Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ KHANG LY
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT
THÂM CANH LÚA CẢI TIẾN TRÊN MỘT SỐ
GIỐNG LÚA MỚI TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60 62 01 10 LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG QUÝ NHÂN
Nguyên, Phòng quản lý đào tạo khoa Sau Đại học, các thầy cô giáo trực tiếp
tham gia giảng dạy lớp cao học K20 Khoa học cây trồng đã quan tâm và tạo
mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Đặng Quý Nhân,
ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hƣớng đề
tài cũng nhƣ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn lãnh đạo, đội ngũ cán bộ và hộ nông
dân ở các địa phƣơng đặt thí nghiệm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp tôi
có những tƣ liệu để hoàn thành luận văn này.
Do điều kiện và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn và góp ý
thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 21 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Khang Ly
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
2.3.3. Biện pháp chăm sóc 24
2.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi 25
2.4.1. Chỉ tiêu chất lƣợng mạ 25
2.4.2. Chỉ tiêu về hình thái 25
2.4.3. Chỉ tiêu về thời gian sinh trƣởng, phát triển 26
2.4.4. Các chỉ tiêu năng suất 26
2.4.5. Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại: 27
2.4.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu 30
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1. Diễn biến thời tiết khí hậu vụ mùa 2013 và vụ xuân 2014 31
3.2. Một số đặc điểm sinh trƣởng phát triển trong giai đoạn mạ của các giống
lúa tham gia thí nghiệm 32
3.3. Các đặc điểm nông sinh học chủ yếu của các dòng, giống lúa tham gia
thí nghiệm 35
3.3.1. Thời gian sinh trƣởng 35
3.3.2. Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm 37
3.3.3. Động thái ra lá của các dòng, giống lúa thí nghiệm 41
3.3.4. Chiều cao cây, khả năng đẻ nhánh và góc độ đẻ nhánh của các giống
lúa tham gia thí nghiệm 44
3.3.5. Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm . 49
3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa tham gia
thí nghiệm 54
3.5. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa thí nghiệm 59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61
1. Kết luận 61
2. Đề nghị 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của toàn thế giới trong vài
thập kỷ gần đây 5
Bảng 1.2. Một số nƣớc có sản lƣợng và xuất khẩu gạo cao trên thế giới 6
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam qua các thời kỳ 1970 -2012 9
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết vụ mùa 2013, và vụ xuân 2014 tại Điện Biên 31
Bảng 3.2. Một số đặc điểm giai đoạn mạ của các giống tham gia thí nghiệm
vụ mùa năm 2013 33
Bảng 3.3. Một số đặc điểm giai đoạn mạ của các giống tham gia thí nghiệm
vụ xuân năm 2014 34
Bảng 3.4. Các thời kỳ sinh trƣởng, phát triển của các dòng, giống lúa vụ mùa
năm 2013 36
Bảng 3.5. Các thời kỳ sinh trƣởng, phát triển của các giống lúa vụ xuân
năm 2014 37
Bảng 3.6. Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa
năm 2013 38
Bảng 3.7. Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm vụ xuân
năm 2014 40
Bảng 3.8. Động thái ra lá của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2013 41
Bảng 3.9. Động thái ra lá của các giống lúa vụ Xuân năm 2014 43
Bảng 3.10. Chiều cao cây, khả năng đẻ nhánh và góc độ đẻ nhánh của các
giống tham gia thí nghiệm vụ mùa năm 2013 45
Bảng 3.11. Chiều cao cây, khả năng đẻ nhánh và góc độ đẻ nhánh của các
giống tham gia thí nghiệm vụ xuân năm 2014 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Động thái ra lá của các giống lúa ở công thức 1 vụ mùa
năm 2013 42
Hình 3.2. Động thái ra lá của các giống lúa thí nghiệm ở công thức 2
năm 2013 42
Hình 3.3. Động thái ra lá của các giống lúa ở công thức 1 vụ xuân
năm 2014 43
Hình 3.4. Động thái ra lá của các giống lúa ở công thức 2 vụ xuân
năm 2014 44
thì đất trồng lúa chỉ có 8.303 ha, tuy có diện tích đất trồng lúa ít song phân bố
khá tập trung, màu mỡ, địa hình bằng phẳng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Trong những năm qua, với phong trào thâm canh tăng năng suất cây
trồng đã đƣợc các cấp chính quyền và nhận dân chú trọng, đẩy mạnh áp dụng
các tiến bộ KHKT nhƣ giống, phân bón, thuốc BVTV, chƣơng trình 3 giảm 3
tăng, quản lý dịch hại tổng hợp IPM… đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, cung
cấp ra thị trƣờng lƣợng sản phẩm 20000 - 30000 tấn, thu nhập tăng từ 15 -
20%, các giống lúa có năng suất cao nhƣ IR64, Bắc thơm 7, Hƣơng thơm 1
hàng năm chiếm trên 90% diện tích gieo cấy toàn huyện. Tuy nhiên, từ năm
2005 đến nay mất ổn định về năng suất lúa hàng vụ, sâu bệnh phát sinh gây hại
mạnh đã ảnh hƣởng nghiêm trọng đến năng suất, chất lƣợng chất lƣợng lúa gạo
Điện Biên, chi phí sản xuất tăng cao, môi trƣờng đất bị suy thoái rõ rệt.
