Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn - Pdf 27



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***

DƯƠNG THỊ DỊU NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
ðỊA LÝ (GIS) XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ðẤT ðAI
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60 85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN DUY BÌNH

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ từ nhiều các ñơn vị và cá nhân. Tôi xin ghi
nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi sự giúp ñỡ
quý báu ñó.
ðầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc ñến TS.Nguyễn
Duy Bình, người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
này. Tôi luôn trân trọng những lời khuyên hữu ích cùng với sự hướng dẫn nhiệt
tình và những góp ý chỉnh sửa của thầy.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Tài Quản lý ñất ñai,
Khoa Công nghệ thông tin ñã ñóng góp ý kiến quý báu giúp luận văn hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo, nhân viên Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Bắc Sơn ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp
số liệu giúp tôi thực hiện ñề tài này.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình,
bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn

Dương Thị Dịu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii


1.4.1. Cơ sở lý luận về xây dựng cơ sở dữ liệu ñât ñai ở Việt Nam 29
1.4.2. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu ñất ñai 32
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1. ðối tượng nghiên cứu 39
2.2. Phạm vi nghiên cứu 39
2.3. Nội dung nghiên cứu 39
2.3.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý ñất ñai 39
2.3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu ñất ñai 39
2.3.3. Quản lý và cung cấp các thông tin phục vụ công tác quản lý ñất ñai 40
2.4. Phương pháp nghiên cứu 40
2.4.1. Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu, tài liệu và bản ñồ có liên quan 40
2.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 41
2.4.3. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 41
2.4.4. Phương pháp phân tích không gian trong GIS 41
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 42
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 42
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 45
3.1.3. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 47
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 48
3.2.1. Tình hình quản lý ñất ñai 48
3.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất và biến ñộng các loại ñất 50
3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu ñất ñai 55
3.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 55
3.3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính ñịa chính 62
3.3.3. Xây dựng dữ liệu thuộc tính thửa ñất phục vụ cho việc xác ñịnh giá ñất 67
3.3.4. Cập nhật biến ñộng ñất ñai 71
3.3.5. Trình bày và liên kết cơ sở dữ liệu 71
3.4. Quản lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý ñất ñai 74

Bảng 3.4. Cấu trúc dữ liệu thuộc tính thửa ñất 63

Bảng 3.5. Cấu trúc dữ liệu thuộc tính quyền sử dụng ñất 64

Bảng 3.6. Cấu trúc dữ liệu thuộc tính tài sản trên ñất 64

Bảng 3.7. Cấu trúc dữ liệu thuộc tính giao dịch bảo ñảm 65

Bảng 3.8. Cấu trúc dữ liệu thuộc tính về người sử dụng ñất 65

Bảng 3.9. Cấu trúc dữ liệu thuộc tính quan hệ vợ chồng với người ñại
diện chủ hộ sử dụng ñất 66

Bảng 3.10. Liên kết giữa các bảng dữ liệu 66

Bảng 3.11. Cấu trúc dữ liệu thuộc tính bảng ñơn giá ñất 68

Bảng 3.12. Cấu trúc dữ liệu bảng mức giá ñất 68

Bảng 3.13. Cấu trúc cơ sở dữ liệu ñịa chính 74 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ HÌNH

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

TT Chữ viết tắt Chữ viết ñấy ñủ
1 CSDL Database – cơ sở dữ liệu
2 DBMS
Database Management System (Hệ quản trị cơ sở
d
ữ liệu)

3 ESRI
Environmental Systems Research Institute (Viện
nghiên cứu hệ thống môi trường)
4 FAO
Food and Agriculture Organization of the United
Nations (Tổ chức nông lương thế giới)
5 GCNQSDð
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất
6 HTX Hợp tác xã
7 LIS Hệ thông thông tin ñất ñai
8 GIS
Geographic Information System (Hệ thống thông tin
ñịa lý)
9 SQL
Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn cấu

