tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đăk nông đối với hộ sản xuất cà phê - Pdf 19


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN NGỌC TUẤN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH ĐĂK NÔNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CÀ PHÊ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62 62 01 15 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Đăk Nông là một trong bốn tỉnh ở Tây Nguyên thuộc vùng trọng điểm
sản xuất cà phê của nước ta. Diện tích cà phê của tỉnh Đăk Nông là 91.081 ha,
trong đó, diện tích cà phê do thành phần kinh tế cá thể, hộ gia đình sở hữu và
sản xuất là 95,5%. Đăk Nông có 74,8% hộ sản xuất cà phê trong tổng số hộ
nông dân.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo & PTNT) Đăk
Nông là một NHTM lớn nhất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, hoạt động cho vay hộ
sản xuất cà phê có tỷ trọng đến 67,4% dư nợ và 70,0% số lượng hộ vay trong toàn
bộ hoạt động cho vay hộ sản xuất cà phê của hệ thống các NHTM ở Đăk Nông.
Tuy nhiên, mặc dù đã có nhiều giải pháp tích cực trong cung ứng vốn tín
dụng ngân hàng cho hộ sản xuất cà phê, nhưng hoạt động cho vay hộ sản xuất
cà phê của NHNo & PTNT Đăk Nông vẫn còn nhiều bất cập. Dẫn đến lượng
vốn cho vay còn rất thấp so với nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất cà phê; diện
tích cà phê được vay vốn tín dụng ngân hàng chỉ đạt 21,6% so với tổng diện
tích cà phê; hiệu quả thu nhập từ cho vay vốn hộ sản xuất cà phê thấp so với
hiệu quả cho vay các đối tượng khác.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu giải pháp tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

a. Về lý luận
Luận án đã góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận: Giải pháp
tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê mang bản chất kinh doanh tiền tệ
của ngân hàng thương mại, nhằm cung ứng vốn, góp phần nâng cao thu nhập cho
hộ sản xuất cà phê và làm cầu nối để thực hiện các chính sách quốc gia về nông
nghiệp, nông thôn.
Luận án xác định phương thức cho vay cần được áp dụng đa dạng và
làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. Từ
đó, cần áp dụng bổ sung phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng để phù
hợp với đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê.
b. Về thực tiễn
1- Luận án đã xác định thực trạng giải pháp tín dụng ngân hàng đối với
hộ sản xuất cà phê tại NHNo & PTNT Đăk Nông bao gồm các nội dung sau:
- Cầu vốn tín dụng ngân hàng của hộ sản xuất cà phê rất cao nhưng
NHNo & PTNT Đăk Nông chưa cung ứng đầy đủ; Bên cạnh một số mặt tích
cực đáng ghi nhận, thực trạng của giải pháp tín dụng đối với hộ sản xuất cà
phê còn cho thấy một số hạn chế trong công tác huy động vốn, bất cập trong
chính sách cho vay dẫn đến hạn chế mở rộng cho vay và hiệu quả cho vay hộ
sản xuất cà phê đạt thấp;
3
- Luận án đã xác định tình hình thực hiện giải pháp tín dụng đối với hộ
sản xuất cà phê ảnh hưởng do các nhân tố từ ngân hàng, từ hộ sản xuất cà phê,
từ cung cấp dịch vụ công và từ chính sách của nhà nước;
2- Luận án đã xác định cần hoàn thiện giải pháp tín dụng ngân hàng đối
với hộ sản xuất cà phê là: (1) Chính sách điều hành lãi suất cần quy định lãi
suất cho vay nông nghiệp, nông thôn phải ở mức thấp; tích cực triển khai
chính sách phát triển cà phê bền vững; thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất và
cho vay mua tạm trữ cà phê; (2) Cần cải thiện và nâng cao chất lượng cung
cấp dịch vụ công như khuyến nông, bảo vệ thực vật, thủy lợi và an ninh đồng
ruộng tại vùng chuyên canh cà phê; (3) NHNo & PTNT Đăk Nông cần tăng

