Tình hình Huy động vốn tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà và Đồng Bằng Sông Cửu Long Phòng Giao Dịch Long Khánh_chi nhánh Đồng Nai - Pdf 27

GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
  
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG PHÒNG GIAO DỊCH LONG KHÁNH
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
GVHD :Tiến sĩ:NGUYỄN NGỌC ẢNH
SVTH :Phạm Lê Uyên
Lớp :06CTC Năm : 2009
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
1
GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


dùng đã ra đời và phát triển.
Đồng thời, quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang diễn ra hết sức sôi động.
Điều đó đồng nghĩa với sự cạnh tranh đã và đang diễn ra ngày càng khốc liệt trong toàn
bộ nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng. Chính vì thế, việc khai thông
nguồn vốn đối với hoạt động huy động vốn của các ngân hàng được đặt ra bức thiết. Các
ngân hàng hiện nay hoạt động đòi hỏi phải có hiệu quả cao, vấn đề huy động vốn không
chỉ được quan tâm từ đâu ?, mà phải được tính đến như thế nào?, bằng cách gì?, để có
hiệu quả tốt nhất, đáp ứng nhu cầu cho vay của ngân hàng nhưng với chi phí thấp nhất.
Nhận thức rõ được công tác huy động vốn và cho vay trong hoạt động của ngân
hàng. Với những kiến thức đã học và qua thực tế tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà và Đồng
Bằng Sông Cửu Long em đã chọn đề tài “Tình hình Huy động vốn tại Ngân Hàng Phát
Triển Nhà và Đồng Bằng Sông Cửu Long Phòng Giao Dịch Long Khánh_chi nhánh
Đồng Nai ” làm chuyên đề tốt nghiệp . Với mong muốn sẽ góp một phần nhỏ của mình
vào việc đưa ra những biện pháp nhằm khắc phục hạn chế còn tồn đọng và những giải
pháp giúp ngân hàng phát triển mạnh hơn về lĩnh vực này.
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
4
GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
MỤC LỤC
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
1.1.1Nghiệp vụ tạo vốn_nghiệp vụ nợ
1.1.1.1Vốn điều lệ và các quỹ dự trữ
1.1.1.2Vốn huy động
1.1.1.3Vốn đi vay
1.1.1.4Vốn tiếp nhận
1.1.1.5Nguồn vốn khác
1.1.2Nghiệp vụ sử dụng vốn _nghiệp vụ có
1.1.2.1Nghiệp vụ ngân quỹ

Phát Triển Nhà Và Đồng Bằng Sông Cửu Long Phòng giao dịch Long
Khánh_chi nhánh Đồng Nai
2.3.2.1Ưu điểm
2.3.2.2Nhược điểm
CHƯƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
6
GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận chung về nghiệp vụ ngân
hàng thương mại
1.1Nghiệp vụ ngân hàng thương mại:
1.1.1Nghiệp vụ tạo vốn_nghiệp vụ nợ
Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động có ý nghĩa đối với bản thân ngân
hàng.Là nghiệp vụ hình thành nguồn vốn hoạt động của ngân hàng nên gọi
là nghiệp vụ nợ vì các nghiệp vụ này nằm bên tài sản nợ của bảng tổng kết
tài sản nợ của NHTM.Đối với các ngân hàng trên thế giới thì tài sản nợ
chiếm từ 90%_95% trên tổng nguồn vốn của ngân hàng.Đối với các NHTM
ở Việt Nam tỉ trọng này thường thấp hơn.Thành phần nguồn vốn của NHTM
gồm có:
-Vốn điều lệ và các quỹ dự trữ
-Vốn huy động
-Vốn di vay
-Vốn tiếp nhận
- Nguồn vốn khác
1.1.1.1Vốn điều lệ và các quỹ dự trữ:
Vốn điều lệ:là số vốn ban đầu khi thành lập ngân hàng được ghi vào điều
lệ ngân hàng.Vốn điều lệ ít nhất phải bằng mức vốn pháp định do ngân hàng
nhà nước quy định(vào đầu năm tài chính).Tuỳ theo loại hình ngân hàng mà
có các chủ thể góp vốn khác nhau: với ngân hàng tư nhân thì đó là vốn riêng
của 1 doanh nghiệp,với Ngân hàng cổ phần thì vốn điều lệ được hình thành