ñất ñai của ðảng ta khẳng ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại
diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quyền sử dụng ñất là một loại tài sản và
hàng hoá ñặc biệt, nhưng không phải là quyền sở hữu, ñược xác ñịnh cụ thể phù
hợp với từng loại ñất, từng ñối tượng và hình thức giao ñất, cho thuê ñất” (Ban
Chấp hành Trung ương ðảng khóa IX, 2012). Quản lý nhà nước về ñất ñai là nhu
cầu khách quan, là công cụ bảo vệ và ñiều tiết các lợi ích gắn liền với ñất ñai, và
quan trọng nhất là bảo vệ chế ñộ sở hữu về ñất ñai. Nhiệm vụ này cần ñược ñổi
mới một cách cụ thể và phù hợp ñể ñáp ứng các yêu cầu quản lý và tương xứng
với ñiều kiện chính trị, kinh tế, xã hội của ñất nước trong từng giai ñoạn. ðặc
biệt, nước ta ñang thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, nền kinh tế
xã hội ñang trên ñà phát triển mạnh, ñô thị hoá diễn ra với tốc ñộ lớn ñã làm cho

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

ñất ñai biến ñộng không ngừng. Thực tế ñòi hỏi cần phải xây dựng một hệ thống
thông tin ñất ñai ñủ mạnh và những công cụ quản lý thông qua công nghệ mới
một cách thích hợp nhằm quản lý chặt chẽ các nguồn tài nguyên quý giá này.
Theo Bernard Binns, ñất là nguồn tài nguyên có giá trị nhất của nhân loại.
Nó bao gồm mọi ý nghĩa của sự sống; thiếu ñất loài người không thể tồn tại. Mọi
sự tồn tại và tiến triển của loài người ñều diễn ra trên mặt ñất. Nguồn tài nguyên
quý báu này sẽ không bao giờ bị kiệt quệ hay bị phá huỷ một khi mọi người và
tất cả các quốc gia thấy hết giá trị của nó. Việc quản lý và sử dụng ñất ñai một
cách chặt chẽ, rõ ràng ñã trở thành một vấn ñề lớn mang tính toàn cầu. Song nếu
chúng ta vẫn quản lý các thông tin ñất, với các dữ liệu không gian dưới dạng cơ
sở dữ liệu bằng các phương pháp thủ công trên các tài liệu và bản ñồ giấy là hết
sức khó khăn.
Với tầm quan trọng của công tác quản lý ñất ñai hiện nay, ðảng và Chính
phủ ñã ban hành nhiều văn bản quan trọng về công tác xây dựng cơ sở dữ liệu ñất
ñai. “Xây dựng hệ thống quản lý ñất ñai tiên tiến, ưu tiên ñầu tư xây dựng hệ

Xuất phát từ ñòi hỏi của thực tiễn, ñược sự nhất trí của Khoa Quản lý ñất
ñai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam cùng với mong muốn ñược tìm hiểu thêm
ứng dụng của công nghệ thông tin trong công tác quản lý các thông tin ñất ñai,
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin ñịa
lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu ñất ñai huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn” với sự
hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Duy Bình.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở dữ liệu ñất ñai huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn;
- Kết hợp bộ cơ sở dữ liệu với ứng dụng GIS phục vụ công tác quản lý dữ
liệu ñất ñai ở khu vực nghiên cứu.
1.2.2. Yêu cầu
- Nắm vững các văn bản do Nhà nước và ñịa phương ban hành có liên
quan tới công tác quản lý, sử dụng ñất ñai và xây dựng cơ sở dữ liệu ñất ñai;
- Tìm hiểu các công nghệ thông tin ñã ñược sử dụng ñể xây dựng và quản
lý CSDL ñất ñai;
- Thu thập ñiều tra các tài liệu, dữ liệu, văn bản và bản ñồ có liên quan;
- Xây dựng CSDL (MS Access hoặc SQL Server) kết hợp với công nghệ GIS
(ArcGIS) phục vụ việc quản lý dữ liệu ñất ñai cho huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Chương I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về quản lý ñất ñai, ñăng ký ñất ñai ở Việt Nam