nông thôn.
1.1.3 Đặc điểm của giải pháp tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê
Giải pháp tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê có những đặc điểm
sau đây: (1) Một là, phụ thuộc vào tính chất thời vụ; (2) Hai là, thời gian cho
vay tương đối dài (3) Ba là, rủi ro từ tác động của thị trường cà phê; (4) Bốn là,
hoạt động ở địa bàn nông thôn, khó khăn, xa xôi; (5) Năm là, vay sản xuất
nhưng d
ễ chuyển hóa thành vay tiêu dùng.
1.1.4 Nội dung nghiên cứu giải pháp tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất
cà phê
Nội dung nghiên cứu giải pháp tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê bao
gồm: (1) Nhu cầu tín dụng ngân hàng của hộ sản xuất cà phê; (2) Huy động vốn
để cho vay; (3) Chính sách cho vay; (4) Tiếp cận và giải ngân; (5) Quản lý nợ,
thu hồi vốn vay và xử lý rủi ro; (6) Đánh giá kết quả và hiệu quả.
Có nhiều phương thức cho vay, nh
ưng liên quan đến cho vay hộ sản xuất
cà phê, phương thức cho vay từng lần (Sơ đồ 1.3) được hướng dẫn áp dụng
trong cho vay chăm sóc cà phê. Tuy nhiên, luận án xác định phương thức cho
vay theo hạn mức tín dụng (Sơ đồ 1.4) cần được áp dụng để phù hợp với đặc
điểm tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê.
Dựa vào sự tách rời giữa thời hạn cho vay và thời hạn của hạn mức tín
dụng của phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng để vận dụng vào cho vay
0
Thời
gian
Số
dư nợ

tín dụng trong cho vay hộ sản xuất cà phê

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng
Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê bao gồm
các nhóm nhân tố: (1) Từ ngân hàng; (2) Từ hộ sản xuất cà phê; (3) Từ cung
cấp dịch vụ công và (4) Từ chính sách nhà nước.
1.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất
cà phê
Luận án đã nghiên cứu thực tiễn giải pháp tín dụng của một số nước như Ấn
Độ, Ethiopia, Indonesia và Philippines về một số kinh nghiệm về chính sách tín
dụng trên cơ sở chính sách phát triển bền vững ngành cà phê, điều kiện vay vốn,
đảm bảo nợ vay, giải ngân, lãi suất cho vay, bảo hiểm nông nghiệp trong cho vay.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
Trên cơ sở khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Đăk Nông
cho thấy Đăk Nông là một tỉnh thuần nông; kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào hoạt
động sản xuất của thành phần kinh tế cá thể, hộ gia đình trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn.
2.1.2 Đặc điểm sản xuất cà phê
* Về diện tích cà phê
Diện tích cà phê Đăk Nông đến cuối năm 2011 là: 81.019 ha. Trên cơ sở
các đề tài nghiên cứu khoa học tr
ước đó, xác định Đăk Nông có hai vùng sinh
thái: (1) Vùng sinh thái phù hợp phát triển cà phê bao gồm: Huyện Đăk Min,
Đăk Song và Đăk RLâp; (2) Vùng sinh thái tương đối phù hợp phát triển cà phê
bao gồm: Thị xã Gia Nghĩa, huyện Krông Nô, huyện Đăk GLong, huyện Chư
Jut và huyện Tuy Đức.
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4


NG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI H

SẢN XUẤT CÀ PHÊ
Th

c tr

n
g

g
iải
p

p
Kết quả, hiệu quả
Ngân hàng
Hộ sản xuất cà phê
Nhu cầu vốn vay
Toàn vùng
Từn
g
h