Do sử dụng lƣợng giống gieo quá cao, mật độ lúa trên quần thể ruộng
lúa dày; lạm dụng phân bón hóa học để tăng năng suất đã dẫn đến tình trạng
giảm khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh và dịch hại, suy thoái đất
canh tác, ô nhiễm môi trƣờng…
Kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến là phƣơng pháp canh tác lúa sinh thái
và hiệu quả, nhƣng lại giảm chi phái đầu vào nhƣ giống, phân bón, thuốc trừ
sâu và nƣớc tƣới. Kỹ thuật này thỏa mãn đƣợc hai mục tiêu là hiệu quả kinh tế
cao và nền nông nghiệp bền vững và khắc phục những nhƣợc điểm của canh
tác lúa truyền thống nhƣ cấy mạ già, cấy dày, to khóm, giữ nƣớc liên tục, lạm
dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu đã làm ức chế tiềm năng di truyền lúa.
Bằng việc cấy mạ non, cấy thƣa, làm cỏ sục bùn, sử dụng phân và điều tiết
nƣớc hợp lý đã tạo điều kiện cho tiềm năng di truyền của lúa đƣợc phát huy
và qua đó thúc đẩy sinh trƣởng và phát triển để tạo năng suất cao. Với ƣu
điểm nổi bật của kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến, xuất phát từ thực trạng sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu
Nƣớc ta là nƣớc nông nghiệp gắn liền với nền văn hóa lúa nƣớc. Trình
độ sản xuất lúa ở Việt Nam đƣợc đánh giá là tƣơng đối cao so với nhiều nƣớc
khác. Tuy nhiên, phƣơng pháp canh tác lúa truyền thống đã có từ lâu đời. Do
sử dụng lƣợng giống gieo quá cao, mật độ lúa trên quần thể ruộng lúa dày;
cấy mạ già tuổi gây chột mạ, cây lúa lâu hồi xanh, đẻ nhánh kém, số nhánh
hữu hiệu thấp, bông lúa nhỏ, hạt ít dẫn đến năng suất thấp, lạm dụng phân bón
hóa học để tăng năng suất lúa đã dẫn đến tình trạng giảm khả năng chống chịu
với điều kiện ngoại cảnh và dịch hại, suy thoái đất canh tác, ô nhiễm môi
trƣờng. Sử dụng nƣớc tƣới ngập thƣờng xuyên trong canh tác lúa truyền thống
dẫn tới lãng phí.
Mặc dù vậy, từ năm 2003, phƣơng pháp canh tác lúa nƣớc cải tiến bắt
đầu đƣợc thử nghiệm ở nƣớc ta. Kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến đƣợc đặc
trƣng bởi mật độ gieo cấy thƣa, tuổi mạ non và chế độ nƣớc luôn kết hợp giữa
lớp nƣớc nông, lộ và phơi ruộng.
