Nghiên cứu ứng dụng cơ sở dữ liệu quan hệ mở rộng vào xây dựng cơ sở dữ liệu đa phương tiện - Pdf 25

~ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯ Ờ N G ĐẠI HỌ C CÔNG N G H Ệ
Hoàng Minh Hiền
N G H I Ê N C Ứ U Ứ N G D Ụ N G
C ơ S Ở D ữ L I Ệ U Q U A N H Ệ M Ở R Ộ N G V À O
X Â Y D ự N G C ơ S Ở D ữ L I Ệ U Đ A P H Ữ Ơ N G T I Ệ N
• ♦ m
Ngành: Công nghệ thông tin
LUẬN VÀN THẠC Sĩ
NGƯỜI HƯỞNG DẴN KHOA HỌC:
PGS. TS ĐẶNG VĂN ĐỨC
Hà N ộ i- 2 0 0 5
M Ụ C L Ụ C
• ■
MỞ ĐẦU

.
4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU c ơ SỞ DỮ LIỆU ĐA PHƯƠNG TIỆN 6
1.1 Nhu cầu cần có CO' sở dữ liệu đa phưorng tiện (CSDLĐPT) 6
1.2 Các nhiệm vụ thiết kế cơ sở dữ liệu đa phương tiện 8
1.2.1 Kiến trúc
.

9
1.2.2 Mô hỉnh dữ liệu

.

.


26
1.2.6.1 Nén dữ liệu đa phương tiện

.
26
1.2.6.2 Chuẩn hóa biểu diễn dữ liệu 27
CHƯƠNG 2: VẤN ĐÈ LựA CHỌN MÔ HÌNH c ơ SỞ DỮ LIỆU CHO c ơ SỞ DỮ
LIỆU ĐA PHƯƠNG TIỆN

.

.

.

.
28
2.1 Mô hình cơ sở dữ liệu quan h ệ 28
2.2 Mô bình cơ sở dữ liệu hướng đối tưọrng

29
23 Mô hình CO’ sở dữ liệu đối tượng quan hệ

31
2.4 Mô hình quan hệ mờ rộng trong Oracle InterMedia
.
32
2.4.1 Quản lý nội dung đa phương tiện

.

.
75
2.5.3 Khả nảng quản lý dữ liệu đa phương tiện 80
2 5.3.1 Lưu trữ

.

.

81
2.5.3.2 Truy vấn ;

82
2.5.3.3 Sửa đổi
.
82
2.5.4 DB2 extender hỗ trợ tìm kiếm ảnh theo nội dung 83
2.6 Nhận xét
.
86
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM 87
3.1 Mô tả bài toán
.

.

87

KÉT LUẬN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
D a n h m u c c a c k y h i e u v i§ t t a t
AIV Extender Audio Image Video Extender
API Application Program Interface
ASCII American Standard Code for Information Interchange
BC4J Oracle Bussiness Component for Java
BFILE File Based Large Objects
BLOB Binary Large Object
CAD Computer Aid Design
CBT Computer Based Training
CLOBs Character Large Objects
DB Database
DB2 CLI DB2 Call Level Interface
DBCLOBs Double byte Character Large Objects
DBMS Database Management System
DTD Document Type Definition
HTML Hypertext Markup Language
HTTP Hypertext Tranfer Protocol
HTTPD Hypertext Tranfer Protocol Daemon
IP Internet Protocol
IR Information Retrieval
JAI Java Advanced Imaging
JDBC Java Database Connectivity
JMF Java Media Framework
JSP Java Server Pages
JVM Java Virtual Machine
LOB Large Object Binary
MMDB Multimedia Database
M IM E