bảo toàn vốn….
Nguồn vốn tự có của Ngân hàng tuy chiếm tỉ trọng không lớn trong
tổng nguồn vốn nhưng nó có vai trò quan trọng vì nó là cơ sở để tiến hành
kinh doanh quyết định quy mô hoạt động của Ngân hàng và thu hút những
nguồn vốn khác.
1.1.1.2Vốn huy động:
Đây là nguồn vốn chủ yếu của NHTM.Trong tổng nguồn vốn hoạt
động,vốn tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng.Theo quy
định,NHTM không được phép huy động vượt quá 20 lần vốn tự có và quỹ
dự trữ.Nguồn vốn huy động gồm có:
Tiền gửi thanh toán hay tiền gửi không kỳ hạn: tiền gửi thanh toán cua
NHTM là tiền gửi của các cá nhân,các doanh nghiệp và nhiều nước trên thế
giới Chính phủ trung ương và địa phương cũng mở tài khoản thanh toán tại
các NHTM.Về mặt pháp lý,khi gửi tiền không kỳ hạn theo tài khoản thanh
toán thể hiện một hợp đồng mặc nhiên giữa khách hàng và ngân hàng.Trong
đó,Ngân hàng phải có trách nhiệm thực hiện các khoản chi trả cho khách
hàng 1 cách kịp thời chính xác.
Đối với các loại tiền gửi này,mục đích gửi là nhằm bảo đảm an toàn về
tài sản và thực hiện các khoản chi trả trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng.Đối với khách hàng,mục đích hưởng lợi đối với các loại
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
8
GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
tiền gửi này chỉ giữ vai trò thứ yếu.Về nguyên tắc,do mục đích người có tiền
gửi không kỳ hạn là nhờ Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán cho mình
nên đối với loại này Ngân hàng sẽ không trả lãi hoặc trả rất thấp.
Hiện nay ở nước ta có 2 loại tài khoản thanh toán:Tài khoản thanh toán
dùng cho các doanh nghiệp và tài khoản thanh toán dùng cho cá nhân.
Tiền gửi có kỳ hạn: các doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập tạm thời
chưa sử dụng trong 1 thời gian nhất định có thể gửi vào Ngân hàng dưới

phát hành một loại giấy nợ có mệnh giá cao gọi là chứng chỉ tiền gửi
nhằm bổ sung nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng khi vốn tự có và
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
9
GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
vốn tiền gửi chưa đáp ứng được yêu cầu kinh doanh.Việc huy động
kỳ phiếu thường được áp dụng theo 2 phương thức sau:
-Phát hành theo mệnh giá:người mua kỳ phiếu trả theo mệnh giá
được ghi trên tờ phiếu,khi đến hạn thanh toán Ngân hàng sẽ hoàn trả
vốn gốc(mệnh giá)và phần lãi mà khách hàng được hưởng.
Phát hành:mệnh giá.
Hoàn trả:mệnh giá(1+lãi suất)
-Phát hành dưới hình thức chiết khấu.
Phát hành:Mệnh giá - (mệnh giá x lãi suất)
Hoàn trả:Mệnh giá.
1.1.1.3 Vốn đi vay
Vốn vay trong nước gồm:
-Vay Ngân hàng trung ương:ngân hàng trung ương sẽ tiếp vốn
cho NHTM thông qua biện pháp chiết khấu hoặc tái chiết khấu các
giấy tờ có giá trị của NHTM.
-Vay các NHTM khác thông qua thị trường liên Ngân hàng hoặc
vay các tổ chức tín dụng thông qua thị trường tiền tệ ngắn hạn.
Vốn vay các ngân hàng nước ngoài.
1.1.1.4 Vốn tiếp nhận
Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính,Ngân hàng,nhà
nước…để tài trợ theo chương trình phát triển kinh tế xã hội.
1.1.1.5 Nguồn vốn khác
Ngoài ra còn có các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt
động của Ngân hàng như khi làm đại lý,dịch vụ thanh toán,bán chứng
phiếu có giá,làm trung gian thanh toán…