Page 6

Long thứ 4 (1805) ñến năm Minh Mạng thứ 17 (1836), khắp cõi ñất Việt Nam
mới ghi chép ñầy ñủ từng mảnh ruộng, sở ñất, con ñường, khu rừng, núi sông
vào sổ ñịa bạ của mỗi làng, từ thành thị ñến vùng biên cương. Công trình ño ñạc,
thành lập ñịa bạ trên quy mô toàn quốc của nhà Nguyễn là công trình to lớn và có
ý nghĩa nhất trong lịch sử quản lý ñất ñai thời kỳ phong kiến Việt Nam, ñóng góp
rất quan trọng trong việc hoạch ñịnh các chính sách về quản lý ñất ñai và phát
triển kinh tế - xã hội Việt Nam ở thế kỷ thứ XIX. Hiện nay, nước ta ñang lưu giữ
11.000 quyển ñịa bạ của thời kỳ này và trở thành một tư liệu lịch sử quý giá của
quốc gia (Nguyễn ðình Bồng và Nguyễn Thanh Khuyến, 2010).
Thời kỳ Pháp thuộc: Thực dân Pháp chú trọng phát triển chế ñộ sở hữu lớn
về ruộng ñất ở Nam Kỳ, duy trì chế ñộ công ñiền và chế ñộ sở hữu nhỏ ở Bắc Kỳ
và Trung Kỳ. Tổ chức hệ thống quản lý ñất ñai trên lãnh thổ Việt Nam theo 3
cấp: Cơ quan quản lý Trung ương là Sở ðịa chính thuộc Thống sứ Bắc Kỳ,
Khâm sứ Trung Kỳ và Thống ñốc Nam Kỳ, về sau trực thuộc Phủ Toàn quyền
ðông Dương; Cơ quan cấp tỉnh là Ty ðịa chính; cấp cơ sở làng xã có nhân viên
ñịa chính là chưởng bạ ở Bắc Kỳ, Trung Kỳ và hương bộ ở Nam Kỳ. Thực dân
Pháp ñã tiến hành ño ñạc bản ñồ ñịa chính từ năm 1871 ở Nam Kỳ, sau ñó công
việc ño ñạc ñược triển khai ra khắp lãnh thổ. Các bản ñồ ñược xây dựng ñể thành
lập hồ sơ ñịa chính phục vụ cho việc thu thuế, quản lý ñất ñai (Nguyễn ðình
Bồng và Nguyễn Thanh Khuyến, 2010).
1.1.2.2 Thời kỳ từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ñến năm 1986
* Giai ñoạn 1945 – 1954
Cương lĩnh chính trị của ðảng Cộng sản ðông Dương năm 1930 ñã ñề ra
nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam: “ðánh ñổ ñế quốc xâm lược
giành ñộc lập dân tộc và xóa bỏ chế ñộ phong kiến giành ruộng ñất cho dân cày
nghèo”. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra
ñời, ñặt nền móng cho ngành Quản lý ñất ñai ở Việt Nam dưới chế ñộ mới.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ñã ban hành nhiều sắc lệnh liên

yếu ñược tiến hành là thực hiện các cuộc ñiều tra nhanh về ñất ñai phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp. Hồ sơ ñăng ký ñất ñai chủ yếu là bản ñồ giải thửa (ño bằng
thước hoặc chỉnh lý bản ñồ cũ) và sổ mục kê ruộng ñất. Thông tin ñất ñai chỉ
phản ánh hiện trạng, không làm thủ tục kê khai (ðặng Anh Quân, 2011).
* Giai ñoạn 1976 – 1985
Từ năm 1980 việc ñăng ký ñất ñai mới bắt ñầu ñược thực hiện trở lại.
Hội ñồng Chính phủ ñược ban hành Quyết ñịnh 201-CP ngày 01/7/1980 về
thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất trong cả
nước và Chỉ thị 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác
ño ñạc, phân hạng và ñăng ký thống kê ruộng ñất. Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñã

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

ban hành Quyết ñịnh 56/ðKTK ngày 05/11/1981 quy ñịnh về thủ tục ñăng ký
thống kê trong cảnước. Theo ñó, việc ñăng ký ñất ñai ñược tiến hành thống
nhất với quy trình chặt chẽ, có ít nhiều kế thừa cách làm của chế ñộ cũ. Mỗi xã
thành lập một Hội ñồng ñăng ký – thống kê ruộng ñất, thực hiện xác ñịnh ranh
giới hành chính từng xã, xét duyệt ñơn ñăng ký ñất ñai và lập sổ sách ñăng ký
của xã với hệ thống hồ sơ ñất ñai ñược quy ñịnh khá chi tiết. Hồ sơ của xã phải
ñược Ủy ban nhân dân huyện duyệt mới ñược ñăng ký và cấp giấy chứng nhận.
Tài liệu cơ bản của hồ sơ ñất ñai chủ yếu là bản ñồ giải thửa, sổ ñăng ký
ruộng ñất và sổ mục kê ñất. Thông tin ñất ñai chủ yếu là thông tin về hình thể
ñường ranh thửa ñất trên bản ñồ; chủ sở hữu hoặc sử dụng (họ tên, tuổi, chỗ ở);
số hiệu thửa ñất; tờ bản ñồ; diện tích, loại ñất, hạng ñất v.v. Việc ño ñạc,
ñăng ký ñất ñai không ñược tiến hành một cách chính xác và thống nhất mà
thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào khảnăng của từng
ñịa phương (ðặng Anh Quân, 2011).
1.2.2.3 Giai ñoạn từ 1986 ñến nay
ðại hội ðại biểu toàn quốc ðảng Cộng sản Việt Nam khoá VI (1986) bắt

Hệ thông tin

Hệ thông tin phi hình học
(Kế toán, Quản lý nhân
sự )
Hệ thông tin không
gian
Hệ thông tin ñịa
chính
Hệ thông tin ñất
ñai (LIS)
Các hệ thống GIS khác

vận dụng, phân tích và biểu diễn dữ liệu tham chiếu tới mặt ñất. Những dữ liệu
này thông thường là cơ sở dữ liệu tham chiếu không gian dựa trên những phần
mềm ứng dụng.
- Michael Zeiler: Hệ thống thông tin ñịa lý GIS là sự kết hợp giữa con
người thành thạo công việc, dữ liệu mô tả không gian, phương pháp phân tích,
phần mềm và phần cứng máy tính - tất cả ñược tổ chức quản lý và cung cấp
thông tin thông qua sự trình diện ñịa lý.
- David Cowen, NCGIA, USA: GIS là hệ thông phần cứng, phần mềm và
các thủ tục ñược thiết kế ñể thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, mô hình hóa và
hiển thị các dữ liệu quy chiếu không gian ñể giải quyết các vấn ñề quản lý và lập
kế hoạch phức tạp (Trần Thị Băng Tâm, 2006).
1.2.2. Các thành phần cơ bản của công nghệ GIS
Công nghệ GIS bao gồm 5 hợp phần cơ bản là: Thiết bị (hardware); phần
mềm (software); số liệu (Geographic data); chuyên viên (Expertise); chính sách
và cách thức quản lý (Policy and management):

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12 Hình 1.1. Các hợp phần thiết yếu cho công nghệ GIS
Thiết bị (Hardware): Thiết bị bao gồm máy vi tính (computer), máy vẽ
(plotters), máy in (printer), bàn số hoá (digitizer), thiết bị quét ảnh (scanners), các
phương tiện lưu trữ số liệu (Floppy diskettes, optical cartridges, CD ROM v.v ).

Hình 1.2. Các thành phần thiết bị cơ bản của GIS
Phần mềm (Software): Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm ñiều khiển
phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác ñịnh, phần mềm hệ thống
thông tin ñịa lý có thể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính. Phần mềm
ñược sử dụng trong kỹ thuật GIS phải bao gồm các tính năng cơ bản sau:

WINGIS
- Phần mềm dùng cho lưu trữ, xử lý và quản lý các thông tin ñịa lý: ER-
MAPPER, ATLASGIS, ARCVIEW, MAPINFO