hoặc có thêm một số hình ảnh có ý nghĩa. Nhưng ngày nay, thông tin truvền tải ý nghĩa
của nó qua nhiều định dạng khảc nhau như âm thanh, số, hình ành có hiệu ứng, hay các
đoạn phim sống động v.v. Sự phong phú trong cách thể hiện các dạng truyền thông cho
thấy các dạng dữ liệu đa phương tiện là sự kết hợp của nhiều dạng dữ liệu khác nhau
ngày càng cỏ vai trò quan trọng.
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu và phát triển các cách thức truvền thông và thể hiện
dữ liệu đa phương tiện, hoặc một sổ vấn đề về lưu trữ và truy xuất dữ liệu đa phương tiện
qua các hệ quản trị cơ sở dữ ỉiệu sao cho hiệu quả. Mặc dù trên thực tể có rất nhiều hệ
quản trị cơ sở đữ ỉiệu được sử dụng để hỗ trợ cho vấn đề quản lý dữ liệu nhưng dường
như các hệ quàn trị này chira thực sự có khả năng quản lý tốt các dạng dữ liệu đa phương
tiện. Do vậy cần có cơ sở dữ liệu chuyên biệt dùng để quản lý dữ liệu đa phương tiện là
một nhu cầu tất yếu. Xuất phát từ vấn đề trên mà để tài “Nghiên cứu ứng dụng cơ sở dữ
liệu quan hệ mở rộng vào xây dụtìg cơ sở dữ liệu đa phương tiện ” đã được lựa chọn.
Nội dung trình bày phần nghiên cứu được chia làm ba chương:
Chương 1 : Giới thiệu cơ sờ dữ liệu đa phương tiện trinh bày nhu cẩu cẩn cỏ cơ sờ
dĩr liệu đa phương tiện và các nhiệm vụ thiết kể cơ sờ dữ liệu đá phương tiện.
Chương 2: vấn đề lựa chọn mô hình cơ sờ dữ liệu cho cơ sờ dữ liệu đa phương
tiện trình bày các mô hình cơ sở đữ liệu quan hệ, hướng đổi tượng và đối tượng quan hệ
đề thấy được khả năng ứng dụng riêng của từng mô hình cho các ứng dụng dữ liệu đa
phương tiện. Cũng trong nội dung chương 2, hai mô hình cơ sờ dừ liệu đổi tượng quan hệ
nồi bật là Oracle InterMedia và DB2 Extender được trình bày đề phân tích các khả năng
quân lý dữ liệu đa phương tiện.
Chương 3: Cài đặt thừ nghiệm một cơ sờ dừ liệu đa phương tiện trên hệ quản trị
Oracle để kiểm tra khả năng hồ trợ đa phương tiện của thành phần Oracle InterMedia
được tích hợp trong Oracle.
Phần kết luận tóm tắt các kết quả đạt được và đưa ra một số phương hưởng nghiên
cứu để đánh giá được vai trò quan trọng cùa dữ liệu đa phương tiện trong nhiều lĩnh vực.
C h ư ơ n g 1
G IỚ I T H IỆ U C ơ S Ở D ữ L IỆ U
■ •

phẩn minh họa bằng việc sử dụng các định dạng dữ liệu khác. Do vậy, người học sẽ
thấy thoải mải và tiếp thu nhanh hơn với nhũng bài giảng có sử dụng đữ liệu đa
phương tiện. Trong lĩnh vực giải trí, dữ liệu đa phương tiện có vaí trò hết sức quan
trọng giúp tạo ra các hiệu ứng và sự sống động trong các bộ phim, các chương trình
trò chơi giài trí v.v. Bên cạnh đó, các ngành như kỹ thuật máy, tự động hóa cũng sử
dụng dữ liệu đa phương tiện như một công cụ hỗ trợ thiết kế mẫu mã sản phẩm dựa
trên các phối cảnh khác nhau v.v. Một trong những sản phẩm được biết đến đó tà
chương trình thiết kế bằng máy tính (computer aided design - CAD).
Một sổ lĩnh vực ứng đụng dữ liệu đa phưcmg tiện kể trên cho thấy dữ liệu đa
phương tiện đang ngày càng gia tăng và có vai ừò rất quan trọng trong việc truyền
đạt thông tin đẫn đến những yêu cầu cần thiết về vấn đề quản lý như:
> Khả năng lưu trữ dữ liệu do kích thước dừ liệu đa phương tiện lởn hơn so
với các dạng dữ liệu thông thường;
> Hỗ trợ truy vẩn nhanh dữ liệu đa phương tiện do thời gian truyền tải dữ
liệu khi truy vấn không thể quả chậm vì tại mồi thời điểm ý nghĩa của dữ
liệu đa phương tiện có thể thay đổi.
Hiện nay, có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL)(Database
Management Systems - DBMS) cho phép người dùng tạo và quàn trị các loại cơ sở
dữ liệu (CSDL)(Database - DB) khác nhau. Mồi một CSDL là một tập hợp dữ liệu
có quan hệ với nhau. Khi làm việc với CSDL thì dữ liệu được xem như một tập các
bản ghi.
Tuy nhiên, do dừ liệu đa phương tiện có nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, cân
được ]ưu trữ dưới các hỉnh thức và định dạng khác nhau vì vậy cần có CSDLĐPT.
Ngoài chức năng lưu trữ dữ liệu, người sừ dụng còn có thể thực hiện các thao tác
cập nhật, sửa, xoả v.v trên CSDLĐPT như một cơ sờ dừ liệu truyền thổng và khai
thác thông tin từ CSDL đó phục vụ cho mục đích của người sử dụng.
Xuẳt phát từ những yêu cầu đặt ra, để thực hiện quản lý tốt dừ liệu đa
phương cần có một hệ quàn trị CSDLĐPT chuyên biệt được xây dựng theo một
phương pháp chung:
> Xác định mô hinh CSDL (quan hệ. đối tượng - quan hệ, hưởng đối tượng);

