Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ DỰ ÁN
Bắc Ninh là một tỉnh nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, trước
đây được biết đến như một vùng đất địa linh nhân kiệt, có nền văn hoá lâu đời, nằm
trong tam giác tăng trưởng các tỉnh phía Bắc.
Từ khi Đảng và Nhà nước chủ trương chuyển dịch nền kinh tế nước ta sang cơ
cấu kinh tế thị trường, Bắc Ninh lại được biết đến như một địa điểm đầu tư lý tưởng
cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Với chủ trương của UBND tỉnh là tới năm
2015 sẽ cơ bản hoàn thành việc chuyển đổi Bắc Ninh thành một tỉnh công nghiệp.
Trong những năm vừa qua, UBND tỉnh Bắc Ninh đã liên tục đưa ra các chính sách mở
cửa và nhiều biện pháp để khuyến khích đầu tư, cho tới nay đã có rất nhiều thương
hiệu nổi tiếng đã có mặt và đầu tư vào Bắc Ninh.
Hiện nay, nhu cầu về kim loại màu trong nước để phục vụ cho các ngành công
nghiệp mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng cao. Đặc biệt là kẽm, kẽm oxit có nhiều ứng
dụng: được sử dụng trong sản xuất cao su, công nghiệp chế biến dược mỹ phẩm, trong
sản xuất thủy tinh, đồ gốm, trong công nghiệp xi mạ, làm vỏ pin, dập khuôn, kẽm oxit
được sử dụng như chất liệu có màu trắng trong màu nước và sơn cũng như chất hoạt
hóa trong công nghiệp ô tô....
Xuất phát từ tình hình thực tế của thị trường và nhu cầu phát triển của doanh
nghiệp, đồng thời tạo thêm việc làm cho người lao động. Công ty TNHH kim loại màu
Trường Thành tiến hành lập dự án xây dựng nhà máy sản xuất kẽm oxit và kẽm thỏi
tại KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du – Bắc Ninh. Công ty đã được ban quản lý
các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đầu tư số 21221.000336 ngày
24/12/2010.
Tuy nhiên, hoạt động sản xuất luôn có hệ quả xấu tới môi trường và sức khỏe
người lao động cũng như dân cư xung quanh. Do vậy, để phát triển bền vững về kinh
tế, giảm thiểu tác động về môi trường và đảm bảo sự hoạt động của dự án đúng pháp
luật, Công ty TNHH kim loại màu Trường Thành tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ tài nguyên và môi
trường về hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều
kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất
thải nguy hại.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ tài nguyên và
môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.
- 2 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
- Quyết định số 04:2008/QĐ-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường về việc
bắt buộc áp dụng quy chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Công văn số 169/BQL-DDT ngày 31/03/2008 của BQL các Khu công nghiệp
về việc ký hợp đồng cho thuê lại đất.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
2.2. Các căn cứ kỹ thuật
- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2009.
- Kết quả đo đạc, phân tích môi trường khu vực triển khai dự án do Công ty
TNHH Môi trường Tây Bắc phối hợp cùng trung tâm UCE – Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam thực hiện tháng 1/2011.
- Cuốn Thuyết minh dự án: “ Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường
Thành”
- Thông tư 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 ban hành 02 quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường.
- Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 ban hành 08 quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về môi trường.
- Quyết định 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ tài nguyên và Môi
trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
thải công nghiệp.
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
thải sinh hoạt.
2.3. Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
- Lê Huy Bá (2000), Độc học môi trường, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
- Trần Ngọc Chấn (2000), Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, NXB Khoa học
và Kỹ thuật, Hà Nội.
- Trần Ngọc Chấn (1998), Kỹ thuật thông gió, NXB Xây dựng, Hà Nội.
- Phạm Ngọc Đăng (1997), Môi trường không khí, NXB Khoa học và kỹ thuật,
Hà Nội.
- Trần Văn Nhân; Ngô Thị Nga (2006), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải,
NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
- Trần Đức Hạ (2002), Giáo trình quản lý môi trường nước, NXB Khoa học kỹ
thuật, Hà Nội.
3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
Các phương pháp được áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM:
- Phương pháp điều tra khảo sát;
- Phương pháp kế thừa;
- 4 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
- Phương pháp tổng hợp và phân tích hệ thống để đánh giá hiện trạng, dự báo
xu thế diễn biến môi trường;
- Phương pháp đánh giá nhanh.