trong từng thời kỳ nhất định.
Công thức tính số tiền dự trữ bắt buộc:
Số tiền dự trữ bắt buộc tháng này =( số dư tiền gửi bình quân tháng
trước x 10%) x 70%
Tiền gửi trong công thức này gồm:
-Tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân.
-Tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn của các tổ chức,cá nhân.
-Tiền gửi chuyên dùng của các tổ chức kinh tế.
-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn của dân cư.
-Các khoản tiền quản lý và giữ hộ.
-Trái phiếu,kỳ phiếu dưới 1 năm.
Đến cuối mỗi tháng,Ngân hàng trung ương bằng phương pháp
quản lý của mình sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữ bắt buộc,nếu các
NHTM không dự trữ đúng(thấp hơn mức quy định)sẽ bị phạt theo
công thức:
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
11
GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
Tiền phạt do không thực hiện đúng dự trữ bắt buộc:
(Mức dự trữ bình quân theo quy định – mức dự trữ thực tế bình
quân)x tỷ lệ phạt.
Mức dự trữ được phép tồn tại theo các hình thức sau:
-Tiền mặt tại quỹ
-Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương.
-Tín phiếu kho bạc sinh lãi.
Về tính chất,dự trữ của Ngân hàng được chia làm 2 loại:
-Dự trữ sơ cấp(Primary reserves):gồm tiền mặt và tiền gửi.
+Tiền mặt,các khoản coi như tiền mặt.
+Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương.
+Tiền gửi tại các Ngân hàng khác.

séc hoặc các công cụ thanh toán khác ngay trên tài khoản vãng lai.
-Tín dụng thuê mua và tín dụng đầu tư:
+Tín dụng thuê mua là việc Ngân hàng đứng ra mua tài sản của
người cung cấp để cho thuê đối với người có nhu cầu sử dụng.Khi
hợp đồng cho thuê hết hạn,người đi thuê có thể trả lại tài sản đó cho
Ngân hàng hoặc xin gia hạn thêm hợp đồng hoặc mua lại với giá thoả
thuận với Ngân hàng.Tài sản cho thuê có thể là động sản hoặc bất
động sản.
+Tín dụng đầu tư:đây là khoản cho vay trung,dài hạn của Ngân
hàng để tài trợ cho các doanh nghiệp trong các dự án đầu tư như các
công trình xây dựng cơ bản mới,cải tạo và mở rộng quy mô sản
xuất…
-Tín dụng tiêu dùng:là loại tín dụng sinh hoạt,cho vay để mua
hàng tiêu dùng.
Trong các hoạt động tín dụng của Ngân hàng thì hoạt động cho vay
là hoạt động sinh lợi chủ yếu cho Ngân hàng nhưng nó mang tính
chất rủi ro cao nên Ngân hàng phải quản lý các khoản cho vay một
cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro cho Ngân
hàng.
1.1.2.3Nghiệp vụ đầu tư
Nghiệp vụ này cũng mang lại cho ngân hàng nguồn thu nhập,Ngân
hàng sẽ dùng nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức:
-Đầu tư chứng khoán:bằng cách cho các công ty cổ phần đã hoạt
động,các xí nghiệp cho vay bằng cách mua trái khoán xí nghiệp,cho
ngân sách vay bằng cách mua công trái.
-Hùn vốn liên doanh…là các biện pháp trực tiếp góp vốn với các
doanh nghiệp để thành lập công ty,xí nghiệp mới.
Theo quy định,NHTM chỉ được phép sử dụng nguồn vốn tự có để
thực hiện nghiệp vụ đầu tư.
Ngoài ra NHTM còn thực hiện một số nghiệp vụ theo sự uỷ nhiệm