Huy động vốn
Tự huy động
Đi vay
Chính sách cho vay

Đánh giá kết quả,
hi

u
q
uả
Tiếp cận và giải ngân
Chính sách cho vay
Huy động vốn để cho vay
Nhân tố ảnh h
ư
ởn
g
Cung cấp dịch vụ công
Khuyến nông
Thủy lợi
Bảo vệ thực vật
An ninh đồng ruộng
Từ ngân hàng
Năng lực cán bộ
Chính sách cho vay
Tổ chức mạng lưới
Năng lực về kế hoạch
Từ hộ sản xuất cà phê
Năng lực chủ hộ
Tài sản thế chấp
Tham gia liên kết
Từ chính sách
Điều hành lãi suất
Phát triển cà phê

nông dân
HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CÀ PHÊ
7
2.4 Thu thập thông tin
2.4.1 Thông tin thứ cấp
Thu thập phân tích, khái quát tổng quan về vai trò, đặc điểm địa bàn
nghiên cứu, luận án sử dụng phần lớn dữ liệu từ chương trình Giao dịch khách
hàng trên hệ thống IPCAS của NHNo & PTNT Đăk Nông.
2.4.2 Thông tin sơ cấp
a- Điểm nghiên cứu:
Điểm nghiên cứu của luận án chính là toàn bộ địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Gồm 8 huyện, thị xã; 64/71 xã, phường.
b- Đối tượng và dung lượng mẫu nghiên cứu
Luận án thu thập thông tin từ 427 hộ sản xuất cà phê; 64 cán bộ lãnh đạo
xã, phường; 2 cán bộ lãnh đạo tổ chức đoàn thể và 77 cán bộ ngân hàng. Thu
thập thông qua điều tra, phỏng vấn 4 đối tượng trên để làm rõ về thực trạng giải
pháp tín dụng của NHNo & PTNT Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà phê.
2.5 Phương pháp phân tích
Các phương pháp phân tích gồm: Phương pháp thống kê, phương pháp hàm
tài chính FV.
2.6 Hệ thống chỉ tiêu phân tích
Hệ thống chỉ tiêu phân tích bao gồm 6 nhóm: (1) Tình hình huy động vốn
(2) Tình hình cho vay; (3) Tình hình tiếp cận và giải ngân; (4) Tình hình quản
lý nợ, thu hồi vốn vay và xử lý rủi ro (5) Kết quả, hiệu quả của ngân hàng và (6)
Kết quả, hiệu quả của hộ sản xuất cà phê.

CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐĂK NÔNG
ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CÀ PHÊ

Số dư cuối năm (tỷ đồng) Tốc độ tăng, giảm (%)
2008 2009 2010 2011 09/08 10/09 11/10 BQ
- Tổng dư nợ cho vay 1.340 1.972 2.461 3.003 47,2 24,8 22,0 41,4
- Dư nợ cho vay hộ sản xuất cà phê 256 388 292 555 51,6 -24,7 90,1 38,9
Tỷ trọng (%)
19,1 19,7 11,9 18,5 0,57 -7,8 6,6 -0,2
Nguồn: Báo cáo của NHNo & PTNT Đăk Nông
2- Nội dung chính sách cho vay
a- Đối tượng cho vay
Đối tượng vay vốn của hộ sản xuất cà phê vay vốn tại NHNo & PTNT Đăk
Nông được thẩm định chặt chẽ, cho vay tập trung vào hoạt động sản xuất cà phê
và linh hoạt cho vay các đối tượng nghề phụ phù hợp với quy định cho vay.
b- Điều kiện cho vay
* Vốn tự có: Kết quả điều tra phân tổ hộ sản xuất cà phê theo quy mô diện
tích, tình hình vốn tự có của 2 nhóm hộ sản xuất cà phê: Vốn tự có của hộ sản
xuất cà phê có 3 ha trở lên lớn hơn hộ sản xuất cà phê dưới 3 ha (Bảng 3.6).