Đây là các phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay trong lĩnh vực nghiên
cứu. Quá trình điều tra hiện trạng hoạt động, môi trường và công tác BVMT tại khu
vực dự án, đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thí
nghiệm có sử dụng một số thiết bị được liệt kê trong bảng 1.
Cơ quan chủ trì lập báo cáo ĐTM có trách nhiệm:
- Cung cấp tài liệu gốc về Dự án;
- Giới thiệu chung về Dự án bao gồm: Địa điểm, nội dung và quy mô đầu tư dự
án, thời gian thực hiện và tổ chức thi công,… để cơ quan tư vấn lập kế hoạch điều tra,
khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, phục vụ cho việc đánh giá các tác động môi trường.
4.2. Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM
CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ XANH VIỆT
Người đại diện: Ông Đào Văn Quý. Chức vụ: Giám Đốc.
Trụ sở chính: Căn 44A, 31 Thi Sách, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Chi nhánh Bắc Ninh: Đường Nguyễn Công Hãng, TX. Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh.
Điện thoại: 04 2246 3668
Email : moitruongxanhviet@ gmail.com.vn
Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện báo cáo ĐTM của dự án được
nêu trong bảng sau:
Bảng 2. Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện ĐTM.
Số TT Họ và tên Học hàm, học vị
1. Đào Văn Quý KS. Công nghệ hóa
2. Nguyễn Thị Vân Th.S Hóa học
3. Nguyễn Văn Phán KS. CN Môi trường
4. Đinh Thị Vân CN. Môi trường
5. Mai Thị Kim Anh CN. Môi trường
6. Mai Thị Nhâm KS. Môi trường
7. Phùng Văn Toán CN. Môi trường
8. Hoàng Thị Tuyến CN. Môi trường
Và các thành viên khác của Công ty TNHH
Môi Trường & Công Nghệ Xanh Việt.
- 6 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
1.2. CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY TNHH KIM LOẠI MÀU TRƯỜNG THÀNH
Người đại diện: Ông Bùi Tuấn Anh Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở chính: 344 đường Phúc Diễn, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, thành
phố Hà Nội.
Công ty TNHH Kim loại màu Trường Thành được thành lập theo giấy chứng nhận
đầu tư số 21221.000336 do Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 24/12/2010.
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Dự án Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành của công ty TNHH
kim loại màu Trường Thành được thực hiện tại KCN Đại Đồng, xã Hoàn Sơn, huyện
Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Mục tiêu và quy mô của dự án
+ Sản phẩm của dự án là kẽm oxit chất lượng cao và kim loại màu:
- Sản xuất oxit kẽm từ nguồn nguyên liệu kẽm thỏi tinh 99% sản xuất trong
nước hoặc nhập khẩu.
- 8 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
- Sản xuất kim loại màu từ nguồn nguyên liệu là sản phẩm phụ của quá trình
sản xuất tôn mạ kẽm, kết cấu mạ kẽm, bao gồm: xỉ kẽm, bột xỉ kẽm, kẽm thỏi hàm
lượng thấp,...
+ Với quy mô công suất là 2.900 tấn/năm khi đi vào sản xuất ổn định tương
đương 242 tấn sản phẩm/tháng.
Với Kẽm oxit: 100 tấn/tháng và kim loại màu 142 tấn/tháng.
+ Tổng vốn đầu tư: 35.436.868.000 đồng (Ba mươi lăm tỷ, bốn trăm ba mươi
sáu triệu, tám trăm sáu mươi tám nghìn đồng).
Bao gồm:
Vốn cố định:
Lò chưng hơi
Kẽm thể hơi
Bể làm lạnh
Cân đóng gói
ZnO chất lượng
cao
Nhiệt độ, khí thải
T
0
, khí thải, CTR
T
0
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
ổn định nhiệt…), người ta có thể thay đổi cấu trúc tinh thể và tính chất vật lý của ZnO
( tính bán dẫn, tính quang dẫn,…). Sau đó ZnO bay sang bể làm lạnh và kết tinh thành
ZnO chất lượng cao.
Quy trình công nghệ tinh chế kim loại màu
Hình 2. Sơ đồ công nghệ tinh chế kim loại màu
Giải thích quy trình kỹ thuật:
- Nguyên liệu ban đầu để sản xuất là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất
tôn mạ kẽm, kết cấu mạ kẽm, bao gồm: xỉ kẽm, bột xỉ kẽm, kẽm thỏi hàm lượng
thấp,…Trước khi đưa vào sản xuất đều phải phân tích, kiểm tra hàm lượng để phân
- 11 -
Phôi kẽm
Sản phẩm đạt tiêu
chuẩn
Lò tinh luyện
Lò luyện
.
