Luận văn thạc sĩ : NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÙNG TRIỀU CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC
KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC
VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÙNG TRIỀU
CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


dẫn, dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn
này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dậy trong thời
gian học cao học tại Trường Đại học Thuỷ lợi, các thầy cô giáo trong Khoa
Công trình Trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội nơi tôi làm luận văn đã tận tình
giúp đỡ và truyền đạt kiến thức để tôi có thể hoàn thành được luận văn này.
Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, Bố, Mẹ cùng các đồng
nghiệp trong phòng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất để
tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này.
Tuy đã có những cố gắng nhưng vì thời gian thực hiện Luận văn có
hạn, trình độ bản thân còn hạn chế nên không thể tránh được những sai sót.
Tác giả xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp của các
Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả Nguyễn Trung Nghĩa
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân
với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa
ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu
thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
TẾ - KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI 1
1.1. Tổng quan về định mức kinh tế kỹ thuật 1
1.1.1. Đặc điểm xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật quản lý khai thác công trình
thuỷ lợi……………. 1
1.1.2. Một số khái niệm về định mức 2
1.2. Vai trò, chức năng của định mức kinh tế - kỹ thuật 3
1.2.1. Vai trò và sự cần thiết của công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong
công tác quản lý công trình thuỷ lợi 3
1.2.2. Chức năng của định mức kinh tế kỹ thuật 4
1.3. Tình hình xây dựng và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác
quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở nước ta 5
1.3.1. Tình hình xây dựng định mức qua các thời kỳ 5
1.3.2. Kết quả xây dựng định mức KTKT 12
1.3.3. Tình hình áp dụng định mức 15
Kết luận chương 1 16
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY
DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÙNG
TRIỀU CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 17
2.1. Mô hình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi hiện nay 17
2.2. Quản lý chi phí trong khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi hiện nay 22
2.2.1. Các đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuỷ
nông 22
2.2.2. Thực trạng chi phí sản xuất cho dịch vụ công ích của các Doanh nghiệp thuỷ
nông……… 26
2.3. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi
29
2.3.1. Quy trình và phương pháp xây dựng định mức lao động 29
2.3.2. Quy trình và phương pháp xây dựng định mức chi phí sửa chữa thường xuyên

3.2.2. Tính toán định mức trong trường hợp xét đến biến đổi khí hậu
84
3.2.3. Kết quả tính toán 89
3.3. Quy trình thẩm định, phê duyệt ban hành, hướng dẫn áp dụng định mức95
3.3.1. Quy trình thẩm định, phê duyệt, ban hành 95
3.3.2. Hướng dẫn áp dụng định mức 96
Kết luận chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
1. Kết luận 104
2. Kiến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các đơn vị thực hiện xây dựng định mức KTKT trong giai đoạn 1990-
1999 8
Bảng 1.2: Số lượng doanh nghiệp đã xây dựng và áp dụng định mức KTKT 10
Bảng 1.3: Thống kê số đơn vị đã xây dựng định mức từ năm 2000 đến nay 11
Bảng 1.4: Tổng hợp các chỉ tiêu định mức đã được xây dựng ở các tỉnh trong cả
nước theo vùng miền 13
Bảng 2.1 : Loại hình của các công ty quản lý khai thác 18
Bảng 2.2: Tỷ lệ nguồn nhân lực ở các loại hình công ty 22
Bảng 2.3: Tổng hợp các khoản mục chi phí của Công ty thủy nông 26
Bảng 2.4 : Tổng hợp nguồn thu và chi phí của Công ty KTCTTL Nghĩa Hưng 29
Bảng 2.5: Ví dụ định mức lao động cho quản lý vận hành đầu mối trạm bơm X gồm
12 máy 1000m