9
Bảng 3.6 Vốn tự có của hộ sản xuất cà phê
Chỉ tiêu ĐVT
Toàn bộ hộ
điều tra
Quy mô diện tích
Dưới 3 ha 3 ha trở lên
Số lượng hộ sản xuất cà phê hộ 242 224 18
1. Tổng nhu cầu vay vốn tr.đ 46.524 40.781 5.743
2. Vốn tự có tr.đ 28.789 25.135 3.654
- Tỷ lệ vốn tự có tham gia % 61,9 61,6 63,6
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra
* Khả năng hoàn trả nợ vay: Kết quả điều tra cho thấy 100% hộ sản xuất

kích cầu. Mức áp dụng phổ biến là 10,5%/năm theo quy định của chính phủ; (3)
Tháng 5-2010, NHNo & PTNT Việt Nam quy định lãi suất cho vay áp dụng
phổ biến là 13%/năm; (4) Năm 2011, mức lãi suất cho vay hộ sản xuất cà phê
hạ thấp từ 20% xuống còn 15%/năm (Biểu đồ 3.3).
f- Thời hạn cho vay
* Kỳ hạn trả nợ gốc: Hầu hết các món cho vay chăm sóc cà phê có thời
hạn cho vay 12 tháng các khoản vay để trồng mới cà phê, mua sắm máy móc
thiết bị, xây dựng sân phơi, nhà kho, áp dụng thời hạ
n cho vay tối đa 3 năm.
* Kỳ hạn trả nợ lãi: Dữ liệu trên hệ thống giao dịch IPCAS của NHNo &
PTNT Đăk Nông cho thấy kết quả 100% các món cho vay hộ sản xuất cà phê có kỳ
hạn trả lãi 6 tháng một lần. Việc phân kỳ thu lãi 6 tháng 1 lần như trên làm tăng lãi
suất cho vay thực tế so với lãi suất cho vay đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
g- Quy trình cho vay
Quy trình cho vay hộ sản xuất cà phê của NHNo & PTNT Đă
k Nông trên
thực tiễn phù hợp với quy định cho vay và theo trình tự hợp lý. Tuy nhiên, cần phải
đơn giản quy trình, hồ sơ thủ tục đối với hộ sản xuất cà phê vay lần thứ hai trở đi.
h- Phương thức cho vay
NHNo & PTNT Đăk Nông áp dụng phương thức cho vay từng lần đối
tượng chăm sóc cà phê, mua sắm thiết bị và nông cụ, xây dựng nhà kho, sân
phơi; áp dụng phương thức cho vay từng lần và phương thức cho vay theo dự
án đầu tư đối tượng trồng mới cà phê.


thức cho vay qua Tổ vay vốn; (3) NHNo & PTNT Đăk Nông cũng không triển
khai nội dung cho vay hộ sản xuất cà phê thông qua doanh nghiệp. Những việc
trên làm hạn chế khả năng mở rộng tín dụng, gây ra hiện tượng quá tải đối với
nhân lực hoạt động trong cho vay nông nghiệp, nông thôn.
b- Mở rộng mạng lưới
Một số đơn vị ngân hàng được thành lập mới, mở rộng mạng lưới tính theo
đơn vị hành chính cấp huyện (1) Năm 2007: 1,6 đợn vị giao dịch/huyện và (2)
Năm 2011: 1,9 đơn vị giao dịch/huyện.
3.1.5 Quản lý nợ, thu hồi vốn vay và xử lý rủi ro
Tình hình kiểm tra, giám sát nợ vay hộ sản xuất cà phê của NHNo &
PTNT Đăk Nông đạt 18,4%, không đảm bảo so với yêu cầu là phải tiến hành
kiểm tra, giám sát sau khi cho vay 100%.
Nợ quá hạn của cho vay hộ sản xuất cà phê tăng mạnh qua các năm với tốc
độ 241,0% bình quân mỗi năm; tỷ lệ nợ xấu tăng, giảm không ổn định (Bảng
3.12) cho thấy chất lượng tín dụng cho vay hộ sản xuất cà phê của NHNo & PTNT
Đăk Nông trong giai đoạn 2008 - 2011 chỉ đạt mức độ trung bình.