2.1.1Quá trình hình thành và phát triển
Đồng Nai là một trong những khu kinh tế trọng điểm của vùng Đông Nam
Bộ, có tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao so với cả nước. Đồng Nai
cũng là nơi tập trung đông dân cư, thu hút được khá nhiều nhà đầu tư trong
và ngoài nước với nhiều khu công nghiệp đã và đang đi vào hoạt động. Đây
là thị trường lớn với nhiều tiềm năng, rất thuận lợi cho các hoạt động ngân
hàng phát triển .
Với mạng lưới hoạt động gồm 01 Trụ sở chính cùng 5 Phòng giao dịch:
Thanh Bình, Tam Hòa, Long Khánh. Định Quán, Thống Nhất; MHB Đồng
Nai chính thức đi vào hoạt động từ cuối năm 2003. Để vượt qua được bao
khó khăn, bỡ ngỡ của buổi đầu thành lập, tập thể Lãnh đạo và nhân viên
trong toàn Chi nhánh đã nỗ lực phấn đấu không ngừng nâng cao trình độ,
nghiệp vụ, từng bước MHB Đồng Nai đã khẳng định được vị trí của mình
trên địa bàn và trong toàn hệ thống.

PGD Long Khánh Địa chỉ: Đường Hùng Vương, P. Xuân Bình, TX Long
Khánh, Huỵên Long Khánh, Đồng nai
Điện thoại:
Fax:
(061) 3 877 184
(061) 3 785 180
2.1.2Tình hình và kết quả kinh doanh của Ngân hàng MHB Phòng Giao
Dịch Long Khánh trong năm qua:
2.1.2.1 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng MHB phòng giao dịch LONG
KHÁNH-CHI NHÁNH ĐỒNG NAI::
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
15
GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
Trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển hướng mạnh mẽ trên con đường hội
nhập, các tổ chức tín dụng vấp phải những khó khăn lớn trong việc gia nhập

Tổng
chi phí
86.83
4 92.722 99.304 5.888 6.78 6.582 7.10
Lợi
nhuận 9.52 14.632 21.05 5.112 53.70 6.418 43.86
Tình hình tăng trưởng ngân hàng rất khả quan. Tổng thu nhập đã đuổi tương
đối kịp với tốc độ tăng của chi phí. Kết quả là lợi nhuận của ngân hàng năm
2008 là 21.050 triệu đồng tăng 43,68% so với năm 2007. Xét về cơ cấu,
trong nguồn thu nhập của ngân hàng thì nguồn thu từ hoạt động tín dụng
tăng 42%. Như vậy, chứng tỏ hoạt động của ngân hàng đã đa dạng hơn, tìm
được các nguồn thu từ hoạt động tương ứng dịch vụ cho khách hàng vay vốn
là rất quan trọng trong việc phát triển của ngân hàng. Toàn bộ hoạt động
ngân hàng MHB phòng giao dịch Long khánh_chi nhánh Đồng Nai trong
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
16
GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
thời gian qua có nhiều chuyển biến tích cực.Nhưng bên cạnh đó ngân hàng
vẫn chưa hoàn toàn khắc phục hết những mặt hạn chế, chưa thể khái thác tốt
tiềm năng của thị trường mà ngân hàng đang hoạt động. Do đó ngân hàng
chưa thể tối đa hóa lợi nhuận và hiệu quả của mình.
Biểu đồ 1: kết quả kinh doanh qua các năm
2.2Tình hình huy động vốn tại Ngân Hàng MHB phòng giao dịch Long
Khánh-chi nhánh Đồng Nai:
2.2.1Tình hình huy động vốn trong nền kinh tế:

2.2.1.1Vấn đề vốn cho nền kinh tế hiện nay:
Thực ra tình trạng khó khăn về vốn tín dụng của doanh nghiệp bắt đầu
tư giữa quý I/2008, khi chính sách tiền tệ bị thắt chặt. Song trong các tháng
qua, không ít doanh nghiệp vẫn có thể vay được vốn của một số NHTM,

