Đánh giá thực trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm ứng dụng mô hình thâm canh lúa SRI tại huyện hưng hà, tỉnh thái bình - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
─────





─────
NGUYỄN XUÂN XANH
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM ỨNG DỤNG MÔ
HÌNH THÂM CANH LÚA SRI TẠI HUYỆN HƯNG HÀ,
TỈNH THÁI BÌNH
luËn v¨n th¹c sÜ n«ng nghiÖp
Chuyªn ngµnh :

Trång trät
M sè :


Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iiLờI CảM ƠN
LờI CảM ƠNLờI CảM ƠN
LờI CảM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp,
chỉ bảo quý báu của các thầy cô giáo Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Nông
Học, Bộ môn Hệ thống nông nghiệp, Bộ môn Sinh thái nông nghiệp - Trờng
Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới PGS. TS. Đoàn Văn Điếm
đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm khuyến nông Tỉnh Thái Bình, UBNN
huyện Hng Hà, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên -
Môi trờng và nhân dân huyện Hng Hà đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc


1.2. Mục ñích, yêu cầu .................................................................................2

1.2.1 Mục ñích nghiên cứu.............................................................................2

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài .................................................................................2

1.3 Ý nghĩa của ñề tài..................................................................................3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học...................................................................................3

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn...................................................................................3

Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................4

2.1. Tình hình sản xuất và thâm canh lúa gạo...............................................4

2.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới.................................................4

2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam..................................................6

2.2. Sử dụng ñất nông nghiệp theo quan ñiểm bền vững.............................12

2.3. Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phương pháp ñánh giá ..............16

2.3.1. Vấn ñề hiệu quả sử dụng ñất................................................................16

2.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất ...........................19

2.4. Tổng quan về mô hình thâm canh lúa..................................................21

Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................37

4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hưng Hà.......................37

4.1.1. Vị trí ñịa lý..........................................................................................37

4.1.2. ðiều kiện khí hậu, thủy văn.................................................................38

4.1.3. Tài nguyên ñất ñai...............................................................................41

4.1.4. Hiện trạng sử dụng ñất ñai...................................................................44

4.1.5. Môi trường phát triển kinh tế xã hội ....................................................46

4.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Hưng Hà ...............................51

4.2.1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Hưng Hà...........................51

4.2.2. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp năm 2008 .........................................53

4.2.3. Hiện trạng hệ thống cây trồng của huyện Hưng Hà .............................55

4.3. Hiện trạng sản xuất lúa của huyện Hưng Hà........................................59

4.3.1. ðặc ñiểm các nông hộ trồng lúa ..........................................................60

4.3.2. Cơ cấu giống lúa của huyện Hưng Hà .................................................62

4.3.3. Tình hình sử dụng phân bón trong sản xuất lúa ...................................64



5.2. ðề nghị................................................................................................95

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................96

PHỤ LỤC....................................................................................................100

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
BVTV Bảo vệ thực vật
CN&XD Công nghiệp và xây dựng
CPTG Chi phí trung gian
DT Diện tích
DVNN Dịch vụ nông nghiệp
ðC ðối chứng
ðBSCL ðồng bằng sông cửu long
ðBSH ðồng bằng sông hồng
ðHNNI ðại học Nông nghiệp I
FAO Tổ chức nông lương thế giới
GTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuất
Lð Lao ñộng
MBCR Tỷ trọng chênh lệch thu nhập trên chênh lệch chi phí
NN&PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Bảng 4.17 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên ruộng mô hình ..................80
Bảng 4.18 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và khả năng chống chịu sâu bệnh của
các giống lúa trồng thực nghiệm vụ xuân 2009 ..........................85
Bảng 4.19 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ..............................86
Bảng 4.20 Năng suất và hiệu quả kinh tế của các giống lúa trồng thử nghiệm
...................................................................................................87
Bảng 4.21 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và chống chịu sâu bệnh của thử
nghiệm phân bón vụ xuân 2009..................................................90
Bảng 4.22 Năng suất và các yếu tố câu thành năng suất thử nghiệm phân bón
vụ xuân 2009..............................................................................91
Bảng 4.23 Hiệu quả kinh tế của thử nghiệm phân bón.................................92

