Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
Mục lục
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ DỰ ÁN
Xuất phát từ tình hình thực tế của thị trường và nhu cầu phát triển của doanh
nghiệp, đồng thời tạo thêm việc làm cho người lao động. Công ty TNHH kim loại
- 1 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
màu Trường Thành tiến hành lập dự án xây dựng nhà máy sản xuất kẽm oxit và
kẽm thỏi tại KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du – Bắc Ninh. Công ty đã được
ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đầu tư số
21221.000336 ngày 24/12/2010.
Tuy nhiên, hoạt động sản xuất luôn có hệ quả xấu tới môi trường và sức khỏe
người lao động cũng như dân cư xung quanh. Do vậy, để phát triển bền vững về
kinh tế, giảm thiểu tác động về môi trường và đảm bảo sự hoạt động của dự án
đúng pháp luật, Công ty TNHH kim loại màu Trường Thành tiến hành lập Báo cáo
đánh giá tác động môi trường cho dự án “Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp
Trường Thành” trình UBND tỉnh Bắc Ninh, Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh
thẩm định và phê duyệt.
2. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
2.1. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường 2005.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/11/2006 quy định việc
Căn cứ kỹ thuật:
Thuyết minh Dự án đầu tư.
Báo cáo khảo sát địa chất công trình của Liên đoàn địa chất thủy văn địa chất
công trình Miền Nam - Đoàn địa chất 207 thực hiện.
Số liệu khảo sát, đo đạt hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước tại
khu vực Dự án do Công ty TNHH Môi trường Tây Bắc phối hợp cùng trung tâm
UCE – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện .
Tổng hợp các ý kiến đóng góp của UBND các huyện: Tiên Du, Từ Sơn .
- Sở TN&MT, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Văn hóa Thông
tin thành phố Bắc Ninh.
- Các tài liệu có liên quan khác về địa hình, địa chất, kinh tế, xã hội, hiện
- 3 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
trạng môi trường thành phố Bắc Ninh.
- Các tiêu chuẩn kèm theo được sử dụng bao gồm:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí.
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh đối với bụi và một số chất vô cơ.
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc
hại trong không khí xung quanh.
- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối bụi và các chất vô cơ.
- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ.
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 10/10/2002 V/v ban
hành Tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
b) Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn.
- TCVN 5948-1999: Âm học – Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường
tại khu vực dự án, đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong phòng
thí nghiệm có sử dụng một số thiết bị.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
4.1. Cơ quan chủ trì lập báo cáo ĐTM
CÔNG TY TNHH KIM LOẠI MÀU TRƯỜNG THÀNH
Người đại diện: Ông Bùi Tuấn Anh Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở chính: 344 đường Phúc Diễn, xã Xuân Phương, huyện Từ
Liêm, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.66831449
Fax: 04.37632572
- 5 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
4.2. Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM
Nhóm 5, Lớp DH2KM3- Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Đại diện: Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai Chức vụ: Trưởng nhóm
Địa chỉ: Đường K1, TT Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội.
Các thành viên nhóm tư vấn ĐTM:
Nguyễn Thị Tuyết Mai : Trưởng nhóm
Nguyễn Thị Kim Dung : Thành viên
Lành Thị Mỹ Linh : Thành viên
Nông Thị Thùy Chi : Thành viên
Nguyễn Thị Bích : Thành viên
Nguyễn Văn Đoàn : Thành viên
Nguyễn Thị Giang : Thành viên
Lê Thị Hương : Thành viên
Phùng Duy Cường : Thành viên
CHƯƠNG I.
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
- Sản xuất kim loại màu từ nguồn nguyên liệu là sản phẩm phụ của quá trình
sản xuất tôn mạ kẽm, kết cấu mạ kẽm, bao gồm: xỉ kẽm, bột xỉ kẽm, kẽm thỏi hàm
lượng thấp,
+ Với quy mô công suất là 2.900 tấn/năm khi đi vào sản xuất ổn định tương
đương 242 tấn sản phẩm/tháng.
Với Kẽm oxit: 100 tấn/tháng và kim loại màu 142 tấn/tháng.
+ Tổng vốn đầu tư: 35.436.868.000 đồng (Ba mươi lăm tỷ, bốn trăm ba
mươi sáu triệu, tám trăm sáu mươi tám nghìn đồng).
Bao gồm:
Vốn cố định:
+ Tiền thuê mặt bằng dự án: 11.000.000.000 đồng
+ Mua máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ : 9.200.000.000 đồng
+ Phương tiện vận tải: 1.500.000.000 đồng
+ Thiết bị văn phòng: 400.000.000 đồng
+ xây dựng nhà máy: 9.000.000.000 đồng
Vốn lưu động: 3.936.868.000 đồng
- 7 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
Nguồn vốn: Vốn tự có và vốn vay.