Kiến trúc CSDLĐPT cần mềm dẻo và dễ mờ rộng để hỗ trợ các ứng dụng,
truy vấn nội đung khác nhau. Để đạt yêu cầu này CSDLĐPT bao gồm nhiều môđun
chức năng quản lý. Bộ quàn lý mới có khả năng mờ rộng chức năng của CSDLĐPT
dễ dàng.
Cơ chế khác cùa CSDLĐPT là khả năng phân tán tự nhiên, nó bao gồm
nhiều server và client. Cơ chế này hình thành từ đặc điểm kích thước dữ liệu đa
phương tiện rất lớn và nhu cầu ứng dụng đồng thời của nhiều người tại một thời
điểm như hệ thống thư viện sổ và hệ thống video theo yêu cầu.
-9 -
H ình 1.1 : Kiến trú c cơ sở của C SD L Đ PT
- 10-
Hình 1.1 chi ra kiến trúc cơ sờ của CSDLĐPT. Các khối chức năng chính
bao gồm UI, bộ trích chọn đặc trưng, bộ quàn lý truyền thông, bộ phận đánh chi số
và môtơ tìm kiếm. Các chức năng chính sẽ được mô tả thông qua các kịch bàn vận
hành cùa CSDLĐPT. Hai thao tác chinh cùa CSDLĐPT là chèn mục đa phương tiện
mới và truy vấn thông tin.
Chèn mục đa phưong tiện mới:
Người sử dụng đặc tả một hay một nhóm mục dữ liệu đa phương tiện thông
qua UI. Các mục được lưu trong tệp hay nhập trực tiếp từ thiết bị ngoài như
microphone, CD player, VCR hay video camera. Người sử dụng cũng có thể tự vẽ
hình làm dữ liệu đầu vào. Nội dung của chúng được trích trọn tự động hay bán tự
động bằng các công cụ của bộ trích chọn đặc trưng. Các đặc trưng này và các mục
gốc được gửi về máy chù thông qua bộ quàn lý truyền tin. Tại máy chù, các đặc
trưng được tổ chức (chèn) theo lược đồ chì số hóa nào đó để truy vấn hiệu quả
thông qua mô tơ truy vấn và chỉ số hóa. Các thông tin chi số và các mục gốc được
lưu trừ phù hợp thông qua bộ quản lý lưu trữ.
Truy vấn thông tin:
Người sử dụng đưa ra hay đặc tà truy vấn thông qua UI. Truy vấn có thể là
tệp lưu trữ trên đĩa hay nhập từ thiết bị vào (bàn phím, chuột). Có thể duyệt các mục
trong CSDL để sử dụng nó làm mục truy vấn. Nếu mục truy vấn không phải là cái