động cơ 92
Bảng 3.15: Tổng hợp định mức tiêu hao nguyên vật liệu của cánh cống và thiết bị
đóng mở 93
Bảng 3.16: Tổng hợp định mức vật tư tiêu hao nguyên vật liệu 93
Bảng 3.17: Kết quả tính toán định mức chi phí quản lý tổng hợp 93
Bảng 3.18. Kết quả xây dựng Định mức dự toán công tác
duy tu sửa chữa máy bơm
94
Bảng 3.19. Kết quả xây dựng định mức dự toán công tác
duy tu sửa chữa động cơ
95 DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH một thành viên KTCT Thủy lợi
19
Hình 2.2: Sơ đồ tính toán định mức lao động và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản
phẩm 30
Hình 2.3: Quy trình và phương pháp xây dựng định mức chi phí sửa chữa thường
xuyên tài sản cố định 36
Hình 2.4: Quy trình và phương pháp xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho
bơm tưới 42
Hình 2.5: Quy trình và phương pháp xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho
bơm tiêu 46
Hình 2.6: Quy trình và phương pháp xây dựng định mức tiêu hao vật tư nguyên
nhiên liệu cho công tác quản lý vận hành 51
Hình 2.7: Quy trình xây dựng chi phí quản lý doanh nghiệp 55
Hình 2.8: Sơ đồ tiếp cận tổng quát 73
Hình 2.9: Những nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng định mức khi có ảnh hưởng của
BĐKH 74

Khoa học công nghệ
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nam Định là một tỉnh đồng bằng ven biển, nằm phía Nam đồng bằng sông
Hồng, có diện tích tự nhiên là 1651,42 km
2
(niên giám thống kê 2010) bằng 0,5% so
với cả nước. Với nhiều sông lớn: sông Hồng, sông Đào, sông Đáy và sông Ninh Cơ.
Địa hình tuy đa dạng vừa có vùng đồng bằng, vừa có vùng đồi núi bán sơn địa, song
khá bằng phẳng. Chính nhờ điều kiện tự nhiên và vị trí như vậy đã tạo điệu kiện rất
thuận lợi cho Nam Định phát triển kinh tế - xã hội, nhất là sản xuất nông nghiệp,
làm muối và nuôi trồng khai thác thuỷ hải sản. Mức độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
của tỉnh thuộc loại trung bình so với cả nước, giai đoạn 2006 – 2010 tăng 10,2%,
tăng hơn giai đoạn 2001 – 2005 là 2,6%, cho thấy tiềm năng phát triển kinh tế ngày
một tăng.
Với sự quan tâm của Đảng, các cấp chính quyền cùng với nhân dân tỉnh Nam
Định, tới nay toàn tỉnh đã xây dựng hàng trăm công trình thủy lợi lớn nhỏ, đảm bảo
ổn định đời sống của nhân dân trong tỉnh. Công trình thủy lợi không chỉ phục vụ
nông nghiệp mà còn phục vụ nhiều ngành kinh tế khác như thủy sản, du lịch, cấp
nước sinh hoạt, công nghiệp, đô thị…
Nhìn chung các công trình thủy lợi được đầu tư từ rất sớm, từ những năm
1960 đến nay đã có nhiều đợt bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch thủy lợi (1963, 1967,
1969, 1976, 1995 – khu Nghĩa Hưng; 1973, 1995 – Khu Xuân Thủy; Hải Hậu; Nam
Ninh và khu Bắc Nam Hà thuộc Nam Định), hệ thống các công trình thuỷ lợi từng
bước được đầu tư xây dựng qua các thời kỳ quy hoạch như các trạm bơm lớn, kênh

thức cộng đồng về tài nguyên nước, nhất là sự cần thiết quản lý, khai thác tổng hợp
tài nguyên nước còn thấp, những vi phạm Pháp lệnh Bảo vệ và Khai thác công trình
thuỷ lợi vẫn tái diễn và phát triển, hiệu quả của chiến dịch giải toả khơi thông dòng
chảy còn thấp, làm giảm năng lực của hệ thống công trình. Sự phát triển kinh tế chưa
gắn liền với quy hoạch chung cũng là nguyên nhân làm cho hệ thống công trình
thủy lợi bị xâm hại, nhiều công trình bị thay đổi mục tiêu nhiệm vụ, giảm sự chi
phối. Đồng thời quá trình phát triển kinh tế xã hội cũng là nguyên nhân chủ yếu gây