1.4.2. Quy trình sản suất
* Sơ đồ công nghệ sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất oxit kẽm (ZnO)
- 8 -
Thỏi kẽm nh
Lò nung chảy
Lò oxy hóa
Lò chưng hơi
Kẽm thể hơi
Giải thích quy trình kỹ thuật:
- Nguyên liệu ban đầu để sản xuất là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất
tôn mạ kẽm, kết cấu mạ kẽm, bao gồm: xỉ kẽm, bột xỉ kẽm, kẽm thỏi hàm lượng
thấp,…Trước khi đưa vào sản xuất đều phải phân tích, kiểm tra hàm lượng để phân
- 10 -
Phôi kẽm
Nhiệt độ,
bụi, khí thải
Sản
phẩm
không
đạt
Lò luyện
CTR
Bán thành phẩm
Phân tích hàm lượng
bán thành phẩm
CTR
Nhiệt độ,
bụi, khí thải
Lò tinh luyện
Sản
phẩm
không
đạt
CTR
Thành phẩm
CTR
Phân tích hàm lượng
thành phẩm
.
+ Nhà để xe máy của công nhân viên : 108 m
2
.
+ Khu vệ sinh của công nhân: 36 m
2
.
+ Bãi để xe ô tô.
+ Trạm cân điện tử 60 tấn.
+ Trạm biến áp.
+ Bể nước ngầm.
- Diện tích sân đường : 2.874 m
2
:
+ Sân đường bê tông xi măng: 2.537 m
2
.
+ Đường cấp phối: 337 m
2
.
- Sân bóng đá Mini: 555 m
2
.
- Diện tích cây xanh, thảm cỏ: 9.001 m
2
( 61%).
- Mật độ xây dựng chiếm: 19,5 %.
- Hệ số sử dụng đất: 0,21.
- 11 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
hàm lượng thấp
Tấn/tháng 180
Nhu cầu về điện, nước, nhiên liệu
Bảng 1.3. Nhu cầu điện nước và nhiên liệu cho sản xuất
Stt Tên nhiên liệu, năng
lượng sử dụng
Đơn vị Số lượng
tb/tháng
Nguồn cung cấp
1 Điện Kwh 23.000 KCN Đại Đồng
2 Dầu đốt Tấn 15 -
3 Than Tấn 100 Quảng Ninh
4 Nước m
3
90 KCN Đại Đồng
Nhu cầu về lao động:
- 12 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
Khi nhà máy đi vào hoạt động chính thức cần khoảng 200 lao động
- Lao động có trình độ đại học: 20 lao động
- Lao động có trình độ cao đẳng: 100 lao động
- Lao động phổ thông: 80 lao động.
1.4.6. Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện của dự án:
- Tháng 4/2014 đến tháng 9/2014 hoàn thiện thủ tục hành chính liên quan
đến việc hình thành và hoạt động của dự án.
- Tháng 10/2014 khởi công xây dựng nhà máy.
- Tháng 10/2014 – hết tháng 01/2015 xây dựng xong nhà máy và các hạng
giới tự nhiên (dài 12 km) giữa Tiên Du với huyện Thuận Thành.
2.1.2. Điều kiện địa hình, địa chất
Địa hình của Huyện tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc
xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông
Đuống và sông Thái Bình. Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng đồng bằng
thường có độ cao phổ biến từ 3 - 7 m.
Do khu vực dự án nằm trongvùng Châu thổ sông Hồng nên tính chất của đất
là đất cát pha lớp đất thịt dầy 0,3 – 0,4 m. Tầng trên chủ yếu đất pha sét có cường
độ chịu tải trung bình 1 – 1,1 k/c
2
.
2.1.3. Khí hậu
KCN Đại Đồng, huyện Tiên Du nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ thuộc
vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông nhưng chủ yếu
có 2 mùa chính. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10; lượng mưa chiếm 70% lượng
mưa cả năm và tập trung vào các tháng 07, 08 và 09; hướng gió chủ đạo theo
hướng Đông Nam. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 03 năm sau, tháng 01 tháng 02
thường có mưa phùn cộng với giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt không khí
lạnh, gió chủ đạo theo hướng Đông Bắc, đặc trưng các yếu tố khí tượng chủ yếu
như
- 14 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
2.1.4. Hiện trạng môi trường của dự án
Hạ tầng kỹ thuật được khai thác, sử dụng trên cơ sở các hệ thống hạ tầng kỹ
thuật của khu công nghiệp. Để xác định hiện trạng môi trường khu vực dự án, các
mẫu khí, nước ngầm được tiến hành đo đạc, lấy mẫu vào tháng 8/2013. Việc đo
đạc, lấy mẫu và phân tích được thực hiện bởi Nhóm 5, Trung tâm UCE – Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam và đại diện chủ đầu tư.