Đánh giá kết quả triển ứng dụng kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến , giai
đoạn 2003 -2009 của Cục Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn cho thấy, kỹ thuật này có hiệu quả vƣợt trội so với phƣơng pháp
canh tác thông thƣờng. Cụ thể, lƣợng thóc giống giảm từ 50-90%, phân đạm
giảm 20-25%, tăng năng suất bình quân 9-15 %. Ứng dụng kỹ thuật thâm
canh lúa cải tiến cũng hạn chế đƣợc dịch hại phát triển đồng thời tăng khả
năng chống chịu sâu, bệnh của cây lúa. Lợi nhuận thu đƣợc của ruộng áp
dụng kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến tăng trung bình so với phƣơng pháp
canh tác theo truyền thống là trên 2 triệu đồng/ha, giá thành/kg thóc giảm
144.412
27,48
396,871
1990
146.961
35,29
518,556
2000
154.056
38,91
599,355
2005
155.026
40,92
634,390
2007
155.953
42,12
656,807
2008
159.251
43,07
685,875
2009
161.421
42,04
678,682
2010
163.054
42,78
Xuất khẩu (triệu tấn)
2010
2011
2010
2011
Thế giới
466,6
480,4
31,5
34,5
Trung Quốc
134,0
137,0
0,6
0,7
Ấn Độ
89,1
94,1
2,1
3,8
Indonesia
43,2
44,3
-
-
Việt Nam
25,9
26,6
6,9
7,2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Châu Á là vùng đông dân cƣ và cũng là vùng sản xuất lúa trọng điểm
trên thế giới, có diện tích lúa 133,251 triệu ha và sản lƣợng 477,267 triệu tấn,
năng suất bình quân đạt 36 tạ/ha chiếm 90%sản lƣợng thóc trên thế giới, đồng
thời Châu Á cũng là nơi tiêu thụ khoảng 90% sản lƣợng gạo trên thế giới.
Trung Quốc và Nhật bản là hai nƣớc có năng suất cao hơn hẳn đạt 61,9
tạ/ha (Trung Quốc) và 65,8 tạ/ha (Nhật Bản). Điều đó có thể lý giải là vì
Trung Quốc là nƣớc đi tiên phong trong lĩnh vực phát triển lúa lai và ngƣời
dân nƣớc này có tinh thần lao động cần cù, có trình độ thâm canh cao, đầu tƣ
lớn [9]. Việt Nam cũng là nƣớc có sản lƣợng lúa cao đứng hàng trong 10
nƣớc trồng lúa chính, đạt 45,9 tạ/ha. Thái Lan tuy là nƣớc xuất khẩu gạo đứng
hàng đầu thế giới trong nhiều năm liên tục, song năng suất chỉ đạt 26,1 tạ/ha,
bởi vì Thái Lan chú trọng nhiều hơn đến canh tác các giống lúa dài ngày, chất
lƣợng cao [4].
Trong vài thập niên gần đây Trung Quốc có nhiều thành tựu trong cải
tiến giống lúa nhất là đặc biệt quan tâm đến sử dụng ƣu thế lai ở lúa trong đó
đặc biệt bình quân đạt 63,41 tạ/ha, sản lƣợng năm 2007 đạt 187,04 triệu tấn
cao nhất thế giới [26], thấp hơn so với những năm 90 của thế kỷ XX, nguyên
nhân do diện tích lúa ngày càng bị thu hẹp bởi sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế
và vấn đề đô thị hóa. Bên cạnh đó nguồn nƣớc ngọt không đủ và phân bố
không đều [1] còn là trở ngại lớn trong việc nâng cao năng suất và sản lƣợng
lúa của Trung Quốc. Để bình ổn thị trƣờng lƣơng thực trong năm 2007 Trung
Quốc cho biết, sản lƣợng ngũ cốc nƣớc này vƣợt mức 500 triệu tấn và là năm
thứ tƣ sản lƣợng ngũ cốc liên tiếp tăng [2].
Ấn Độ trong niên vụ 2002-2003 sản lƣợng gạo là 72,66 triệu tấn, giảm
20,42 triệu tấn so với năm 2001-2002 tƣơng đƣơng 21,94 %. Một trong những
lý do của sự giảm sụt sản lƣợng là do thời tiết xấu nhƣ hạn hán, lũ lụt, sâu
bệnh ở nhiều vùng. Tuy nhiên, đến năm 2006-2007, Ấn Độ đƣợc mùa và sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Gần nửa thế kỷ qua, nƣớc ta phấn đấu đi lên giải quyết vấn đề lƣơng
thực theo hƣớng sản xuất đa dạng các loại ngũ cốc và cây ăn củ. Những loại
đất thích hợp cho trồng lúa nhƣ đất phù sa, đất glây, đất phèn, đất mặn thì
dành cho trồng lúa [12]; còn đất cao, đất có thành phần cơ giới nhẹ, đất dốc ít
dành cho trồng các loại cây lƣơng thực khác và đã thu đƣợc những kết quả
đáng kể. Ngoài ra trong quá trình hình thành và phát triển, nông dân Việt
Nam đã có nhiều thành tựu trong việc xây dựng hệ thống đồng ruộng, xây
dựng hệ thống cây trồng hợp lý nhằm phòng chống thiên tai, khai thác nguồn
lợi tự nhiên, tăng sản lƣợng lúa.