(tr.đ)
(
thời
g
ian
)
12
Bảng 3.12 Tình hình nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất cà phê
Chỉ tiêu
Dư nợ quá hạn cuối năm (tr.đ) So sánh tốc độ tăng, giảm (%)
2008 2009 2010 2011 08/09 10/09 11/10 BQ
- Nợ quá hạn 27.039 58.300 60.129 222.517
115,6 3,1 270,1 241,0

- Bình quân dư nợ/hộ tr.đ/hộ 101,9 103,3 101,8 152,3 1,4 -1,5 49,6 16,5
Nguồn: Báo cáo NHNo & PTNT Đăk Nông
* Dư nợ cho vay hộ sản xuất cà phê theo vùng sinh thái
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất cà phê vùng sinh thái
tương đối phù hợp là 3,7 lần; trong khi đó ở vùng sinh thái phù hợp chỉ là 1,8
13
lần (Bảng 3.15). Vấn đề này cho thấy, công tác quản lý kế hoạch kinh doanh
còn chưa chặt chẽ, tự phát.
Bảng 3.15 Kết quả cho vay hộ sản xuất cà phê theo vùng sinh thái
Vùng, huyện, thị xã
Dư nợ cuối năm (tr.đ) So sánh tốc độ tăng, giảm (%)
2008 2009 2010 2011 09/08 10/09 11/10 BQ
1. Vùng sinh thái
phù hợp phát triển
cà phê
202.366 304.846 211.130 355.533 50,6 -30,7 68,4 25,2
2. Vùng sinh thái
tương đối phù hợp
phát triển cà phê
53.532 83.469 80.540 199.133 55,9 -3,5 147,2 90,7
Toàn tỉnh 255.898 388.315 291.670 554.666 51,7 -24,9 90,2 38,9
Nguồn: Báo cáo của NHNo & PTNT Đăk Nông
b- Hiệu quả đối với ngân hàng
Để đánh giá hiệu quả vốn tín dụng dùng để cho vay hộ sản xuất cà phê,
chúng tôi sử dụng phương pháp so sánh giữa hai kết quả: (1) Tỷ trọng dư nợ
cho vay hộ sản xuất cà phê với tổng dư nợ và (2) Tỷ trọng thu lãi cho vay hộ
sản xuất cà phê với tổng thu lãi của ngân hàng. Kết quả cho thấy: Cho vay hộ
sản xuất cà phê tuy có hiệu quả tài chính, nhưng không bằng cho vay các đối
tượng khác.
3.2.2 Kết quả và hiệu quả đối với hộ sản xuất cà phê

1. Tổng thu nhập tr.đ 58.282 50.180 8.102
2. Tổng chi phí tr.đ 49.294 42.686 6.608
3. Lợi nhuận tr.đ 8.988 7.494,5 1.493,5
4. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu % 15,4 14,9 18,4
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra
Bảng 3.19 cho thấy: Nhóm hộ sản xuất cà phê có diện tích từ 3 ha trở lên,
có tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 18,4% lớn hơn tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của
hộ sản xuất cà phê có diện tích nhỏ hơn 3 ha.
* Hiệu quả sử dụng vốn vay theo đa dạng hóa thu nhập
Bảng 3.20 Hiệu quả sử dụng vốn vay theo đa dạng hóa thu nhập
Chỉ tiêu ĐVT
Toàn bộ hộ
điều tra
Phân theo đa dạng thu nhập
Hộ sản xuất
cà phê thuần
Hộ sản xuất cà phê
kiêm nghề phụ
1. Tổng thu nhập tr.đ 58.282 44.907 13.375
2. Tổng chi phí tr.đ 49.293 38.413 10.880
3. Lợi nhuận tr.đ 8.988 6.494 2.494
4. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu % 15,4 14,5 18,7
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra
Bảng 3.20 cho thấy: Nhóm hộ sản xuất cà phê kiêm nghề phụ có tỷ suất
lợi nhuận/doanh thu bình quân cao hơn nhóm hộ sản xuất cà phê thuần.
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà phê
3.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố từ phía ngân hàng
So với yêu cầu chung hoạt động kinh doanh ở khu vực nông nghiệp,
nông thôn thì cán bộ NHNo & PTNT Đăk Nông đảm bảo yêu cầu về trình độ