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1. Diễn biến một số chỉ tiêu khí hậu ở Hưng Hà .............................40

ðồ thị 4.2. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm........................52Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1Phần 1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
An ninh lương thực ñang trở thành vấn ñề quan tâm hàng ñầu ñối với
loài người, nạn thiếu lương thực ñang ñe doạ sự phát triển của nhiều quốc gia
trên thế giới. Việt Nam là một nước nông nghiệp, có kim ngạch xuất khẩu lúa
gạo ñứng thứ hai trên thế giới. Tuy nhiên, trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá, do sử dụng nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu bệnh... nên sản

thuận lợi, khó khăn, từ ñó có các giải pháp thích hợp ñể ứng dụng có hiệu
quả mô hình thâm canh lúa SRI, tạo sự phát triển bền vững của mô hình
trong ñiều ñịa phương.
Nhằm giải quyết một phần khó khăn ñể phát triển các mô hình sản xuất
lúa gạo có hiệu quả kinh tế cao và bền vững, phát huy các lợi thế về ñiều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện, chúng tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu:
“ðánh giá thực trạng sản xuất lúa và ñề xuất một số giải pháp kỹ
thuật nhằm ứng dụng mô hình thâm canh lúa SRI tại huyện Hưng Hà -
Tỉnh Thái Bình”
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu
ðiều tra, ñánh giá thực trạng sản xuất lúa ở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái
Bình, từ ñó ñề xuất các giải pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với ñiều kiện sản
xuất ở ñịa phương trên cơ sở ứng dụng mô hình sản xuất SRI nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất lúa.
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra, ñánh giá ñiều kiện sản xuất lúa gạo ở huyện Hưng Hà, tỉnh
Thái Bình (ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội).
- Phân tích hiệu quả sản xuất của các mô hình thâm canh lúa ñiển hình
của huyện.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
3- ðề xuất một số giải pháp kỹ thuật thâm canh lúa phù hợp với ñiều
kiện ñịa phương.
- Thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật cải tiến phù hợp với ñiều kiện
của huyện Hưng Hà trên cơ sở mô hình sản xuất SRI.
1.3. Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học

Dương 5 nước. Diện tích lúa biến ñộng và ñạt khoảng 152,000 triệu ha,
năng suất bình quân xấp xỉ 4,0 tấn/ha. Ấn ðộ là nước có diện tích trồng lúa
cao nhất, 44,790 triệu ha và Jamaica là nước có diện tích trồng lúa thấp
nhất 24ha. Năng suất lúa cao nhất ñạt 94,5tạ/ha tại Australia và thấp nhất là
9 tạ/ha tại Irắc [18].
Nhu cầu về gạo trên thế giới ngày càng tăng, bình quân mỗi năm phải
tăng 1,7% trong thời gian từ năm 1990 ñến năm 2025. ðiều ñó tuỳ thuộc vào
sự phát triển dân số ở mỗi nước và nhu cầu lương thực của con người. Ở các
nước Châu Á, gạo chiếm 35% lượng calo tiêu thụ của người dân, còn ở
Châu Mỹ La Tinh là 10%, Châu Phi là 7%, Châu ðại Dương và nước Mỹ
khoảng 2% [45].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
5Về sản lượng, trong những năm gần ñây sản xuất lúa gạo của thế giới
tăng nhanh, năm 1960 sản xuất 200 triệu tấn gạo, thì năm 2004 là 600 triệu
tấn, còn năm 2005 là 700 triệu tấn (FAO, 2005) [47].
Về nhu cầu lúa gạo: trên thế giới có ñến 27 nước thường xuyên nhập khẩu
gạo từ 100.000 tấn/năm trở lên, trong ñó có 5 nước phải thường xuyên nhập
khẩu với số lượng trên 1 triệu tấn/năm. Một số nước tuy thuộc những nước sản
xuất lúa gạo lớn trên thế giới song do năng suất thấp hoặc dân số ñông nên vẫn
phải nhập một số lượng gạo lớn như: Indonesia, Philippin, Banglades, Brazil.
Thị trường nhập khẩu chính tập trung ở ðông Nam Á (Indonesia, Philippin,
Malaysia), Trung ðông (Iran, Irắc, Ả Rập Xê út, Siri...) và Châu Phi (Nigieria,
Senegan, Nam Phi) [18]
2.1.1.2. Các biện pháp kỹ thuật thâm canh lúa
Giống là yếu tố quan trọng hàng ñầu quyết ñịnh ñến hiệu quả thâm
canh lúa. Ngày nay, với sự tiến bộ của công tác cải lương giống cây trồng, các
giống lúa mới với tiềm năng năng suất khác nhau, thời gian sinh trưởng ña