ô nhiễm môi trường, nguồn nước trong các hệ thống công trình thủy lợi. Sự chuyển
đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi tạo ra những nhiệm vụ và yêu cầu mới
đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay,
các khu vực ven biển như Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy cần phải điều chỉnh
quy hoạch vì liên quan đến phát triển nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, khai thác
và bảo vệ nguồn hải sản.
Đứng trước vấn đề về các công trình thủy lợi cấp bách như vậy phải xây
dựng Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác hệ thống công trình
thuỷ lợi đến năm 2020 làm cơ sở để tổ chức thực hiện quản lý và đầu tư, đảm bảo
hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân thuận lợi, để đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến 2015, định hướng đến năm
2020.
Trên cơ sở kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước đây, theo dõi, quản lý
hệ thống trong thời gian qua, quy hoạch các hệ thống thủy nông thuộc tỉnh Nam
Định đến năm 2020 cần gắn nội dung quy hoạch với chủ trương ứng phó với biến
đổi khí hậu, theo kịch bản nước biển dâng của Bộ TNMT công bố năm 2012, chiến
lược phát triển thủy lợi Việt Nam đến năm 2020, gắn quy hoạch thủy lợi với các
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
Thực hiện chính sách về đấu thầu, đặt hàng giao kế hoạch trong công tác
quản lý khai thác công trình thuỷ lợi theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày
09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày
21/01/2009 của Bộ Tài chính, việc lập và áp dụng định mức trong công tác quản lý

máy bơm, hệ số thấm của các loại đất, phục vụ tính toán
Với các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật tính toán như trên được xem là
phù hợp và đảm bảo độ tin cậy cao.

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp xây dựng định mức kinh tế
kỹ thuật nói chung, phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi vùng triều chịu ảnh hưởng của Biến đổi khí
hậu nói riêng.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản lý vận hành và khai
thác hệ thống công trình thuỷ lợi do Công ty TNHH một thành viên KTCTTL
Nghĩa Hưng – Nam Định quản lý.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

a. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài nghiên cứu hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động
nghiên cứu và xây dựng định mức nói chung, định mức kinh tế - kỹ thuật nói
riêng trong sản xuất và kinh doanh ở các doanh nghiệp. Những kết quả nghiên
cứu của đề tài là những tài liệu tham khảo hữu ích cho những nghiên cứu, học
tập và giảng dạy về xây dựng định mức.

b. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Với những kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp rút ra từ chính nguồn tài
liệu được thu thập từ chính quá trình sản xuất của doanh nghiệp nên, theo tác

1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1. Tổng quan về định mức kinh tế kỹ thuật
1.1.1. Đặc điểm xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật quản lý khai thác công trình
thuỷ lợi
Công trình thuỷ lợi phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên, địa hình, và
thực trạng hệ thống công trình nên không thể xây dựng định mức chung cho toàn
ngành mà phải xây dựng riêng trên cơ sở từng hệ thống với đặc điểm, điều kiện
nguồn nước, địa hình của hệ thống cụ thể. Do vậy, định mức trong công tác quản lý
khai thác công trình thuỷ lợi là định mức mang tính hệ thống cụ thể, có những đặc
điểm riêng, khác với các định mức trong xây dựng cơ bản, định mức sản xuất công
nghiệp
Công tác quản lý khai thác công trình thuỷ nông bao gồm nhiều loại công
việc khác nhau, mỗi một loại công việc lại có những đặc điểm khác nhau. Có những
công việc chỉ mang tính chất trông coi, quản lý không sử dụng công cụ lao động tác
động lên đối tượng lao động để làm ra sản phẩm, nhưng cũng có những việc mang
tính lao động để sản xuất. Lao động quản lý khai thác công trình thuỷ nông rất phức
tạp, vừa mang tính lao động kỹ thuật và lao động chân tay, tính chất công việc
không đồng nhất và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và thực trạng, thể loại
công trình (ví dụ cùng là vận hành một cống có công đóng mở bằng điện, bằng cơ
khí và cũng có cống đóng mở bằng thủ công) và mùa vụ, đặc điểm sinh lý phát triển
của cây trồng. Một lao động phải kiêm nhiệm nhiều công việc có yêu cầu chuyên
môn khác nhau ở những thời điểm khác nhau trong năm sản xuất, ví dụ công nhân
vận hành thì ngoài những thời gian vận hành máy thì thời gian khác phải làm công

