước và môi trường quanh khu
vực dự án nếu không co biên pháp quản lý tốt.
Nước thải thi công
Trong quá trình thi công xây dựng còn phát sinh nước thải súc rửa thiết bị,
bồn chứa, nước thải thử thủy lực các xiclon. Nước thải thi công có chứa cặn rắn lơ
lửng và có thể có dầu mỡ. Lượng nước thải này không nhiều và không thường
xuyên, nếu được quản lý tốt thì cũng không gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường
nước trong khu vực.
Đánh giá ảnh hưởng của các chất ô nhiễm trong nước thải
Đồ án tổng hợp
Đồ án tổng hợp
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 21
Sự có mặt của N, P trong nước sẽ tác động đến năng suất sinh học của nguồn
nước. Sự có mặt của các hợp chất N gây cạn kiệt nguồn oxy hòa tan trong nước do
quá trình biên đổi N. Hàm lượng N, P trong nguồn nước cao có thể gây nên hiện
tượng phú dưỡng hóa, bùng nổ sự phát triển của rong tảo làm suy giảm chất lượng
nước.
- Chất rắn lơ lửng
Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây tắc nghẽn cống thoát nước, làm tăng
độ đục của nguồn nước, bồi lắng lòng kênh và gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài
nguyên thủy sinh.
- Dầu
Ô nhiễm dầu gây cạn kiệt oxy của nguồn nước do quá trình oxy hóa
hydrocacbon và che thoáng không cho oxy tái nạp từ không khí vào nước. Ô nhiễm
dầu giết chết các phiêu sinh, sinh vật đáy dẫn đến giảm khả năng tự lạm sạch của
nguồn nước.
3.1.4 Chất thải rắn
- Chất thải rắn và vật liệu xây dựng thải loại từ quá trình thi công như gỗ,
đất, đá và các vật liệu khác … lượng chất thải rắn này thường được thu gom tận
dụng hoặc dùng để san lấp mặt bằng.
- Các rác thải phát sinh trong hoạt động thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật bao gồm:
+ Rác thải từ hoạt động chuẩn bị mặt bằng như đá, sỏi, gạch…
+ Rác thải sinh hoạt từ lực lượng lao động tham gia thi công xây dựng.
+ Vật liệu thi công thải loại gạch, đá, cát, kim loại và nhựa, đầu que hàn, hóa
chất đã qua sử dụng…
nếu các công nhân làm việc bất cẩn ( hút thuốc, đốt lửa …).
- Cháy nổ các nguồn nguyên liệu ( như dầu FO, DO) tại khu vực chứa nhiên
liệu.
Đồ án tổng hợp
GVHD:Phạm Phú Song Toàn SVTH: Văn Phú Yên
Trang 23
- Ngập úng các khu vực dân cư xung quanh khi tiến hành san lấp mặt bằng
và tiến hành thi công dự án.
- Sự cố gây cháy nổ khác nữa có thể phát sinh là từ các sự cố về điện.
3.2 Các tác động khi dự án đi vào hoạt động
Trong giai đoạn này các tác nhân ô nhiễm chủ yếu là bụi, khí thải từ hoạt động
của các loại phương tiện giao thông vận tải, nước thải. Các nguồn ô nhiễm chính
sau:
3.2.1 Bụi
- Ô nhiễm từ bụi do hoạt động đi lại của con người và các hoạt động giao thông
trên cầu cũng như ở các khu vực gần đó.
- Sự thay đổi môi trường không khí trong khu vực dự án do tập trung số lượng lớn
người trong không gian nhỏ hẹp, và các yếu tố vi khí hậu nóng, độ ẩm cao.
3.2.2 Khí thải
- Khi dự án đi vào hoạt động, mật độ giao thông tại khu vực sẽ tăng lên đáng kể.
Quá trình giao thông của người sẽ phát sinh khí thải. Lượng khí thải này rất khó
định lượng vì đây là nguồn phân tán. Tuy nhiên, chúng ta có thể dự báo được tải
lượng và nồng độ các chất một cách tương đối trong khí thải của xe cơ giới giao
thông trong khu vực bằng hệ thống đánh giá ô nhiễm của Tổ chức y tế thế giới
(WHO, 1993).
- Ô nhiễm môi trường không khí xung quanh khi có khí thải từ khói của phương
tiện giao thông tập trung với mật độ cao,…chứa các chất ô nhiễm bụi, SO
là do hoạt
động của các phương tiện giao thông.
+ Oxit cacbon (CO) là khí thải từ loại xe sử dụng xăng là chủ yếu vì các xe sử
dụng diezen tạo CO ít hơn 25 lần. Khi khí CO xâm nhập vào huyết cầu tố sẽ cản trở
máu tải oxy. Với liều lượng thấp CO gây nên đau đầu, chóng mặt, rối loạn cảm
giác.Liều lượng CO cao sẽ gây ngạt, có khi tử vong.
3.2.3 Nước thải
Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ mặt bằng dự án, nước mưa chảy tràn cuốn theo
đất cát và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước. Thành phần chủ yếu của
nước mưa chảy tràn là cặn, chất dinh dưỡng và các rác thải cuốn trôi trên khu vực dự
án. Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực
đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực.
3.2.4 Chất thải rắn
Khi dự án đi vào hoạt động, các nguồn sinh ra chất thải rắn chủ yếu như chất thải
rắn sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của người dân (các loại bao bì, giấy, túi nilông,
thủy tinh, vỏ lon nước giải khát v.v ).
Đối với các thành phần hữu cơ dễ phân huỷ của rác sinh hoạt khi thải vào môi
trường mà không qua xử lý thích hợp sẽ gây ra nhiều tác hại cho môi trường sống.
Quá trình phân hủy rác hữu cơ sẽ phát sinh ra các chất khí gây mùi hôi, tác động đến
chất lượng không khí, ảnh hưởng đến cuộc sống và các hoạt động kinh tế khác trong
vùng đồng thời các thành phần trơ trong rác sinh hoạt: bao gồm giấy các loại, nylon,
nhựa, kim loại, thủy tinh, xà bần gây mất thẩm mỹ, phá vỡ cảnh quan thiên nhiên
của dự án.
3.2.5 Tiếng ồn
- Tiếng ồn do sinh hoạt, các phương tiện giao thông vận tải.
- Có thể xảy ra tình trạng kẹt xe, gây ảnh hưởng đến không khí cũng như tiếng ồn
trong khu vực dự án.
Đồ án tổng hợp
nạn giao thông và có thể làm giảm chất lượng đường tại các địa phương.