luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH phần mềm và quảng cáo trực tuyến TopLink - Pdf 27

Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
MỤC LỤC
14
CHƯƠNG III 44
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CỦA
CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM VÀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TOPLINK 44
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
2
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
SX : Sản xuất
TK : Tài khoản
SXKD : Sản xuất kinh doanh
QLKD : Quản lý kinh doanh
Thuế TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng
TMCP : Thương mại cổ phần
BTC : Bộ tài chính
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
3
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng nội nhập nền kinh tế quốc tế đã mở ra cơ hội cho nhiều doanh nghiệp
trong khai thác thị trường nước ngoài đầy tiềm năng, đồng thời nó cũng là một

Ngoài phần mở đầu và kết luân ,chuyên đề được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả
của Công ty TNHH phần mềm và quảng cáo trực tuyến TopLink.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả của Công
ty TNHH phần mềm và quảng cáo trực tuyến TopLink
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH phần mềm và quảng cáo trực tuyến TopLink
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
5
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CỦA CÔNG TY TNHH PHẦN
MỀM VÀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TOPLINK
1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí và xác định kết quả của Công ty TNHH phần
mềm và quảng cáo trực tuyến TopLink.
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty phần mềm và quảng cáo
trực tuyến TopLink.
Công ty TNHH phần mềm và quảng cáo trực tuyến TopLink tham gia kinh
doanh vào thị trường kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin…. Đi vào hoạt động
vào năm 2007, dưới sự lãnh đạo sát sao của ban giám đốc ,cùng với đó là sự lao
động nhiệt tình và sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, công ty
vẫn đã và đang duy trì tiềm lực tài chính vững mạnh và nguồn nhân sự chất lượng,
có chuyên môn tốt,cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ công nghệ .Với
ngành nghề kinh doanh đăng ký là sản xuất phần mềm , quảng cáo, lập trình
máy vi tính, bán buôn máy vi tính- thiết bị ngoại vi và phần mềm, bán lẻ máy
vi tính thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh, hoạt động dịch
vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy tính, xử lý dữ liệu
cho thuê các hoạt động liên quan, cổng thông tin, thiết kế lưu trữ duy trì trang
thông tin điện tử…Trong đó thế mạnh của công ty là:

trưởng Bộ tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
-Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền đã thu hoặc sẽ thu được, lãi tiền gửi, chênh
lệch tỷ giá ngoại tệ.
-Thu nhập khác là số tiền đã thu hoặc sẽ thu được từ việc thanh lý, nhượng bán tài
sản cố định, thu tiền bảo hiểm bồi thường, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp
đồng
Doanh số về sản phẩm và dịch vụ qua các năm:
- Năm 2008 là: 670
- Năm 2009 là: 910
- Năm 2010 là : 1020
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
7
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
- Năm 2012: 1098
1.1.3 Đặc điểm chi phí tại Công ty TNHH phần mềm và quảng cáo trực tuyến
TopLink
Do đặc điểm công ty là vừa kinh doanh và sản xuất nên chi phí của công ty được
biểu hiện thông qua tiền của toàn bộ các hoạt động và sản xuất kinh doanh
Chi phí của công ty bao gồm:
-Chi phí hoạt động kinh doanh:
+ Chi phí thuê máy chủ làm việc ,chi phí in ấn và chuẩn bị dự án, chi phí trà nước
bánh kẹo và các chi phí phát hành
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo đúng quy định của Bộ tài chính.
Phương pháp khấu hao: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Tỷ lệ khấu
hao hàng năm áp dụng theo Quyết định số 203 ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ
tài chính.
+ Chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động do Giám đốc Công ty
quyết định dựa vào vị trí và năng lực làm việc của mỗi nhân viên thông qua hợp
đồng lao động và quy chế trả lương nội bộ của công ty. Các quy định nội bộ về tiền
lương tiền công đều phải tuân thủ theo hướng dẫn của Bộ lao động – Thương binh

Xác đinh kết quả kinh doanh qua TK911:
Bao gồm các tài khoản liên quan như: TK 511,632,811,635,641,642…
-Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 511
Có TK 531,532
- Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác:
Nợ TK 511,711,515
Có TK 911
- Kết chuyển giá vốn:
Phân bổ chi phí cho hàng bán ra:
Nợ TK 632
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
9
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
Có TK 1562
Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 911
Có TK 632
- Kết chuyển chi phí khác:
Nợ TK911
Có TK 811, 635
- Xác định thuể thu nhập doanh nghiệp:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Nợ TK 911
Có TK 8211
- Xác định lãi :
Nợ TK 911
Có TK 4212