Vị trí đo đạc và lấy mẫu Phương pháp
thử nghiệm
QCVN
05:2009/BTNMT,
- 15 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
và phân
tích
trong 1h
K1 K2 K3 K4 K5
1
Bụi lơ
lửng
(µg/m
3
)
47 41 39 48 45 TQKT-1993 300
2 Ồn (dBA) 56,3 52,1 51,4 55,1 53,8
TCVN 5965-
1995
75
(TCVN 5949-1998)
3
NO
2
(µg/m
3
)
vị
Kết quả phân tích
Phương pháp thử
QCVN
08:2008/
BTNMT, cột
B
M1 M1 M1 M1
1 pH mg/l 6,9 7,4 7,6 7,1
TCVN 6492 -
1999
5,5 - 9
2 TSS mg/l 86 92 110 154
TCVN 6625 -
2000
50
- 16 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
3 BOD
5
mg/l 45 37 54 34 APHA5220 15
4 COD mg/l 35 40 45 41 APHA 5210 30
5 PO
4
3-
mg/l 0,19 0,25 0,2 0,254 JIS K0102:1998 0,3
6 NO
3
09-2008
1 pH - 6,8 6,8 6,5 – 8,5
2 Độ cứng mgCaCO
3
/l 130 100 300
3 Nitrat mg/l 0,10 0,40 45
4 Clorua mg/l 3,5 3,6 200
5 Pb mg/l KPH KPH 0,05
6 Hg mg/l KPH KPH 0,001
7 Cr (VI) mg/l KPH KPH 0,05
8 Tổng Fe mg/l 0,20 0,22 1
9 CN
-
mg/l <0,001 <0,001 0,01
- 17 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
10 Coliform
MPN/100
ml
1 1 3
Ghi chú: Tiêu chuẩn QCVN 09-2008 về giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của
các chất ô nhiễm trong nước ngầm. KPH: Không phát hiện
2.1.4.3. Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá khả năng chịu tải của môi
trường khu vực dự án
Qua các khảo sát thực địa tại khu vực dự án cho thấy:
Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành nằm trong khu công
nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Tại khu vực này đã có nhiều nhà máy
được xây dựng, đã và đang hoạt động, cũng có một số tác động đến các yếu tố môi
ngành này đang phát triển chủ yếu dựa trên các làng nghề truyền thống như Nội
Duệ - Thị trấn Lim - Khắc Niệm với các nghề: dệt lụa, làm bún và một số nghề mới
như sản xuất giấy ở Phú Lâm, chế biến lâm sản ở thị trấn Lim. Đến hết năm 2007,
toàn huyện đã có 40 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 51 hộ cá thể hoạt động
trong lĩnh vực này. Giá trị sản xuất toàn ngành tăng bình quân 16%/năm, đạt trên
95 tỷ đồng năm 2012. Một số mặt hàng phát triển và đạt chất lượng cao như: giấy, tơ
tằm, chế biến nông sản,…
2.2.2. Điều kiện xã hội
Việc xây dựng hệ thống điện - đường - trường - trạm được huyện phát động
sâu rộng nhằm phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân. Hệ thống giao thông
vận tải được tăng cường, đặc biệt trong các bước quy hoạch, lập dự án cải tạo và
nâng cấp các tuyến đường huyện và liên xã. Tranh thủ mọi nguồn vốn và dự án để
thi công và hoàn thành 20km đường nhựa thuộc các tuyến 270, 295, Trị Phương -
Đại Đồng. Giao thông nông thôn đã cơ bản được nhựa hoá và bê tông hoá. Mạng lưới
thông tin liên lạc phát triển cả bề rộng và chiều sâu. Đến hết năm 2008, số điện thoại
bình quân đạt 20 máy/100dân.
Thực hiện tốt các chính sách xã hội, phấn đấu giảm hộ nghèo tăng nhanh hộ
giàu, xoá hộ đói. Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm mạnh, từ 17,7% năm 2005 xuống còn 5%
- 19 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
năm 2012. Quan tâm chăm sóc các đối tượng chính sách xã hội, đẩy mạnh phong
trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, làng văn hoá.
Ưu tiên cho sự nghiệp phát triển giáo dục – đào tạo: nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện. Sự nghiệp giáo dục đào tạo phát triển. 5 năm qua có 1 giáo viên
giỏi cấp quốc gia, 268 giáo viên giỏi cấp tỉnh, 2092 lượt giáo viên giỏi cấp huyện.
Tỷ lệ học sinh khá giỏi ở bậc tiểu học (năm học 2009 - 2010) 80,5%, THCS 54,9%,
bậc THPT 54,8%. Tiếp tục tuyên truyền và thực hiện tốt " Luật Giáo dục", làm tốt
công tác xã hội hoá giáo dục. Chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang
Chất thải nguy hại
- Giẻ lau dầu mỡ, quần áo găng tay dính dầu mỡ.