Trong đó:
- Diện tích xây dựng: 2.872 m
2
.
+Xưởng sản xuất: 2.299 m
2
.
+ Nhà văn phòng 2 tầng: 208,5 m
2
.
+ Nhà ăn : 167,6 m
2
.
+ Nhà bảo vệ, trạm bơm : 30 m
2
.
+ Nhà để xe máy của công nhân viên : 108 m
2
.
+ Khu vệ sinh của công nhân: 36 m
2
.
+ Bãi để xe ô tô.
+ Trạm cân điện tử 60 tấn.
+ Trạm biến áp.
+ Bể nước ngầm.
- Diện tích sân đường : 2.874 m
2
:
3 Mới Trung Quốc
6 Cân định lượng 2 Mới Trung Quốc
7 Máy khâu bao 1 Mới Trung Quốc
8 Máy in 1 Mới Trung Quốc
9 Xe đẩy tay 5 Mới Trung Quốc
10 Máy bơm nước 4 Mới Trung Quốc
11 Máy phát điện 2 Mới Trung Quốc
12 Xe ô tô 10 Mới Trung Quốc
13 Máy biến áp 1 Mới Trung Quốc
1.4.5. Nhu cầu về nguyên vật liệu, điện, nước và nhân lực
Nhu cầu về nguyên liệu dùng cho sản xuất
Bảng 1.2. Danh mục nguyên liệu trong sản xuất
STT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng
1 Thỏi kẽm tinh Tấn/tháng 101
2
Xỉ kẽm, bột xỉ kẽm, kẽm thỏi
hàm lượng thấp
Tấn/tháng 180
Nhu cầu về điện, nước, nhiên liệu
Bảng 1.3. Nhu cầu điện nước và nhiên liệu cho sản xuất
Stt Tên nhiên liệu, năng
lượng sử dụng
Đơn vị Số lượng
tb/tháng
Nguồn cung cấp
1 Điện Kwh 23.000 KCN Đại Đồng
- 13 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
Huyện Tiên Du là huyện nằm liền kề với thành phố Bắc Ninh đây là điều kiện
rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế. Trong huyện có 2 trục đường chính đó là
đường quốc lộ 1A và 1B chạy qua cho nên rất thuận tiên cho việc lưu thông hàng hóa
và phát triển kinh tế.
• Diện tích: 95,7km
2
.
• Dân số: 124.831 người .
• Ðơn vị hành chính: 1 thị trấn và 15 xã
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 10,8%/năm
• Bình quân lương thực: 484 kg/người/năm
Tiên Du là một huyện ở Bắc Ninh nằm ở phía Nam thành phố Bắc Ninh, phía Bắc
sông Đuống. Tiên Du tiếp giáp với thị xã Từ Sơn ở phía Tây Nam, giáp với Quế Võ ở
phía Đông và cũng có tiếp giáp một chút với huyện Yên Phong ở phía Tây (phía Tây
xã Phú Lâm tiếp giáp với phía Đông xã Đông Thọ, huyện Yên Phong). Trung tâm
hành chính của huyện là thị trấn Lim. Tiên Du cơ bản là huyện đồng bằng châu thổ.
Tuy nhiên, vẫn có một số đồi thấp trên địa bàn của huyện. Sông Đuống là ranh giới tự
nhiên (dài 12 km) giữa Tiên Du với huyện Thuận Thành.
2.1.2. Điều kiện địa hình, địa chất
Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống
Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông Đuống và
sông Thái Bình. Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng đồng bằng thường có độ
cao phổ biến từ 3 - 7 m.
- 15 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
Do khu vực dự án nằm trongvùng Châu thổ sông Hồng nên tính chất của đất là
đất cát pha lớp đất thịt dầy 0,3 – 0,4 m. Tầng trên chủ yếu đất pha sét có cường độ
chịu tải trung bình 1 – 1,1 k/c
Tháng 11 15,3 99,1 23,2
Tháng 12 35,2 81,2 19,3
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc Gia
Nhiệt độ không khí
- 16 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm là 23,3
o
C, dao động trong khoảng từ
22,5
o
C – 24,1
o
C. Trong năm 2008, tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1:
17,2
o
C, tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 7: 32,6
o
C, sự chênh lệch nhiệt
độ trung bình giữa các tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 15,4
o
C.