Công ty trình Giám đốc.
+ Dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả thị trường trong phạm vi toàn quốc
nhằm phục vụ cho kinh doanh của Công ty
+ Cân đối số lượng sản phẩm điều hồ hợp lý trong kinh doanh lưu thông góp
phần bình ổn thị trường đạt hiệu quả kinh doanh trong toàn bộ Công ty.
+ Tổ chức quản lý công tác thông tin kinh tế, báo cáo thống kê trong toàn bộ
Công ty để tổng hợp báo cáo thường xuyên theo định kỳ lên Giám đốc hoặc báo
cáo đột xuất khi Giám đốc yêu cầu và báo cáo lên cấp trên theo quy định.
+ Bảo đảm bí mật các thông tin kinh tế đối với những người không có trách
nhiệm để tránh thiệt hại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- CÔNG TÁC KINH DOANH.
+ Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinh doanh toàn Công ty và trực
tiếp tổ chức kinh doanh trên thị trường để thực hiện kế hoạch của Công ty. Đảm
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
11
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
bảo các nhiệm vụ kinh tế xã hội Nhà Nước giao và đảm bảo việc làm, chi phí đời
sống của CBCNVC khối Văn phòng, bằng hiệu quả kinh doanh.
+ Thực hiện các hợp đồng kinh tế bằng việc điều tiết hàng hoá cho các thị trường
khác nhau của Công ty.
+ Lập, triển khai kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường, quảng cáo sản
phẩm
+ Xây dựng chính sách kinh doanh trong từng thời kỳ với từng đối tượng khách
hàng khác nhau.
+ Soạn thảo quy trình kinh doanh một cách chặt chẽ, kiểm soát được rủi ro và
thất thoát.
+ Quản lý hồ sơ kinh doanh, lưu trữ hợp đồng;
+ Xây dựng và triển khai công tác chăm sóc khách hàng.
+ Duy trì, phát triển thị trường:
- Thiết lập và phát triển khách hàng mới;

- Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán:
Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của tài chính: Quản lý công tác tổ
chức, nhân sự, và đào tạo của Ban tài chính. Xây dựng, tổ chức và chuẩn hoá hệ
thống tài chính kế toán.
Quản lý các vấn đề tài chính, vốn, ngân sách trong đó có: Chịu trách nhiệm
trước người lãnh đạo trực tiếp của mình về mọi sai sót nghiệp vụ, thủ tục, nội
dung kinh tế đã phát sinh. Giám sát chặt chẽ, thanh toán kịp thời các khoản chi,
chuyển tiền đi đến, các hợp đồng, các khoản tạm ứng, tạm vay, xử lý về nghiệp
vụ các trường hợp sai sót xảy ra một cách kịp thời.
Làm báo cáo tài chính và báo cáo quản trị: Chịu trách nhiệm trước Công ty
và Pháp luật về tính trung thực, kịp thời của các báo cáo tài chính, báo cáo thuế.
Lập Ngân sách, Báo cáo tài chính, Kế hoạch tài chính, Dự báo tài chính của
Công ty. Lập báo cáo quản trị của công ty.
Kiểm tra, kiểm soát tài chính: Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy
định của Pháp luật và của công ty về tài chính kế toán. Xây dựng, đề xuất các kế
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
13
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
hoạch kiểm tra, kiểm toán nội bộ hàng năm; thực hiện các báo cáo thống kê về
công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ trên toàn hệ thống. Kiểm tra công tác quản
lý và điều hành của các cấp quản lý được thực hiện trên các báo cáo tài chính
nhằm điều tiết các hoạt động tài chính của Công ty.
- Chức năng nhiệm vụ của phòng IT(phòng kỹ thuật) :
Tổ chức thực hiện, lập kế hoạch hoàn thành các công việc theo đơn đặt hàng ,đồng
thời làm nhiệm vụ giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề kỹ thuật.
- Chức năng nhiệm vụ phòng chăm sóc khách hàng:
Giải đáp mọi thắc mắc , tư vấn về các sản phẩm , dịch vụ của công ty .
1.2.2 Tổ chức quản lý chi phí tại Công ty TNHH phần mềm và quảng cáo trực
tuyến TopLink
Chi phí giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh thường gồm chủ yếu là chi phí về chi