Ngoài việc chọn tạo và sử dụng giống mới, việc sử dụng phân bón,
thuốc BVTV, các biện pháp kỹ thuật thâm canh cũng ñược nghiên cứu và sử
dụng ngày một hiệu quả. Năng suất, chất lượng lúa ngày ñược nâng cao, ñáp
ứng tốt hơn nhu cầu của con người.
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
2.1.2.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa gạo trong nước
Lúa là cây lương thực quan trọng nhất ở Việt Nam, cây lúa chiếm trên
50% diện tích ñất nông nghiệp và trên 60% tổng diện tích gieo trồng hàng
năm, khoảng trên 80% hộ gia ñình nông thôn trong cả nước tham gia vào sản
xuất lúa gạo. Từ năm 1985 ñến năm 1998, với tốc ñộ tăng bình quân hàng
năm ñạt 4,8%, sản lượng thóc ñã tăng gấp ñôi, từ 15,9 triệu tấn trong năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
71995 lên tới 29,1 triệu tấn năm 1998, năm 1999 ñã ñạt 31 triệu tấn thóc và ñến
năm 2005 sản lượng lúa ñã tăng lên 35 triệu tấn [13].
Từ năm 1980 ñến năm 1996, diện tích gieo trồng lúa nước tăng 25%, từ
5,6 triệu ha lên 7,03 triệu ha. Diện tích trồng lúa của cả nước năm 1998 là
7,37 triệu ha, tăng 9,5% so với năm 1995 và tăng 3,3% so với năm 1997
(Nguyễn Sinh Cúc, 1999) [4]. Năm 2006, diện tích trồng lúa cả nước ñạt từ
7,32 triệu ha với năng suất trung bình 48 tạ/ha, sản lượng giao ñộng khoảng
35,8 triệu tấn/năm, xuất khẩu ổn ñịnh từ 2,5 triệu tấn ñến 4 triệu tấn gạo/năm.
Trong giai ñoạn tới, diện tích trồng lúa sẽ duy trì 7,0 triệu ha, phấn ñấu năng
suất trung bình 50 tạ/ha, sản lượng lương thực 35 triệu tấn và xuất khẩu ổn
ñịnh ở mức 3,5 - 4 triệu tấn gạo chất lượng cao.
Hiện nay, lúa gạo sử dụng trong nước dưới dạng lương thực cho người,
thức ăn cho gia súc, ñể giống cho sản xuất... chiếm khoảng 70% tổng sản
lượng lương thực. Do tốc ñộ tăng sản lượng lương thực cao hơn tốc ñộ tăng
dân số, nên lương thực bình quân ñầu người tăng dần từ 372,8kg (năm 1995)