kinh tế theo kế hoạch được giao.
- Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy
lợi là mức hao phí được quy định để thực hiện một yêu cầu về quản lý khai thác và
bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ
chức, kỹ thuật và điều kiện thực tế của hệ thống công trình.

3

- Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình
thuỷ lợi được xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quy phạm
kỹ thuật về quản lý vận hành công trình thuỷ lợi do các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành và hiện trạng công trình, máy móc thiết bị, phương tiện quản lý của
đơn vị.
- Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi gồm nhiều loại định mức khác nhau. Trong luận văn này tác giả trình
bày và giới thiệu 8 loại định mức bao gồm: 1) định mức lao động; 2) định mức sử
dụng nước; 3) định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới; 4) định mức tiêu hao điện
năng cho bơm tiêu; 5) định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; 6) định
mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho bảo dưỡng vận hành máy móc thiết bị;
7) định mức chi phí quản lý doanh nghiệp và 8) định mức duy tu sửa chữa máy bơm
và động cơ.
1.2. Vai trò, chức năng của định mức kinh tế - kỹ thuật
1.2.1. Vai trò và sự cần thiết của công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật
trong công tác quản lý công trình thuỷ lợi
Định mức là một trong những nội dung quan trọng mà hầu hết chính phủ của
các nước thường hay áp dụng. Ở Việt Nam công tác lập và áp dụng nhiều loại định
mức khác nhau được Chính phủ công bố thực hiện nhằm hướng dẫn hoặc kiểm soát
nhiều hoạt động kinh tế.
Trên thực tiễn quản lý sản xuất trong bất cứ ngành kinh tế nào cũng cần có
những loại định mức chuyên ngành khác nhau. Ví dụ trong ngành Xây dựng, rất

vệ công trình thuỷ lợi cho các đơn vị khi hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Đối với các loại định mức khác nhau phải xây dựng dựa trên những đặc điểm
kỹ thuật, điều kiện thực tế trong quản lý sản xuất của các ngành.
1.2.2. Chức năng của định mức kinh tế kỹ thuật
Việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác
công trình thuỷ lợi nhằm các mục tiêu chủ yếu sau đây:
- Là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch cho các đơn
vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu theo Nghị

5

định 31/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư 11/2009/TT-BTC của Bộ tài chính
về Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý
khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm
nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; thông tư số 56 /2010/TT-
BNNPTNT ngày 01/10/2010 của Bộ NN&PTNT Quy định một số nội dung trong
hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi và các mục đích
khác;
- Là cơ sở để các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi xác định các
khoản mục chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện hạch toán kinh tế có hiệu quả;
- Là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, tài chính và chi phí hàng năm;
- Là cơ sở để thanh quyết toán các khoản mục chi phí theo kết quả sản xuất,
đồng thời là cơ sở giúp các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra, giám sát và phê
duyệt kế hoạch sản xuất và sử dụng lao động, thanh quyết toán chi phí, xác định
mức cấp bù cho doanh nghiệp;
- Là cơ sở để giao khoán cho các xí nghiệp, cụm, trạm thuỷ nông, gắn kết
quả với trách nhiệm của người lao động và bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động hợp
lý, nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất và trách nhiệm của
người lao động, gắn chế độ lương thưởng với kết quả sản xuất. Quản lý vận hành
công trình theo đúng quy trình, quy phạm, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và