- Hợp đồng mua bán sản phẩm
- Phiếu thu tiền mặt
- Phiếu dịch vụ
- Uỷ nhiệm thu, Giấy báo có của Ngân hàng
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác.
2.1.2.1.Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng.
Khi xét đến doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, một trong những
yếu tố có ảnh hưởng tới doanh thu đó là thị trường kinh doanh. Thị trường kinh
doanh của công ty lại phụ thuộc vào người dùng (ngành công nghệ thông tin) và xu
hướng sử dụng dịch vụ trực tuyến của các doanh nghiệp,người dùng hiện nay.
Chính vì vậy công ty đã không ngừng thay đổi các sản phẩm và dịch vụ cho phù
hợp với xu hướng đó.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu tại Công ty hiện nay là số tiền ghi trên hoá đơn
GTGT phát hành cho khách hàng và giấy biên nhận, doanh thu được ghi nhận là số
tiền chưa tính thuế GTGT trên hoá đơn GTGT.
Căn cứ vào các hóa đơn đó, kế toán hạch toán vào phần mềm kế toán.
Đối với các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại thì công ty chiết
khấu theo mức giá trị của hợp đồng.
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
15
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
Sau khi cập nhật xong chứng từ kế toán liân quan đến doanh thu của cơng ty trờn
phần mềm, phần mềm sẽ tự động chuyển lờn sổ kế toán chi tiết doanh thu, bảng
tổng hợp doanh thu
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
16
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Tổng cộng tiền thanh toán: 24.200.000đ
Số tiền viết bằng chữ: Hai bốn triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
Biểu 2.2: Giấy biên nhận tiền
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
17
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
GIẤY NHẬN TIỀN
***
Tôi là: Nguyễn Hồi An
Địa chỉ: Công ty TNHH phần mềm và quảng cáo trực tuyến TopLink
Số chứng minh nhân dân: 012345687
Có nhận của : Trần Minh Hà
Số tiền là: 15.000.000 đ
Bằng chữ: mười năm triệu đồng chẵn
Lý do: Thu trước tiền đặt cọc sử dụng dịch vụ quảng cáo
Người giao tiền
(Ký, ghi rõ họ tên)
ngày 11 tháng 06 năm 2012
Người nhận tiền
(Ký, ghi rõ họ tên)

Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
18
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
Biểu 2.3: Sổ chi tiết TK 511-Phần mềm

Số dư đầu kỳ 0 0
01/06 0079729 01/06 Dich vụ qc Ha Thanh 131 10.000.000
04/06 0079730 04/06 Bán phần mềm chỉnh sửa ảnh 131 3.000.000
04/06 0079730 04/06 Bán phần mềm tự động chụp ảnh
(P4:30)
131 1.500.000
12/06 0079731 12/06 Bán phần mềm chuyển đổi định dạng
file 2.3
131 6.00.000
24/06 24/06 Dịch vụ quảng cáo trực tuyến 111 15.000.000
… … … …. … … …
30/06 Cộng số phát sinh 30.100.000 30.100.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2012
Người ghi sở Kế toán trưởng
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK 131- Việt Quang
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 131- Việt Quang
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
20
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
Đối tượng: Công ty TNHH Việt Quang
ĐVT: VNĐ
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải Tài khoản
đối ứng
Số hiệu Ngày tháng
Phát sinh Nợ Phát sinh Có

511
10.000.000 10.000.000
0079730 04/06/2012 Phải thu của công ty Việt
Quang
111
511
3331
100.000.000
10.000.000
60.000.000
0079731 30/06/2012 Bán Phần mềm tự cập nhật
nhạc mới1.2
111
511 800.000
800.000
… … … … …. …
Cộng phát sinh 110.800.000 60.800.000
Luỹ kế từ đầu tháng 120.800.000 70.800.000
Số dư cuối tháng 50.000.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2012
Người ghi sở Kế toán trưởng
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên )
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
22
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
2.1.2.2. Kế toán chi tiết doanh thu tài chính
Ngoài hình thức thanh toán bằng tiền mặt, Công ty còn sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua
TK tiền gửi thanh toán tại các Ngân hàng. Công ty mở TK tại rất nhiều Ngân hàng trong nước và ở nhiều địa bàn khác nhau để
thuận tiện cho việc thanh toán, như:Ngân hàng Vietcombank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam(vietinbank), ….Do đó,
hàng tháng Công ty đều nhận được thông báo lãi tiền gửi thanh toán từ các Ngân hàng mà Công ty mở TK.

Telefax: (043) 9879116
Mẫu số 01-TT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
PHIẾU THU
Ngày 29/06/2012 Số CT PT10
Tk Nợ 111
Tk Có 515, 3331
Người nộp tiền :Nguyễn Văn Chung
Đại diện đơn vị :
Địa chỉ : 67 /3 Trần Khát Chân , Hai Bà Trưng ,Hà Nội
Về khoản : Thanh toán tiền mua máy tính cũ
Số tiền : 5.460.000 VNĐ
Bằng chữ : Năm triệu bốn trăm sáu mươi ngàn đồng chắn.
Kèm theo : 1 Chứng từ gốc
Giấy giới thiệu số : Ngày: / /
Nhận ngày 29 tháng 06 năm 2012
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Thủ quỹ Người nộp tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sinh viên:Trịnh Thị Dung_BH211402_Lớp:KTTH21.2 4
25
Chuyên đề thực tập chuyân ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 711
Sổ chi tiết TK 711
Đối tượng: Thu nhập khác
ĐVT: VNĐ
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status