- Tình hình thủy lợi phục vụ nước tưới cho cây cà phê của Đăk Nông chưa đầy
đủ, diện tích cà phê có đủ nước tưới bằng hồ tự nhiên và thủy lợi tương đối thấp.
- Tình hình bảo vệ thực vật cho cây cà phê cho thấy những năm gần đây
người dân tự xử lý là chính.
16
- Tình hình an ninh đồng ruộng: Phần lớn hộ sản xuất cà phê phải tự tổ
chức bảo vệ thành quả lao động của mình.
3.3.4 Ảnh hưởng của chính sách nhà nước
a- Chính sách về điều hành lãi suất
Biểu đồ 3.6 cho thấy: Năm 2009, khi lãi suất cho vay giảm, dư nợ cho
vay hộ sản xuất cà phê tăng; nhưng năm 2010, khi lãi suất cho vay tăng, dư nợ
hộ sản xuất cà phê vẫn tăng rất mạnh. Như vậy, lãi suất cho vay không phải là
nhân tố duy nhất tác động đến dư nợ cho vay hộ sản xuất cà phê.

Nguồn: Báo cáo của NHNo & PTNT Đăk Nông
Biểu đồ 3.6 Diễn biến lãi suất và dư nợ cho vay hộ sản xuất cà phê
b- Chính sách về phát triển cà phê
Chính sách về cà phê của Đăk Nông là không tăng diện tích canh tác cà
phê, nhưng tăng sản lượng cà phê. Do đó, NHNo & PTNT Đăk Nông tập trung
cho vay chăm sóc cà phê, cho vay mua sắm máy móc thiết bị, cho vay xây dựng
cơ bản. Riêng cho vay trồng mới, ngân hàng chỉ chấp nhận cho vay để cải tạo,

Nguồn: Sở Công Thương Đăk Nông
Biểu đồ 3.7 Diễn biến giá cà phê thị trường Đăk Nông
CHƯƠNG 4
HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐĂK NÔNG
ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CÀ PHÊ
4.1 Mục tiêu giải pháp tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê
Những mục tiêu đặt ra đối với giải pháp tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê
phải gắn với mục tiêu chung theo định hướng phát triển lâu dài của ngành và năng
lực thực hiện, cũng như gắn với tình hình thực tiễn tại địa bàn Đăk Nông.
(1.000đ/kg)
(thời gian)

18
Bảng 4.1 Mục tiêu chủ yếu về giải pháp tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 (%) Năm 2020 (%)
1. Nguồn vốn huy động
tỷ đồng
1.996 6.786
Tỷ trọng vốn huy động lãi suất thấp so với tổng
nguồn vốn huy động
% 35,5 55,0
2. Dư nợ cho vay hộ sản xuất cà phê
tỷ đồng
1.050 2.113
- Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất cà phê so với
tổng dư nợ cho vay
% 20,0 20,0
- Tỷ trọng dư nợ cho vay trung hạn % 30,0 45,0
3. Số lượng hộ sản xuất cà phê vay vốn
Quan hệ mua
bán vật tư,
nông sản
ngành cà phê

Quan hệ tín
dụng và
thanh toán
thông qua
ngân hàng
Cung ứng vật tư
(hợp tác xã, hiệp hội,
doanh n
g
hi

p
)