Không gian đặc trưng đa chiều là đặc tính của chì số hóa đa phương tiện. Mô
hình dừ liệu cần hỗ trợ trình diễn không gian đa chiều này, đặc biệt thước đo
khoảng cách trong nó.
Tóm lại, mô hình dữ liệu cùa CSDLĐPT cần đáp ứng các yêu cầu chính sau
đây:
>'• Mô hình dữ liệu cỏ thế mở rộng để có thể bổ sung kiểu dữ liệu mới.
> Mô hình dử liệu có khả năng trinh diễn kiểu dừ liệu cơ sờ và các đối tượng
tồ hợp với các quan hệ không gian và thời gian phức tạp.
> Mô hình dữ liệu mềm dẻo sao cho các mục dừ liệu có thể được đặc tà, truy
van và tìm kiếm trên các mức trừu tượng khác nhau.
> Mô hỉnh dữ liệu cho phép lưu trữ và tìm kiếm hiệu quà.
1.2.2.2 Mô hình dữ liệu đa phương tiện tổng quát
Mô hình dữ liệu cùa CSDLĐPT này hình thành trên nền tàng nguyên tắc
hướng đối tượng và phân cấp đa tầng (hình 1.2).
Tầng đồi
tượng
Tầng kiẻu
media
Tâng
khuôn mẫu
media
Hình 1.2: Mô hình dữ liệu đa phương tiện tổng quát
Tầng đối tượng
Đối tượng bao gồm một hay nhiều mục media với các quan hệ không gian và
thời gian xác định. Thí dụ một đổi tượng đa phương tiện là một trang slide bao gồm
có ảnh và audio kèm theo.
Nhiệm vụ mấu chốt là bằng cách nào dể chỉ ra các quan hệ không gian và
thời gian. Quan hệ không gian được đặc tả bởi kích thước và vị trí cửa sổ hiển thị
của mỗi mục. Phương pháp chuna, đặc tả thời gian là dặc tã trên cơ sờ trục thời gian
trong đó thời gian bắt đẩu và độ dài mồi mục được xác định trên cơ sờ đồng hồ

và video). Nó bao gồm bốn tầng: Tầng trinh diễn, tầng đối tượng ảnh, tầng đổi
tượng lĩnh vực và tầng sự kiện-lĩnh vực (hình 1.3). Mọi đổi tượng trong mỗi tầng có
tập các thuộc tính và phương thức.
Lĩnh vực
tri thứ c
Lĩnh vực
độc lập
Hình 1.3 : M ô hình đử liệu VIMSYS
Tầng trình diễn ảnh
Tầng trình diễn ảnh chửa dừ liệu ảnh và biến đổi ảnh nào đó. Biến đổi ảnh có
thể là nén, chuyển đổi không gian màu và tăng cường ảnh. Tầng này cung cấp dữ
liệu thô đề các tầng cao hơn tách và định nghĩa các đặc trưng mức cao. Nó không
mạnh trong việc xử lý các truy vấn người sử dụng.
Tầng đổi tượng ảnh
- 15 -
'lang này bao gom hai tầng con; rằng con phân doạn và tầng con dặc trung.
Tầne con phân đoạn làm có đọng thông tin loàn bộ ảnh hay video vào cụm
đặc tính về không gian và thời gian. Các đặc trung cục bộ này có thể được tim kiếm
trực tiếp. Tầng con này phụ thuộc mạnh vào kỹ thuật phân đoạn ảnh và video.
Tầng con đặc trưng chứa các đặc trưng hiệu quả cho tính toán, được tổ chức
theo cấu trúc dữ liệu và tuân theo tính toán khoảng cách để phát sinh tỳ sổ xếp hạng
(ranking score). Các đặc trưng chung bao gồm lược đồ màu, hình đạng đối tượng và
kết cấu.
Tầng đối tượng lĩnh vực
Đối tượng lĩnh vực là thực thể do người sử dụng định nghĩa, nó biểu diễn
thực thể vật lý hay khái niệm suy diễn từ các đặc trưng của tầng thấp hơn. Các thí
dụ của đối tượng lĩnh vực là “sunset” (khái niệm) và “heart" (đối tượng vật lý). Tri
thức về lĩnh vực cần thiết để suy diễn các đối tượng lĩnh vực.
T ầng sự kiện lĩnh vực
Tầng này định nghĩa các sự kiện mà nguời sử dụng có thề truy vấn. Các sự