Hiện nay lúa vẫn là cây lƣơng thực quan trọng nhất ở nƣớc ta, cây lúa
cung cấp 85 - 87% tổng sản lƣợng lƣơng thực trong nƣớc.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam qua các thời kỳ 1970 -2012
Năm
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lƣợng (tấn)
1970
4.724.400
21,533
10.173.300
1980
5.600.200
20,798
11.647.400
1990
6.042.800
2007
7.207.400
49,869
35.942.700
2008
7.414.300
52,230
38.725.100
2009
7.440.100
52,278
38.895.500
2010
7.513.700
53,221
39.988.900
2011
7.655.439
55,383
42.398.345
2012
7.753.162
56,314
43.611.569
2013
7.899.000
55,790
44.076.100
(Nguồn: FAO STAT năm 2014) [32
Qua các gia đoạn lịch sử cải thiện đời sống của nhân dân cho thấy sự
áp dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón và bảo vệ thực vật.
Cũng theo số liệu thống kê của FAO so sánh diện tích canh tác và sản
lƣợng giữa lúa và các cây lƣơng thực khác ở Việt Nam thì lúa gạo vẫn là sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
phẩm cần đƣợc ƣu tiên hàng đầu vì diện tích nhiều nhất cả nƣớc hơn ngô và
sắn, sản lƣợng đứng đầu hơn khoai lang và cây sắn. Đáng chú ý năng suất
lúa đƣợc cải thiện đáng kể.
Kết quả phân tích cho thấy, thị trƣờng xuất khẩu gạo chính của Việt
Nam trong 17 năm qua, thứ nhất là các Quốc gia Đông Nam Á (chiếm khoảng
40-50% lƣợng gạo xuất khẩu) thứ hai là các Quốc gia châu Phi (chiếm khoảng
20-30%), một thị trƣờng khá ổn định. Các thị trƣờng khác là Trung Đông và
bắc Mỹ, nhƣng lƣợng gạo xuất khẩu sang các nƣớc này không ổn định, đặc
biệt ở trong giai đoạn 2001-2004. Trong những năm qua, gạo xuất khẩu của
Việt Nam tăng trƣởng về số lƣợng và chất lƣợng cũng nhƣ mở rộng thị
trƣờng. Đến năm 2003, ngoài các thị trƣờng truyền thống của Việt Nam nhƣ
là Philippines, Việt Nam đã mở rộng và phát triển thêm một số thị trƣờng
tiềm năng nhƣ châu Phi, Mỹ La Tinh và EU. Yếu tố quan trọng ảnh hƣởng
các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam là ít kinh nghiệm nên thiếu khả
năng duy trì và khai thác các thị trƣờng nhiều biến động. Nếu có mối liên kết
tốt hơn và tổ chức thị trƣờng tốt, họ sẽ nâng cấp hạng ngạch và giá trị xuất
khẩu gạo của Việt Nam.
Về giá cả, gạo Việt Nam đã dần dần đƣợc nâng lên tƣơng đƣơng với
gạo Thái Lan, vào cùng thời điểm và cấp loại gạo. Điều này cho thấy, chất
lƣợng gạo và quan hệ thị trƣờng của gạo Việt Nam đã có thể cạnh tranh ngang
hàng với gạo Thái Lan trên thị trƣờng thế giới.
1.3. Nghiên cứu cơ bản về cây lúa
1.3.1. Nghiên cứu về loài phụ Japonica
Khác với lúa Indica, hạt gạo Japonica tròn, cơm dẻo và có hàm lƣơng
amylase thấp hơn và có chứa amylopectin. Một số giống lúa Japonica,
cơm có màu hơi vàng do có hàm lƣơng protein trong hạt khá cao [20].
Lúa Japonica thấp cây đến trung bình, chống đổ tốt, chịu thâm
canh, chịu lạnh khỏe, có khả năng chống chịu nhiều loại sâu bệnh, thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
gian sinh trƣởng ngắn đến trung bình. Ƣu điểm quan trọng của lủa
Japonica là khả năng chịu lạnh, có khả năng sinh trƣởng ở nhiệt độ thấp
xung quanh 15
o
C. Lúa Japonica thích hợp với vùng trồng có khí hậu ôn
đới, cận nhiệt đới và vùng cao nhiệt đới. Các nƣớc trồng lúa Japonica chủ
yếu tập trung ở Châu Á nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc trải dài tới
Trung Cận Đông: Ai Cập, Maroc, Thổ Nhĩ Kỳ. Do sự đa dạng và tính
thích ứng tốt của giống nên các châu lục khác cũng trồng lúa Japonica
nhƣ châu Âu, bắc Mỹ, châu Úc, các nƣớc Trung Á thuộc Liên Xô cũ. Lúa
Japonica có năng suất trung bình cao hơn lúa Indica từ 0,5 – 1 tấn/ ha
[20].