Trong giai đoạn này, nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi được chú trọng đầu
tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp. Vì vậy Bộ Thuỷ lợi hầu như mới chỉ xây
dựng và ban hành áp dụng được các loại định mức lao động cho các loại: công tác
đất đá; công tác xây lắp; công tác lắp đặt; công tác sản xuất vật liệu tại xí nghiệp,
công tác khảo sát; công tác cơ khí để áp dụng thực hiện. Định mức cho công tác
quản lý khai thác CTTL chưa được xây dựng và áp dụng.
b) Giai đoạn từ năm 1990 đến 1999
Sau năm 1990, khi nền kinh tế nước ta chuyển mạnh sang cơ chế thị trường,
các doanh nghiệp thuỷ nông thực sự khó khăn trong hoạt động vì thiếu cơ chế quản
lý phù hợp. Bộ máy quản lý khai thác ở các Công ty thuỷ nông rất cồng kềnh nhưng
hiệu quả quản lý ngày càng thấp, hiệu quả các hệ thống công trình mang lại thấp.

7

Trước thực trạng đó, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ra chỉ thị số 14-
HĐBT ngày 14/1/1991 về việc: “Đẩy mạnh công tác quản lý khai thác bảo vệ các
hệ thống CTTL”.
Thực hiện chỉ thị số 14-HĐBT, Bộ Thuỷ lợi đã có công văn số 1026
CV/NCKT ngày 13/10/1992, chỉ đạo UBND các tỉnh, Sở Thuỷ lợi phối hợp với
Trung tâm NC Kinh tế - Viện Khoa học Thuỷ lợi tiến hành xây dựng các chỉ tiêu
định mức KTKT, định mức lao động trong quản lý thuỷ nông, định mức tiền lương
trên đơn vị sản phẩm phục vụ, nghiên cứu phương thức và cách trả lương khoán
trong các đơn vị thủy nông.
Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học trong việc xác định biên chế, quỹ
lương, bố trí sắp xếp lại lực lượng lao động trực tiếp và bộ máy quản lý, được áp
dụng trong công tác hạch toán chi phí, giá thành và tiến tới khoán nội bộ trong các
xí nghiệp thủy nông.
Ngày 24/8/1996, Bộ Nông nghiệp và PTNT có Công văn số 2846 NN-
QLN/CV gửi các Sở Nông nghiệp và PTNT, các Công ty KTCT Thuỷ lợi, trong đó
quy định rõ Bộ giao Cục Quản lý nước và CTTL phối hợp với Trung tâm NC Kinh

- Công ty thuỷ nông Sông Rác (1999)
- Công ty thuỷ nông Kim Sơn – Ninh Bình (1999)
- Công ty thuỷ nông Bắc Đuống (1999)
2 Định mức tiêu thụ
điện năng cho công
tác bơm tưới, tiêu
- Xí nghiệp thuỷ nông Bắc Đuống (1992)
- Xí nghiệp thuỷ nông Mỹ Văn (1992)
- Công ty thủy nông Linh Cảm (1993)
- Công ty thuỷ nông Bắc Nam Hà (1998)
- Công ty thuỷ nông Sông Cầu (1999)
3 Định mứ
c tiêu hao
vật tư, nguyên nhiên
liệu; định mức sửa
chữa thườ
ng xuyên
máy móc thiết bị cơ
điện
- Xí nghiệp thuỷ nông Đông Anh – Hà Nội (1998)
- Công ty thuỷ nông Linh Cảm – Hà Tĩnh (1999) 9

Trong giai đoạn 1990-1999, các loại định mức trên được xây dựng chủ yếu
do các Công ty, Xí nghiệp thuỷ nông thuê đơn vị tư vấn thực hiện. Các chỉ tiêu định
mức được các đơn vị áp dụng để lập kế hoạch, thanh quyết toán các hạng mục chi
phí và làm cơ sở để các cơ quan nhà nước cấp bù.
c) Giai đoạn từ năm 2000 đến nay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status