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

Chuyên viên (Expertise): ðây là một trong những hợp phần quan trọng của
công nghệ GIS, ñòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống ñể thực
hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu. ðòi hỏi phải thông thạo về
việc lựa chọn các công cụ GIS ñể sử dụng, có kiến thức về các số liệu ñang ñược
sử dụng và thông hiểu các tiến trình ñang và sẽ thực hiện.
Số liệu, dữ liệu ñịa lý (Geographic data): Số liệu ñược sử dụng trong GIS
không chỉ là số liệu ñịa lý (geo-referenced data) riêng rẽ mà còn phải ñược thiết
kế trong một cơ sở dữ liệu (database). Những thông tin ñịa lý có nghĩa là sẽ bao
gồm các dữ kiện về vị trí ñịa lý, thuộc tính (attributes) của thông tin, mối liên hệ
không gian (spatial relationships) của các thông tin, và thời gian. Có 2 dạng số
liệu ñược sử dụng trong kỹ thuật GIS là:
- Cơ sở dữ liệu bản ñồ: Là những mô tả hình ảnh bản ñồ ñược số hoá theo
một khuôn dạng nhất ñịnh mà máy tính hiểu ñược. Hệ thống thông tin ñịa lý
dùng cơ sở dữ liệu này ñể xuất ra các bản ñồ trên màn hình hoặc ra các thiết bị
ngoại vi khác như máy in, máy vẽ;
- Dữ liệu thuộc tính (Attribute): ðược trình bày dưới dạng các ký tự hoặc
số, hoặc ký hiệu ñể mô tả các thuộc tính của các thông tin thuộc về ñịa lý.
Có nhiều cách ñể nhập số liệu, nhưng cách thông thường nhất hiện nay là
số hoá (digitizing) bằng bàn số hoá (digitizer), hoặc thông qua việc sử dụng máy
quét ảnh (Scanner)
Chính sách và quản lý (Policy and management): ðể hoạt ñộng thành công,
hệ thống GIS phải ñược ñặt trong một khung tổ chức phù hợp và có những hướng
dẫn cần thiết ñể quản lý, thu thập, lưu trữ và phân tích số liệu, ñồng thời có khả

về GIS, ít phát kiến mới, tập trung chủ yếu ở các cơ quan nghiên cứu Nhà nước.
Từ những năm 1980 -1990, GIS ñã có một sự phát triển nhảy vọt về chất,
trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp quyết ñịnh. Do
sự phát triển của kinh tế thị trường, các phần mềm GIS nổi tiếng như ArcInfo in
1982 by ESRI (Environmental Systems Research Institute) Mapinfo ra ñời sự
phát triển của GIS ñược chấp nhận.
Từ cuối 1980 ñến nay ñánh dấu sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ sản
xuất máy tính ñiện tử. Cấu hình máy vi tính ngày càng mạnh và giá thành của cả
phần cứng và phần mềm ñều hạ. Sự tiến bộ vượt trội của bản ñồ vẽ trên máy tính

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

so với bản ñồ giấy (nhanh hơn, ñẹp hơn, chứa nhiều thông tin hơn, dễ cập nhật,
lưu trữ tiện lợi, giá trị sử dụng cao, sai số kỹ thuật và ngẫu nhiên thấp). Phần
mềm GIS ñang hướng tới ñưa công nghệ GIS trở thành hệ tự ñộng thành lập bản
ñồ và xử lý dữ liệu Hypermedia (siêu phương tiện), hệ chuyên gia, hệ trí tuệ nhân
tạo và hướng ñối tượng. Phần cứng của GIS phát triển mạng theo giải pháp máy
tính ñể bàn (Destop), nhất là trong những năm gần ñây ña ra ñời các bộ vi xử lý
cực mạnh, thiết bị lưu trữ dữ liệu, hiển thị và in ấn thông tin tiên tiến ñã làm cho
công nghệ GIS thay ñổi về chất. Ngày nay công nghệ GIS ñang phát triển mạnh
theo hướng tổ hợp (Enterpriser) và liên kết mạng. Trong suốt quá trình hình
thành và phát triển của mình, GIS ñã tự hoàn thiện từ thấp ñến cao, từ ñơn giản
ñến phức tạp ñề phù hợp với các tiến bộ mới nhất của khoa học và kỹ thuật. Ngày
nay phần lớn các phần mềm GIS giao diện với người sử dụng thông qua giao
diện ñồ họa (GUI) kèm theo các chỉ dẫn cụ thể trên màn hình cho nên không cần
người sử dụng phải có chuyên môn sâu và hiểu biết nhiều về máy tính (Trần Thị
Băng Tâm, 2006).
1.2.4. Dữ liệu GIS
Dữ liệu trong GIS bao gồm: Dữ liệu không gian (bản ñồ) và dữ liệu thuộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status