20,5%/tháng, các NHTM này lo doanh nghiệp làm ăn gì cho có lãi mà trả nợ
gốc và lãi cho NHTM được, nên mặc dù hạn mức tín dụng vẫn còn nhưng
NHTM rất dè dặt cho vay. Không ít NHTM đánh giá, với lãi suất cao như
vậy, một số doanh nghiệp “vẫn liều” vay, phải chăng là họ đành chấp nhận
lỗ giai đoạn hiện nay để cố gắng duy trì sản xuất kinh doanh vượt qua lúc
khó khăn.
Lãi suất vốn vay cao, nhiều doanh nghiệp cũng không dám vay, vì không lấy
đâu ra lãi, ra lợi nhuận để trả lãi ngân hàng. Chẳng hạn như một doanh
nghiệp nhỏ và vừa vay 10 tỷ đồng, mỗi tháng tiền lãi đã lên tới 160–165
triệu đồng, đủ để trả lương cho tới 100 công nhân. Thử hỏi hiếm có lĩnh vực
kinh doanh nào chịu đựng nổi lãi suất đó. Thực tế nguồn vốn cho vay thu
mua lúa gạo xuất khẩu, thu mua cá tra, cá ba sa cho chế biến xuất khẩu, ở
vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời gian qua là ví dụ điển hình cho tình
hình trên.
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
18
GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
Thắt chặt, nhưng cần đủ vốn để SXKD
Lạm phát ở nước ta vẫn còn cao. Chủ trương của Chính phủ tiếp tục thắt
chặt chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát nhưng Chính phủ cũng chỉ đạo
là cần phải linh hoạt, đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, nhất là lĩnh vực
xuất khẩu.
Thực tế cho thấy, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển hiệu quả có tác
dụng thiết thực góp phần kiềm chế lạm phát. Thúc đẩy tăng nguồn hàng xuất
khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu, góp phần giảm nhập siêu cũng là góp phần
chống lạm phát một cách bền vững. Thiếu vốn, lãi suất vốn vay quá cao, sản
xuất kinh doanh bị đình trệ sau này khôi phục lại cần thời gian rất lâu và
cũng rất “tốn kém".
Tại Trung Quốc, với diễn biến lạm phát có xu hướng giảm, đồng thời các
doanh nghiệp vừa và nhỏ bị ảnh hưởng lớn của tình trạng lạm phát tăng cao

xúc khác cũng sẽ được giải quyết.
Những kết quả tích cực đạt được trong điều hành kinh tế vĩ mô thời gian qua
tạo dư địa quan trọng cho Chính phủ thực hiện các giải pháp khuyến khích
tăng trưởng, đồng thời vẫn đảm bảo bình ổn kinh tế vĩ mô.
Lạm phát ở nước ta bắt đầu giảm từ tháng 7/2008 và thậm chí là âm trong
những tháng gần đây làm giảm đáng kể sức ép lạm phát trong điều hành
kinh tế vĩ mô. Tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng được cải thiện,
thậm chí đã có dấu hiệu dư thừa vốn khả dụng, lãi suất huy động và cho vay
đã giảm xuống mức thấp, tăng trưởng tín dụng dưới mức kiểm soát, nhập
siêu liên tục giảm là những yếu tố thuận lợi giúp cho việc tăng cung ứng tín
dụng cho sản xuất, xuất khẩu và tiêu dùng, nhất là đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
Năm 2009 được dự báo là sẽ khó khăn đối với kinh tế toàn cầu cũng như
nước ta. Tuy nhiên, khó khăn đó có thể “vơi” đi và chúng ta có thể vượt
“bão” nếu chính sách đưa ra luôn kịp thời và mạnh mẽ. Có như thế sẽ gây
dựng được lòng tin nơi cộng đồng doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Lựa chọn là cơ cấu lại
Ghi nhận những điểm thuận lợi nhưng cũng phải thấy rằng kinh tế nước ta
và thế giới như bình thông nhau. Nếu cơ thể con người thở một bầu không
khí thì nền kinh tế của chúng ta thở hai bầu không khí là kinh tế vĩ mô ở
trong nước và kinh tế toàn cầu. Bởi thế, khi không dự đoán được thời tiết
thay đổi thế nào, không xử lý được lúc “trái nắng trở trời” thì cơ thể chúng
ta cũng khó bề lành mạnh. Ông Vũ Khoan nhấn mạnh và mong muốn các
doanh nghiệp rất chú ý những biến động kinh tế thế giới, các nhà quản lý ở
tầm vĩ mô cũng cần lưu tâm điều này để chủ động đối phó với “sóng gió”
bất thường.
Hơn lúc nào hết, giờ chúng ta phải cơ cấu lại nền kinh tế ở tầm vĩ mô và vi
mô để không còn yếu kém và tụt hậu. Hướng ngoại, nặng về xuất khẩu cũng
đem lại cho Việt Nam những kết quả nhất định nhưng vấn đề là mức độ bao
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN

với thời hạn đa dạng và lãi suất hấp dẫn. Hiện nay Ngân hàng phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long đang cung cấp các sản phẩm về huy động vốn
như sau:
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam : - Nhận tiền gửi không kỳ hạn (ký
thác hoạt kỳ) của dân cư, cá nhân và các tổ chức kinh tế – xã hội trong nước
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
21
GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
và cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh sống tại
Việt Nam.
- Tiền gửi có kỳ hạn (ký thác định kỳ) loại 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6
tháng, 9 tháng, 12 tháng và các kỳ hạn dài hơn đến 5 năm.
- Tiền gửi tiết kiệm của cá nhân trong nước và người nước ngoài sinh sống ở
Việt nam, bao gồm tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn với các
hình thức trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ, tiết kiệm xổ số có thưởng,

- Phát hành kỳ phiếu có mục đích nhiều loại kỳ hạn với lãi suất cao, hình
thức trả lãi phong phú như: trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ.
- Huy động tiền gửi bằng ngoại tệ: Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông
Cửu Long nhận tiền gửi bằng các loại ngoại tệ mạnh như dollar Mỹ (USD),
đồng Euro Châu Âu (EUR), Bảng Anh (GBP),… với hình thức không kỳ
hạn và các loại kỳ hạn đa dạng (1 tuần, 10 ngày, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6
tháng, ).
- Các hình thức huy động vốn khác trên thị trường liên ngân hàng:
+Nhận tiền gửi của các tổ chức tài chính – tín dụng trong nước với lãi suất
cao. - Nhận tiền gửi đối ứng giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ mạnh
với các tổ chức tín dụng khác. - Nhận vốn tài trợ, ủy thác đầu tư của các tổ
chức trong nước và tổ chức tài chính quốc tế để phục vụ cho các chương
trình phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam. - Hoán đổi ngoại tệ để nhận
đồng Việt Nam và ngược lại với các tổ chức tín dụng khác.

Nguồn vốn huy động: cùng với chính sách linh hoạt về lãi suất, đa dạng hóa
các hình thức huy động vốn, trong những năm gần đây Ngân hàng đã đạt
được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động cao.
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
23
GVHD:Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC ẢNH
Bảng 2:Cơ cấu nguồn vốn và các loại tiền gửi
Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007 30/11/2008
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ
trọng
1/Tiền gửi
doanh
nghiệp
-Tiền gửi
thanh toán
- Tiền gửi
có kỳ hạn
- TG đảm
bảo thanh
toán
1.133.725
478.635
644.115
11.245
81,4%
34,3%

211.910
9.769
18,3%
2,4%
15,2%
0,7%
263.487
32.600
215.608
15.279
16,3%
2%
13,3%
0,9%
361.100
35.303
306.530
19.267
19,3%
1,9%
16,3%
1%
3/ Tiền gửi
khác:
4.178 0,3% 11.316 0,7% 14.361 0,8%
TỔNG
CCỘNG:
1.392.783 100% 1.616.489 100% 1.872.511 100%
SVTH:PHẠM LÊ UYÊN
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status