Theo thống kê của FAO từ năm 1982 – 1994 diện tích trồng lúa
Japonica trên thế giới thay đổi không nhiều, nhƣng sản lƣợng lúa tăng
16,6% chủ yếu nhờ vào tăng năng suất truing bình từ 5-5,8 tấn/ha. Tổng
sản lƣợng lúa Japonica trên thế giới khoảng 100 triệu tấn trên diện tích
17,29 triệu ha, chiếm khoảng 11,9% tổng diện tích trồng lúa thế giới.
Trung Quốc là nƣớc đứng đầu thế giới về sản xuất lúa Japonica với tổng
diện tích khoảng 7,3 triệu ha tiếp đó là Nhật Bản 2,1 triệu ha, Triều Tiên
và Hàn Quốc khoảng 2,5 triệu ha, Nepal 1,45 triệu ha… Nƣớc Mỹ hàng
năm sản xuất khoảng 10 triệu ha lúa Japonica trên 1,3 triệu ha.
thúc cho lúa đẻ nhánh thực hiện sớm ngay vào giai đoạn lúa bắt đầu đẻ nhánh.
Quản lý nƣớc và thông khí định kỳ cho đất. Ruộng chỉ cần đủ độ ẩm
trong đất theo yêu cầu của cây lúa mà không cần giữ nƣớc mặt ruộng. Trừ khi
bón phân thì mới cần giữ nƣớc ngập mặt ruộng để phân bón dễ hòa tan đều
trong ruộng. Sau khi bón phân, cần giữ nƣớc trong ruộng khoảng 4-5 ngày để
phân hấp thụ vào đất rối mới rút cạn nƣớc ruộng.
Bổ sung chất hữu cơ: Để cải thiện điều kiện dinh dƣỡng đất, tạo điều
kiện cho vi sinh vật trong đất phát triển [18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Ở nƣớc ta, kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến đƣợc đƣa vào áp dụng tại các
tỉnh phía Bắc năm 2003 và đƣợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công
nhận là tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong sản xuất lúa ở các tỉnh phía Bắc theo
quyết định số 3062/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/10/2007. Hiện nay hệ thống
thâm canh lúa cải tiến đƣợc đƣa vào các giải pháp canh tác trong chƣơng trình
chống biến đổi khí hậu [18].
Năm 2003 hệ thống thâm canh lúa cải tiến đến với nông dân 3 tỉnh Hòa
Bình, Hà Nội, Quảng Nam qua các hoạt động lồng ghép IPM (quản lý dịch
hại tổng hợp) do cục bảo vệ thực vật triển khai.
Năm 2003-2005 hệ thống thâm canh lúa cải tiến đƣợc áp dụng trên quy
mô 2-5 ha ở 12 tỉnh thuộc Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, thu hút sự
tham gia của 3450 nông dân.
Năm 2005-2006 hệ thống thâm canh lúa cải tiến nhận đƣợc sự ủng hộ
và tham gia của nhiều chƣơng trình, dự án Quốc Tế, của các tổ chức phi chính
phủ, cơ quan trong và ngoài nƣớc.
Năm 2007 với sự ủng hộ của tổ chức Oxfam, chi cục Bảo vệ Thực vật
Hà Tây đã phối hợp với Hợp tác xã Nông nghiệp Đại Nghĩa triển khai mô
hình kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến. Kết quả của mô hình là cơ sở quan trọng
nghiên cứu đã cho tháy đó chỉ là các trƣờng hợp ngoại lệ chứ không phải là
quy luật [23]
Trong 31 thửa ruộng đƣợc phân tích bởi Bouman và Tuong năm 2001,
92% số công thức AWD cho kết quả năng suất giảm và biến động này từ 0-
70% so với công thức đối chứng tƣới ngập nƣớc. Trong tất cả các trƣờng hợp,
phƣơng thức AWD làm tăng hiệu quả sử dụng nƣớc đầu vào bởi chúng làm
tăng lƣợng nƣớc cây sử dụng so với tổng lƣợng nƣớc đầu vào bởi phƣơng
thức này làm giảm lƣợng nƣớc đầu vào.