tập chì sổ hoặc các véctơ.
- 17-
• Phàn bô chỉ sổ hóa: lả mẫu (pattern) hay phán bổ cục bộ cùa vùng
quan tàm.
• Đồ thị (graph): bicu diễn thông tin quan hệ, thí dụ vị trí khôna. gian
của hai vùng trong ảnh.
> Kiểu dừ liệu cơ bàn là tập hợp các véctơ với các thao tác sau:
• Tạo lập tập họp: tạo lập tập hợp rồng cho các véctơ
• Tạo lập véctơ: trích chọn và tạo lập véctơ đặc trưng cụ thể từ ảnh
sừ dụng hàm trích chọn đặc trưng cụ thể.
• Trích chọn: xâm nhập một phần từ cùa tập họp
• Khoảng cách: so sánh hai véctơ và cho lại thước đo khoàng cách
giữa chúng trẽn cơ sở hàm khoảng cách cụ thể cho loại véctơ
• Tổ hạp; tạo véctơ mới bằng cách tổ hợp hai véctơ cho trước.
• Hủy véctơ: giài phóng vùng nhớ kết hợp véctơ cụ thể
• Hủy tập hợp: hủy tập hợp khỏi bộ nhớ.
Mức tiểp theo cùa thí dụ này tà các thuộc tính sơ khai (primitive). Sơ khai
được định nghĩa như tập hợp các véctơ biểu diễn một loại thông tin ảnh. Do vậy,
primitive là đặc trưng có ý nghĩa của ảnh như màu, kểt cấu và hình dạng. Nó được
đặc tả bởi định danh duy nhất, tên loại, các hàm quàn lý và truy tìm dữ liệu.
Tại mức cao nhất cùa cấu trúc lược đồ là lược đồ mà nỏ được định nghĩa bởi
bộ nhận danh lược đồ và tập thứ tự các primitive. Một ứng dụng cỏ thề định nghĩa
và sử dụng nhiều lược đồ. Các chức năng chèn và truy tìm thông tin ảnh trên cơ sờ
nội dung là ở mức này.
1.2.3 Thiết kế giao diện ngưòĩ sử d ụ n g
Người dùng sử dụng, giao tiếp và tương tác với CSDLĐPT thông qua giao
diện người sử dụng (UI - User Interface). Do vậy, UT phàn ánh khả năng sử dụng
CSDLĐPT. Các chức năng chính cùa UI là cho phép người sừ dụng chèn items vào
ĐAI HOC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĨRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

cụ tim kiếm, duyệt và làm mịn truy vấn cần phài có sẵn trong hệ thống.
Tìm kiếm
Tim kiếm là nhiệm vụ cơ bản của mọi hệ quản trị CSDL. Trong CSDLĐPT
cỏ hai loại tìm kiểm:
> Tìm kiếm theo đặc tả: người sử dụng sử dụng một số từ khóa và tham số để
mô tà các đặc trưng và thuộc tính chính về nhu cầu thônsĩ tin của họ.
> Tìm kiếm theo thí đụ.
Khó khăn là ánh xạ như thế nào các mô tá cùa người sử dụng bàng ngôn ngữ
tự nhiên thành các mẫu (pattern) dữ liệu đa phương tiện để có thể đo được. Thí dụ,
người sử dụng đặc tả truy vấn như “xe ôtô đò”. Giả sử các ảnh trong CSDL không
tô màu đầy đủ nhưng nó chứa biểu đồ màu và hình dạng đổi tượng ảnh. Câu hòi là
giá trị pixel nào được sừ dụng để mô tà “đỏ” và hình dạne nào là “xe ô tô”. Để tìm
kiếm hiệu quả, hệ thống cần cung cấp hướng dẫn chi tiết về đặc tả truy vấn thông
qua UI.
Khó khăn của ánh xạ nói trên có thể vượt qua bằng cách tìm kiếm theo thí
đụ. Trong trường hợp này, UI cho phép người sử dụng chí ra truy vấn theo nhiều
dạng khác nhau hay tổ hợp các loại dữ liệu truyền thông khác nhau. Truy vẩn bâv
giờ là đối tượng thí dụ và sẽ hòi hệ thống để tìm ra items tương tự đối tượng thí dụ.
Trong trường hợp trên, người sử dụng phải vẽ hình dạng xe ô tô và tô màu đỏ. Hệ
thống sẽ tính toán biểu đồ màu, tham số hinh dạng của truy vấn và tìm kiếm các
items có biểu đồ màu và tham số hình dạng tương tự. Đề hỗ trợ loại truy vấn nảy,
UI cần cung cấp các công cụ đầu vào khác nhau như microphone, công cụ đồ họa,
video camera, scanner và các công cụ authoring đa phương tiện khác. Người sừ
đụng cần có khả năng sử dụng các items trong CSDL như truy vẩn.
- 20 -
Duyệt
Đôi khi người sừ đụng không biết chinh xác cái họ muốn nhung nhận ra cái
họ cần khi nhìn thấy nó. Loại thông tin này cần đưực đáp ứng bởi duyệt. Ba phương
pháp khởi đầu đuvệt:
> Bắt đầu từ truy vấn không rõ ràng sau đó người dùng dẫn đường qua các