Lượng mưa
Mùa mưa tập trung 85% lượng mưa cả năm và kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
Tổng lượng mưa trung bình là 1331mm, số ngày mưa trung bình là 144,5 ngày. Lượng
mưa tăng dần từ đầu mùa đến giữa mùa và đạt cực đại vào tháng 7.Mùa khô là 6 tháng
còn lại, mưa ít, lượng mưa không đáng kể, chỉ chiếm 25% tổng lượng mưa cả năm.
Tháng 12 là tháng mưa cực tiểu với 12-18mm, lượng mưa trung bình tháng cao nhất là
Trung bình cả năm 1.563,7 81,1
Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Bắc Ninh
Gió
Hàng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam. Gió
mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông
Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9. Ở khu vực này hàng năm xảy ra 8 - 10 trận
bão với tốc độ gió từ 20 - 30m/s, thường kèm theo mưa lớn và kéo dài.
- Tốc độ gió trung bình trong năm: 2,5m/s
- Tốc độ gió cực đại trong năm: 34m/s
Bão
Xuất hiện nhiều trong tháng 7 và 8, cấp gió từ cấp 8-10, đôi khi tới cấp 12.
2.1.4. Hiện trạng môi trường của dự án
Hạ tầng kỹ thuật được khai thác, sử dụng trên cơ sở các hệ thống hạ tầng kỹ
thuật của khu công nghiệp. Để xác định hiện trạng môi trường khu vực dự án, các mẫu
khí, nước ngầm được tiến hành đo đạc, lấy mẫu vào ngày 20/1/2011. Việc đo đạc, lấy
mẫu và phân tích được thực hiện bởi cán bộ của Công ty TNHH Công nghệ & Môi
trường Xanh Việt, Trung tâm UCE – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và đại
diện chủ đầu tư.
Các vị trí lấy mẫu
Bảng 2.3. Các vị trí lấy mẫu khu vực dự án
STT Kí hiệu mẫu Địa điểm lấy mẫu
1 K1 Không khí tại khu vực đường vào cách dự án 300m về
hướng Nam
2 K2 Không khí tại khu vực đầu dự án
3 K3 Không khí tại khu vực giữa dự án
- 18 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
Bụi lơ lửng
(µg/m
3
)
47 41 39 48 TQKT-1993 300
2 Ồn (dBA) 56,3 52,1 51,4 55,1
TCVN 5965-
1995
75
(TCVN 5949-1998)
3 NO
2
(µg/m
3
) 49 41 47 54 TQKT-1993 200
4 SO
2
(µg/m
3
) 37 38 41 36 TQKT-1993 350
5 CO (µg/m
3
) 315 307 314 311 TQKT-1993 30000
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
NM
1 pH mg/l 7,1 TCVN 6492 - 1999 5,5 - 9
2 TSS mg/l 154 TCVN 6625 - 2000 50
3 BOD
dựng, đã và đang hoạt động, cũng có một số tác động đến các yếu tố môi trường. Tuy
nhiên, qua phân tích các yếu tố môi trường trong khu vực dự án vẫn nằm trong giới
hạn cho phép theo TCVN tương đương.
- 20 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
Như vậy, sức chịu tải của môi trường tại khu vực dự án được đánh giá là cao.
Tuy nhiên, các vấn đề môi trường cần phải quan tâm đặc biệt là khí thải, bụi tiếng ồn
và chất thải rắn. Trong quá trình xây dựng và hoạt động, nhà máy sẽ nghiêm túc chấp
hành các quy định và thực hiện các biện pháp giảm thiểu để hạn chế những ảnh hưởng
của hoạt động nhà máy đến các thành phần môi trường.
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1. Điều kiện kinh tế
Theo báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tiên Du khóa XV
vào tháng 7 năm 2010 đã nêu rõ: 5 năm qua, kinh tế của huyện tăng trưởng với tốc
độ cao và khá bền vững, bình quân đạt 16,3%/năm. GDP bình quân đầu người năm
2010 ước đạt 36,6 triệu đồng, gấp 1,83 lần chỉ tiêu Đại hội XV đề ra. Thu ngân
sách ước đạt 244 tỷ đồng.