Về giống: Từ năm 1989, công tác cải tiến giống lúa theo quan ñiểm mới
ñã ñược triển khai [17]. Theo Bùi Chí Biểu, Nguyễn Thị Lang [2], mục tiêu
nghiên cứu trong những năm tới của các nhà khoa học là tạo ra giống mới có
năng suất ñột phá ở vùng nhiệt ñới, bằng cách chuyển gen ñiều khiển tính
trạng tạo nốt sần ở rẽ có khả năng cộng sinh với vi khuẩn cố ñịnh ñạm.
Hiện nay ở miền Bắc Việt Nam ñang sử dụng phổ biến các giống lúa
sau trong sản xuất [24].
- Các giống lúa Xuân sớm: DT10; DT11; Xi21; CH5; VN10; NX30;
Xi23; BM9962; BM9830; MT163; MT131; Xuân 12; MT6;...
- Các giống lúa Xuân chính vụ: P4; P6; C70; C71; P1; CL9; BM9855;
BM9608...
- Các giống lúa mùa chính vụ: U17; U20; M90; U21...
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
9- Các giống lúa xuân muộn, mùa sớm: NR11; DR2; N92; N32; CN2;
ðH60; CR203; ðB5; ðB6; Nếp 44; Nếp N97...
- Một số giống lúa lai hiện ñang ñược gieo cấy hoặc trồng thử nghiệm
nhiều ở nước ta bao gồm:
+ Các giống lúa nhập nội: Shan ưu 63, Shan ưu quế 99, Nhị ưu 63,
Nhị ưu 838, Bác ưu 64, Bác ưu 903, Bồi tạp Sơn Thanh, Bồi tạp 49, D.ưu
527, HYT 83, My sơn 2, My sơn 4, Nhị ưu 725 và D.ưu 725, Nghi Hương
2308, Khải Phong 89, Khải Phong 898, Khải Phong số 7, Khải Phong số 9,
Nhị ưu 986...
+ Các giống lúa ñược chọn tạo trong nước: HR1, VN01/D212, HYT
56, IR42, OM344, OMCS 21, TNDB 100, OM 90-2, OM 2517, OM 2395,
VND 95-20, OM 2717, OM 2718, OM 3405, VL20, VL 24, TH 3-3, TH 3-4,
TH 3-5...
Về phân bón: Nhiều loại phân, dạng phân bón ñã ñược người dân sử

phân ñạm, phân lân và phân kali. Tỷ lệ bón giữa 3 nguyên tố N, P, K thường
phụ thuộc vào nền ñất, giống lúa, mùa vụ gieo trồng . Ví dụ, với ña số giống
lúa thuần tỷ lệ N : P : K = 1 : 0,5 : 0,5 (cụ thể 150N : 75P
2
O
5
: 75K
2
O cho
mức thâm canh cao), với giống lúa lai tỷ lệ N : P : K = 1 : 0,5 : 1 (cụ thể 150N
: 75P
2
O
5
: 150K
2
O cho mức thâm canh cao)...[28].
Bón phân cân ñối cũng phải tính ñến nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng,
thậm chí của từng giống. Việc sử dụng giống mới năng suất cao cũng huy
ñộng nhiều dinh dưỡng hơn từ ñất và phân bón. Với giống lúa năng suất 50 –
55 tạ/ha, thì lượng hút dinh dưỡng (kg/ha) là: 100 – 120 N + 40 – 50 P
2
O
5
+
100 – 120 K
2
O. Nhưng các giống lúa lai năng suất 70 – 80 tạ/ha, lượng hút
dinh dưỡng là 150 – 180 N + 70 – 80 P
2