biết nhanh cái gì đang cỏ. Ảnh thumbnail (ảnh thu nhò) hav biểu tượng
phim là các công cụ đặc biệt quan trọng.
> Thời gian đáp ứng hệ thống phải ngẳn. Thời gian đáp ứng được xác định
bởi phân hệ truyền tin và tìm kiểm trong CSDL. Một kỹ thuật để có cảm
giác giảm thời gian đáp ứng là giải mã tăng dần (progressive) và hiển thị.
> Trinh diễn kết quà phải phàn hồi dễ dàng và làm mịn truy vấn.
1.2.4 Trích chọn đặc trưng, chỉ mục và đo tương tự
Các đặc trưng và thuộc tính của dữ liệu (items) trong CSDLĐPT được trích
chọn, tham số hóa và lưu trữ chung với chính các dữ liệu. Các đặc trưng và thuộc
tính của truy vấn cũng được trích chọn theo cùng cách thức nếu nó không được xác
định rõ ràng trước. Hệ thống tìm kiếm các items trong CSDL với các thuộc tính và
đặc trưng tưomg tự trên cơ sờ thước đo tính tương tự nhất định. Để tim kiếm hiệu
quả, các dặc trưng và thuộc tính phải được tổ chức thành các cấu trúc có chi số.
1.2.4. ỉ Trích chọn đặc trưng
Các mục thông tin đa phương tiện trong CSDL được tiền xử lý để trích chọn
đặc trưng và thuộc tính.
Trong tiến trình tìm kiếm, các đặc trưng và thuộc tính này được tìm kiếm và
so sánh thay cho chính các mục thông tin. Do vậy chất lượng của trích chọn đặc
1.2.3.3 Trình diên k ế t quả
Irưng xác định hiệu quá tìm kiếm. Ncu đặc trung khỏnu được tách ra tìr item nào thì
không thề tìm thấy chúng tứ CSDL theo dặc trims đó. Đó là một trong sự khác biệt
lớn nhất giữa CSDLĐPT và các HQTCSDL truyền thống khác. Trích chọn đặc
trưng phái thòa mãn các yêu cầu sau:
> Đặc trưng và thuộc tính trích chọn phái đẩy đù nhất có thể để biểu diễn nội
dung của các mục thônu, tin.
> Các đặc trưng phải được trình diễn và lưu trữ một cách chặt chẽ, mạch lạc.
Các đặc trưng phức tạp và lớn không phải là mục đích cùa trích chọn, nó
phải có khả năng tìm kiếm và so sánh nhanh các mục thông tin với nhau.
> Tính toán khoảng cách giữa các đặc trưng phải hiệu quà, nếu không thời
gian đáp ứng của hệ thống rất lớn.

số lượng đối tượng, việc mô tả và nhận biết các đối tượng chung là rất hiệu
quà. Thí dụ, dự báo tới 95% các video có mục tiêu chính là quav người hay
nhóm người. Nó hữu ích cho các hệ thống để nhận biết và diễn giải con
người. Hiện tại, tiến trình nhận đạng và diễn giải được thực hiện bán tự
động.
Việc truy vấn trên cơ sờ hai loại đặc trưng nội dung mức thấp và mức cao gọi
là truy vấn trên cơ sở nội dung. Một hệ thống cẩn sử dụng toàn bộ bốn mức đặc
trưng sao cho hỗ trợ được các câu truy vấn mềm dẻo của người sừ dụng. Các kỹ
thuật này hỗ trợ nhau để hinh thành mô tả đầy đù về đối'tượng. Thí dụ, mô tả văn
bản tốt cho việc thu thập các khái niệm trừu tượng như cảm giác (vui, buồn )
nhưng không có khả năng mô tả mẫu dữ liệu đầy đù về các hình dạng không đều
hay kết cấu. Mặt khác, các dặc trưng nội dung mức thấp có thể thu thập các mẫu dữ
liệu này nhưng không mô tà được các khái niệm trừu tượng.
Khi đối tượng đa phương tiện có nhiều kiểu dừ liệu đa phương tiện, các quan
hệ và tương tác giữa các loại dữ liệu này phài được sử dụng để trích chọn đặc trưng,

Trích đoạn Quản lý nội dung đa phương tiện Truy cập dữ liệu đa phương tiện Mô tả bài toán Nhận xét phần thử nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status