Để thoát khỏi đói nghèo, những năm qua huyện Tiên Du đã được thực hiện
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất cây trồng và vật
nuôi. Theo đó, sự chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực trồng trọt thể hiện ở sự thay đổi
mạnh mẽ về cơ cấu mùa vụ, giống cây trồng. Trong đó, cơ cấu mùa vụ được bố trí hợp
lý hơn như: giảm diện tích lúa xuân sớm, xuân trung; tăng trà lúa xuân muộn… Đồng
thời, thực hiện chương trình đưa giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao: C70,
C71, Nếp 352, lúa lai 2 dòng… vào thâm canh đã đưa năng suất lúa năm 2009 lên 59,1
tạ/ha. Sản lượng lúa cả năm 2009 đạt 49.940 tấn. Cây màu phát triển theo hướng sản
xuất hàng hoá và xuất khẩu nên có nhiều loại giống mới cho năng suất, sản lượng cao
như: giống ngô Biosed 9681, DK 888, khoai tây Hà Lan. Nhờ vậy, sản lượng cây
lương thực có hạt năm 2009 đạt 51.973 tấn.
máy/100dân.
Thực hiện tốt các chính sách xã hội, phấn đấu giảm hộ nghèo tăng nhanh hộ
giàu, xoá hộ đói. Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm mạnh, từ 17,7% năm 2005 xuống còn 5%
- 22 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
năm 2010. Quan tâm chăm sóc các đối tượng chính sách xã hội, đẩy mạnh phong trào
xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, làng văn hoá.
Ưu tiên cho sự nghiệp phát triển giáo dục – đào tạo: nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện. Sự nghiệp giáo dục đào tạo phát triển. 5 năm qua có 1 giáo viên
giỏi cấp quốc gia, 268 giáo viên giỏi cấp tỉnh, 2092 lượt giáo viên giỏi cấp huyện. Tỷ
lệ học sinh khá giỏi ở bậc tiểu học (năm học 2009 - 2010) 80,5%, THCS 54,9%, bậc
THPT 54,8%. Tiếp tục tuyên truyền và thực hiện tốt " Luật Giáo dục", làm tốt công
tác xã hội hoá giáo dục. Chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục
vụ việc học tập và giảng dạy, tăng cường đào tạo nghề cho người lao động.
Hiện nay, du lịch đang ngày càng tỏ rõ là một ngành kinh tế đầy tiềm năng với
lợi thế đặc biệt là tiềm năng văn hoá – nhân văn phong phú và đa dạng với nhiều loại
hình nghệ thuật truyền thống và các lễ hội văn hoá dân gian khác nhau như: Hội hát
Quan Họ, Hội hái hoa Mẫu Đơn gắn liền với các địa danh núi Hồng Vân và chùa Phật
Tích. Những lễ hội và địa danh này hiện đang là những địa điểm thu hút nhiều du
khách khắp nơi đến tham quan. Nhận thức được tiềm năng to lớn này, UBND huyện
Tiên Du đã có kế hoạch đầu tư phát triển du lịch thành thế mạnh, thành ngành kinh tế
mũi nhọn trong phát triển kinh tế - xã hội năm 2010-2015. Vì thế, rất có thể trong
tương lai, du lịch sẽ góp phần không nhỏ tạo nên khuôn mặt mới trong đời sống kinh
tế - xã hội huyện Tiên Du.
- 23 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
Nước thải
- Nước thải sinh hoạt do các hoạt động của công nhân.
- Nước thải do hoạt động xây dựng như: rửa đá,cát,...
- Nước mưa chảy tràn.
Môi trường nước
Môi trường đất
4
Khí thải
- Ô nhiễm do bụi, đất, đá tại công trường xây dựng;
- Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện vận tải;
- Ô nhiễm khí thải từ phương tiện thi công xây dựng.
Môi trường không
khí xung quanh
khu vực dự án
5 Tiếng ồn Công nhân lao
- 24 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Nhà máy sản xuất hàng công nghiệp Trường Thành, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du - Bắc Ninh
==================================================================================
Tiếng ồn phát sinh do quá trình xây dựng: vận hành
máy móc thi công tại công trường, vận chuyển
nguyên vật liệu xây dựng.
động trực tiếp
6
Tai nạn lao động
- Thi công xây dựng các hạng mục của công trình;
- Trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị.
Công nhân lao
động trực tiếp
3.1.1. Nguồn tác động liên quan đến chất thải