Đề thi thử THPT quốc gia môn sinh học lần 2 năm 2015 trường THPT chuyên nguyễn quang diêu, đồng tháp - Pdf 27

Trang
1
/7- Mã đề 132
SỞ GD- ĐT ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 07 trang)
THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2 NĂM 2015
MÔN: SINH HỌC 12
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu
1:
Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 20. Xét 3 thể đột biến NST là thể đột biến đảo đoạn,
lệch bội thể một và thể tam bội. Số lượng NST có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang
ở kì giữa của nguyên phân theo thứ tự là
A. 20, 21, 30. B. 40, 38, 30.
C
.
40, 19, 30. D. 20, 19, 30.
Câu 2: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu nào sau đây:
(1) Enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN
(2) Enzim nối ligaza chỉ tác động lên 1 trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ 1 phân tử ADN mẹ.
(3) Có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
(4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi.
(5) Diễn ra ở pha S của chu kì tế bào.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

Khi làm thí nghiệm tách chiết ADN , để phá vỡ màng tế bào và màng nhân nhằm giải phóng ADN
ra khỏi tế bào, người ta dùng:
A. nước cốt dứa . B. cồn etanol.
C
.
que tre khuấy nhẹ. D. chất tẩy rửa.
Câu 7: Trong 3 hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở
mỗi quần thể như sau:
Quần thể Tuổi trước sinh sản Tuổi sinh sản Tuổi sau sinh sản
Số 1 150 149 120
Số 2 250 170 20
Số 3 50 120 155
Hãy chọn kết luận đúng.
A. Quần thể số 1 có kích thước bé nhất.
B. Quần thể số 3 được khai thác ở mức độ phù hợp.
Trang
2
/7- Mã đề 132
C. Quần thể số 3 đang có sự tăng trưởng số lượng cá.
D. Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.
Câu 8: Ở ruồi nhà 2n = 12. Xét 5 locut gen như sau: gen I có 3 alen nằm trên NST số 3; gen II có 2 alen,
gen III có 4 alen nằm trên NST số 2; gen IV có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới
tính X, gen V có 2 alen nằm trên vùng tương đồng X và Y. Nếu một quần thể ngẫu phối, quá trình giảm
phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến thì số kiểu gen tối đa trong quần thể trên ở ruồi
đực là bao nhiêu?
A. 1512 B.4536. C. 7128. D. 2592.
Câu 9: Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 298 axit amin, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi
polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu
đến bộ ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX. Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU
thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến. Số nuclêôtit loại T của gen đột

ông
phản ánh nguyên nhân biến động số lượng cá thể của quần thể?
A. Những loài động vật ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai… thì khả năng sống sót
của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
B. Đối với những loài có khả năng bảo vệ vùng sống như nhiều loài thú (hổ, bào…) thì khả năng cạnh
tranh để bảo vệ vùng sống có ảnh hưởng lớn tới số lượng cá thể trong quần thể.
C.
Ở chim, sự cạnh tranh giành nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở trứng.
D. Lối sống bầy đàn làm hạn chế nguồn dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức sống của các cá thể trong
quần thể.
Câu 15: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, xét các phát biểu sau đây:
(1) Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng không thúc
đẩy sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt.
(2) Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh cảnh sẽ
xảy ra sự cạnh tranh khác loài.
(3) Ở mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ, vật kí sinh thường phụ thuộc nguồn dinh dưỡng từ vật chủ.
(4) Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Trang
3
/7- Mã đề 132
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 16: Ở một loài thực vật, khi lai 2 giống thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng tương phản
được F
1
đồng loạt cây cao, hạt vàng.Cho F
1
giao phấn tự do được F
2
có tỉ lệ 67,5% cây cao, hạt vàng;

(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa.
(2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
(3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
(4) Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
Câu trả lời đúng là:
A. (1), (3). B. (1), (4). C. (1), (2). D. (2), (3).
Câu 21: Có hai quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số B là
0,6.Quần thể thứ 2 có 300 cá thể, trong đó tần số B là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào
quần thể 1 tạo nên quần thể mới. Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen bb có tỉ
lệ
A. 0,55. B. 0,45. C. 0,3025. D. 0,2025.
Câu 22: Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là
thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều
giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại
thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là
A. quần thể cá chép. B. quần thể ốc bươu vàng.
C. quần thể rái cá. D. quần thể cá trê.
Câu 23: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen
AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:
A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F
1
; cho F
1
lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F
2
. Các
cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F
2
chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD.
B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F