- Dầu mỡ thải.
- Phuy, thùng đựng xăng dầu,
Môi trường đất
3
Nước thải
- Nước thải sinh hoạt do các hoạt động của công nhân.
- Nước thải do hoạt động xây dựng như: rửa
đá,cát,
- Nước mưa chảy tràn.
Môi trường nước
Môi trường đất
4
Khí thải
- Ô nhiễm do bụi, đất, đá tại công trường xây
dựng;
- Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện vận tải;
- Ô nhiễm khí thải từ phương tiện thi công xây
dựng.
Môi trường không
khí xung quanh
khu vực dự án
5
Tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh do quá trình xây dựng: vận hành
máy móc thi công tại công trường, vận chuyển
nguyên vật liệu xây dựng.
Công nhân lao
động trực tiếp
Môi trường nước
2
Khí thải:
- Bụi, khí thải phát sinh chủ yếu từ các phương
tiện giao thông vận chuyển nguyên vật liệu và
sản phẩm ra vào nhà máy;
- Khí thải, bụi khói từ quá trình đốt cháy nhiên
liệu: dầu, than
- Bụi kẽm phát sinh từ các công đoạn sản xuất.
Môi trường không khí
3
Chất thải rắn:
- Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn;
- Xỉ, tạp chất, đất cát có lẫn trong nguyên liệu
đầu vào;
- Xỉ than tại các lò luyện;
- Bao bì chứa nguyên liệu;
- Cặn bùn từ hệ thống xử lý khí thải.
- Rác thải sinh hoạt;
- Cặn bùn từ bể tự hoại.
Môi trường đất,
Môi trường không khí.
4 Chất thải nguy hại:
- Giẻ lau, găng tay, quần áo dính dầu;
- Dầu mỡ thải, can đựng dầu mỡ;
Môi trường đất,
Môi trường không khí,
môi trường nước.
- 22 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
liệu sử dụng của các loại phương tiện trên chủ yếu là xăng, dầu diezel, các nhiên
liệu này khi đốt cháy sẽ sinh ra khói thải chứa các chất gây ô nhiễm không khí.
Thành phần các chất ô nhiễm trong khí thải trên chủ yếu là SO
x
, NO
x
, CO
x
,
cacbuahydro, aldehyde và bụi.
- 23 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
Giả sử công ty sử dụng xe ô tô có trọng tải 2,5 tấn để vận chuyển nguyên vật
liệu, sản phẩm, nhiên liệu, ta có thể ước tính số ô tô cần thiết để vận chuyển tại nhà
máy là 07 chuyến/giờ.
Bảng 3.12. Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính
Loại xe
TSP (tổng bụi-
muội khói)
(kg/1000km)
CO
(kg/1000km
)
SO
2
(kg/1000km
)
NO
E bụi (muội) = 7 x 1,6 = 11,2 kg/1000km.h = 0,003 mg/m.s
Bảng 3.13. Bảng tổng hợp ước tính tải lượng khí thải phát sinh trong
quá trình hoạt động sản xuất do phương tiện vận chuyển
TT Loại khí Tải lượng ô nhiễm (mg/m.s)
1 CO 0,054
- 24 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
2 SO
2
0,0195
3 NO
x
0,107
4 Bụi (muội khói) 0,003
Nguồn gây ô nhiễm này phân bố rải rác và khó khống chế, chủ dự án sẽ chú
trọng trong việc kiểm soát lượng phát sinh từ hoạt động trên và áp dụng các biện
pháp hữu hiệu nhất để giảm thiểu lượng phát thải.
Bụi và khí thải trong quá trình sản xuất
- Quá trình bốc dỡ nguyên liệu:
Với nguyên liệu là xỉ kẽm, bột xỉ kẽm thì sẽ phát sinh lượng bụi kẽm trong
quá trình nhập nguyên liệu, cho nguyên liệu vào lò luyện là điều không tránh khỏi.
Lượng bụi này không đáng kể, lượng phát sinh ước tính bằng 0,05% nguyên liệu
đầu vào (180 tấn xỉ, bột kẽm) tương đương với 90 kg/tháng, tức 3,5 kg/ngày.
Lượng bụi này có tính chất không phát tán ra xa, chỉ ảnh hưởng đến người công
nhân hoạt động trực tiếp tại các công đoạn này.
- Bụi, khí thải phát sinh do đốt nhiên liệu:
Công ty sử dụng lò luyện công nghệ cao dùng nhiên liệu điện, dầu, than.
Khi sử dụng nhiên liệu là điện, dầu lượng bụi, khí thải được giảm thiểu rất