Nhu cầu phát triển sản xuất lúa ngày càng tăng ñể ñảm bảo cho tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu, do dân số Việt Nam dự kiến ñến năm 2020 sẽ
vào khoảng 100 triệu người, dân số thế giới sẽ tăng lên gấp rưỡi.
ðiều kiện tự nhiên của Việt Nam hoàn toàn thích hợp cho sản xuất lúa.
Nông dân Việt Nam có kinh nghiệm trồng lúa từ lâu ñời.
ðầu tư cho khoa học công nghệ nông nghiệp ngày càng tăng, kết hợp
với tiếp thu ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ về lúa của các
nước trong khu vực và thế giới.
Năng suất, sản lượng lúa ngày càng tăng do ngày càng có nhiều giống
mới chịu thâm canh, năng suất, chất lượng cao, có khả năng thích ứng rộng và
chống chụi sâu bệnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12Xuất khẩu gạo ngày càng tăng về số lượng và chất lượng góp phần ổn
ñịnh ñời sống cho nông dân là lực lượng chiếm ñại ña số trong tổng số 80
triệu dân Việt Nam.
Việt Nam ñã gia nhập WTO, ñây là cơ hội lớn tạo ñiều kiện thuận lợi
cho lúa gạo và các loại sản phẩm nông nghiệp khác có quyền bình ñẳng tham
gia vào thị trường thương mại nông sản của thế giới.
Tuy chúng ta ñang có nhiều thuận lợi nêu trên nhưng những trở ngại và
thách thức ñối với ngành sản xuất lúa không nhỏ:
Quá trình ñô thị hoá tăng, diện tích ñất trồng lúa ngày càng bị thu hẹp.
Nhiều vùng sản xuất lúa ñược nông dân sở hữu rất manh mún, khó cơ
giới hóa.
Quá trình áp dụng giống mới chịu thâm canh, phát triển thành những
vùng sản xuất hàng hóa là ñiều kiện thuận lợi ñể các loại dịch hại mới nguy
hiểm, khó phòng trừ.
Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật có xu hướng tăng, ảnh hưởng ñến chất

Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ñất nông nghiệp bền
vững, nếu sử dụng ñất ñảm bảo các nguyên tắc trên thì ñất ñược bảo vệ và sử
dụng cho phát triển nông nghiệp bền vững.
Theo ðường Hồng Dật (1994) [5], trên con ñường phát triển nông
nghiệp, mỗi nước chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
khác nhau, nhưng phải giải quyết các vấn ñề chung sau:
- Không ngừng nâng cao năng suất chất lượng nông sản, nâng cao năng
suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư.
- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học vào quá
trình sản xuất. Chiều hướng chung là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay,
ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và
tổ chức.
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14Từ những vấn ñề chung nêu trên mỗi nước lại có chiến lược phát triển
nông nghiệp khác nhau, có thể chia thành 2 hướng:
+ Nông nghiệp công nghiệp hoá: dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ
thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp.
+ Nông nghiệp sinh thái: nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự
nhiên, có chú ý hơn ñến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên. Tuy nhiên,
trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ñảm bảo hiệu quả cao.
Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững.
ðó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ñi
ñôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ñảm bảo cho nông nghiệp phát
triển bền vững, lâu dài.
Theo ðường Hồng Dật (1994)[5], trên con ñường phát triển nông
nghiệp, mỗi nước chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ
dại, giảm nguy cơ rủi ro... Quan ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao
sản lượng và tính ổn ñịnh ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở
các nước nghèo (World Bank 1992 [48])
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai. (Phạm Vân ðình và ðỗ Kim
Chung, 1998 [8]). Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền
vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo
thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau
(FAO, 1997 [44]).
Tóm lại, ñể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta trước hết cần
nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát
triển ña dạng sinh học.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
162.3. Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phương pháp ñánh giá
2.3.1. Vấn ñề hiệu quả sử dụng ñất
Khi ñánh giá hoạt ñộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết
quả mà còn phải ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh tạo
ra sản phẩm ñó. Việc ñánh giá chất lượng của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
là nội dung ñánh giá hiệu quả.
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề ñược quan tâm hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà
còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật

quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa 2 ñại lượng ñó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu
quả kinh tế và hiệu quả phân bổ. ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và
giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp. Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả
phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả
kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của hiệu quả kinh tế
sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng
tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.

Trích đoạn Mụ hỡnh gieo sạ theo hàng ỏnh giỏ chung Phương phỏp thực nghiệm ủồ ng ruộng Tài nguyờn ủấ tủ ai Mụi trường phỏt triển kinh tế xó hội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status