lông xám nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen.Quy luật tác động nào của gen đã cho phối sự hình
thành màu lông của chuột?
A. Cặp gen lặn át chế các gen không tương ứng.
B. Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng.
C. Tác động cộng gộp của các gen không alen.
D. Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen.
Câu 26: Khi nói về hỗ trợ cùng loài, kết luận nào sau đây không đúng ?
A. Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản
B. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai
thác được tối ưu nguồn sống của môi trường làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
C. Ở quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão là biểu hiện của hỗ trợ cùng
loài.
D. Hỗ trợ cùng loài làm tăng mật độ cá thể nên dẫn tới làm tăng sự cạnh tranh trong nội bộ quần thể.
Câu 27: Xét các biện pháp tạo giống sau đây?
(1) Dung hợp tế bào trần, nhân lên thành dòng và gây lưỡng bội hóa.
(2) Gây đột biến, sau đó chọn lọc để được giống mới có năng suất cao.
(3) Chọn dòng tế bào xôma có biến dị, sau đó nuôi cấy thành cơ thể và nhân lên thành dòng.
(4) Nuôi cấy tế bào thành mô sẹo để phát triển thành cá thể, sau đó nhân lên thành dòng.
(5) Tạo thành dòng thuần chủng, sau đó cho lai khác dòng để thu con lai làm giống.
Có bao nhiêu phương pháp được sử dụng để tạo ưu thế lai?
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 28: Cho biết bệnh bạch tạng do gen lặn b nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do
gen lặn h nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này, bên phía
người vợ có ông ngoại bị máu khó đông, có mẹ bị bạch tạng. Bên phía người chồng có ông nội và mẹ bị
bạch tạng. Những người khác trong hai dòng họ này đều không bị 2 bệnh nói trên. Cặp vợ chồng này dự
định sinh hai con, xác suất để cả hai đứa con của họ đều bị cả 2 bệnh nói trên là
A. 1/32. B. 1/512. C. 189/512. D. 1/1024.
Câu 29: Ở một loài thú, có một số con rất mẫm cảm với ánh sáng mặt trời, dưới tác động của ánh sáng
mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc hai dòng thuần chủng, một dòng
mẫn cảm với ánh sáng mặt trời, lông dài và một dòng mẫn cảm với ánh sáng mặt trời, lông ngắn.Khi lai

X
D
x

aabbX
d
Y D. AAbbX
D
X
D
x

aaBBX
d
Y.
Câu 30: Năm 1909, Coren đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn và thu được kết quả như
sau:
Phép lai thuận Phép lai nghịch
P: ♀ Cây lá đốm x ♂ Cây lá xanh P: ♀Cây lá xanh x ♂ Cây lá đốm
F
1
: 100% Cây lá đốm F
1
: 100% Cây lá xanh
Nếu lấy hạt phấn của cây F
1
ở phép lai nghịch thụ phấn phấn cho cây F
1
ở phép thuận thì theo lý thuyết,
thu được F

thu được F
1
. Tiếp tục cho F
1
giao phối với nhau thì số loại kiểu gen ở F
2

A. 3 loại. B. 1 loại. C. 2 loại. D. 4 loại.
Câu 35: Nhân tố chủ yếu quyết định sự thay đổi kích thước của quần thể là
A. mức tử vong và xuất cư. B. mức nhập cư và xuất cư.
C. mức sinh sản và nhập cư. D. mức tử vong và sinh sản.
Câu 36: Một gen có 2 alen,ở thế hệ xuất phát ,tần số alen A = 0,2 ; a = 0,8. Sau 5 thế hệ chọn lọc loại bỏ
hoàn toàn kiểu hình lặn ra khỏi quần thể thì tần số alen a trong quần thể là:
A. 0,186 B. 0,146 C. 0,160 D. 0,284
Câu 37: Cho các hình ảnh gợi ý về hóa thạch sau:
Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?
A. Than đá có vết lá dương xỉ. B. Dấu chân khủng long trên than bùn.
C. Mũi tên đồng,trống đồng Đông sơn. D. Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm.
Câu 38: Ở người, xét sự di truyền của 1 bệnh do gen gồm hai alen là B át hoàn toàn b qui định. Nghiên
cứu bệnh này ở gia đình qua 3 thế hệ người ta lập sơ đồ phả hệ sau:
(1) (2)
(3) (4) (5) (6) (7)
(8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
: Nữ bệnh : Nữ bình thường : Nam bệnh : Nam bình thường.
Trang
6
/7- Mã đề 132
Gen qui định bệnh là gen:
A. gen lặn, nằm trên NST thường B. gen trội, nằm trên NST giới tính X
C. gen trội, nằm trên NST thường D. gen lặn, nằm trên NST giới tính X

D d
X X
trên chiếm tỉ lệ 8%.
C. Số cá thể mang kiểu hình trội của 1 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 11/52.
D. Số cá thể mang 3 alen trội của 3 gen trên chiếm tỉ lệ 36%.
Câu 41: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu
từ I đến VI với số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Thể đột biến
I
II
III
IV
V
VI
Số lượng NST trong một tế
bào sinh dưỡng
48
25
72
36
60
23
Trong các thể đột biến trên có bao nhiêu thể lệch bội ?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 42: Cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F
1
đồng loạt mắt đỏ. Các
cá thể F
1
giao phối tự do, đời F

tương tác cộng gộp.Cho cây cao nhất (180cm) lai với cây thấp nhất ( 120cm) được F
1
. Cho F
1
giao phối
tự do được F
2
có 7 kiểu hình về tính trạng chiều cao cây. Ở F
2,
loại cây có chiều cao 140 cm chiếm tỉ lệ:
Trang
7
/7- Mã đề 132
A. 1/64. B. 6/64. C.15/64. D.20/64.
Câu 46: Xét một loài có 5 cặp gen nằm trên 5 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, biết ở con đực có
2 cặp gen đồng hợp và 3 cặp gen dị hợp; còn con cái thì có 2 cặp gen dị hợp và 3 cặp gen đồng hợp.Số
kiểu giao phối có thể xảy ra giữa con đực và con cái là:
A. 80. B. 160. C. 320. D.3200.
Câu 47: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho phép lai sau
P:
aB
Ab
dE
De
X
H
X
h
x
aB

5 D 15 A 25 A 35 D 45 C
6 D 16 D 26 D 36 C 46 D
7 D 17 C 27 D 37 C 47 C
8 D 18 A 28 B 38 C 48 C
9 D 19 D 29 D 39 D 49 B
10 C 20 B 30 A 40 B 50 D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status