Đăk Nông
a- Hoàn thiện đánh giá nhu cầu vay vốn
Nhu cầu vốn tín dụng của hộ sản xuất cà phê trên địa bàn Đăk Nông cần
được nghiên cứu, thực hiện bổ sung, cập nhật thường xuyên theo tình hình biến
động của thị trường.
b- Tăng cường huy động vốn
Bảng 4.2 Giải pháp về huy động vốn lãi suất thấp
Nội dung
Giải pháp
Đến năm 2015 Đến năm 2020
1. Nâng cao thanh toán hoạt động
cơ sở nền tảng công nghệ cao
2. Kết nối thanh toán giữa Ngân
hàng với các cá nhân, tổ chức
3. Triển khai mở rộng thanh
toán bằng thẻ ATM

- Thanh toán qua mạng, đạt
tối thiểu 20% trong tổng
doanh số thanh toán
- Phấn đấu đạt tỷ trọng 30%
thị phần
- Lắp đặt tổi thiểu 300 POS
tại các doanh nghiệp
- Thanh toán qua mạng, đạt
tối thiểu 40% trong tổng
doanh s
ố thanh toán
- Phấn đấu đạt tỷ trọng 70%
thị phần

Đáp ứng cho 100% hộ
sản xuất cà phê là thành
viên của tổ vay vốn
Đáp ứng cho 100% hộ
sản xuất cà phê là thành
viên của tổ vay vốn
3. Áp dụng kỳ hạn thu lãi cho vay
đối với hộ sản xuất cà phê thuần
100% món vay thu lãi
cùng thu gốc cuối kỳ hạn
100% món vay thu lãi
cùng thu gốc cuối kỳ hạn
4. Chấm điểm phân loại hộ sản
xuất cà phê
Hoàn thành 100%, cập
nhật thường xuyên
Hoàn thành 100%, cập
nhật thường xuyên
5. Tăng cường kiểm tra giám sát 100% món vay 100% món vay
Nguồn: Tác giả luận án
e- Tăng cường khả năng tiếp cận và giải ngân
* Đẩy mạnh cho vay thông qua Tổ vay vốn
- Đến năm 2015: Thành lập và cho vay 100 Tổ vay vốn, với khoảng 3.000
hộ sản xuất cà phê thành viên.
- Đến năm 2020: Thành lập bổ sung và cho vay đến 500 tổ vay vốn, với
khoảng 15.000 hộ sản xuất cà phê thành viên.
21
* Tổ chức mạng lưới
Bảng 4.4 Giải pháp mở rộng mạng lưới
Nội dung

22
các nước trên thế giới rất đa dạng, phong phú, vận dụng phù hợp theo điều kiện
mỗi nước với mục đích phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng, các khu vực
kinh tế trên cơ sở hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Từ những nội dung
nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn, có thể khẳng định giải pháp tín dụng
ngân hàng là một kênh phân phối vốn tiền tệ quan trọng đối với hộ sản xuất cà
phê ở khu vực nông nghiệp, nông thôn.
b- Nghiên cứu tình hình thực trạng triển khai thực hiện giải pháp tín dụng
ngân hàng của NHNo & PTNT Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà phê trong giai
đoạn 2008-2011, nổi bật lên những nội dung sau:
Cầu vốn tín dụng ngân hàng của hộ sản xuất cà phê tại Đăk Nông rất cao:
Có 80,5% hộ gia đình có nhu cầu vay vốn ngân hàng, với 58,5% chi phí sản
xuất cà phê. Nhu cầu vốn của hộ sản xuất cà phê mang tính thời vụ rất đặc
trưng. Nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT Đăk Nông tăng trưởng lớn.
Việc thực hiện chính sách cho vay của NHNo & PTNT Đăk Nông đối với hộ
sản xuất cà phê có một số kết quả đáng ghi nhận như: Áp dụng lãi suất cho
vay phù hợp với chính sách điều hành lãi suất; Thực hiện chặt chẽ trong giải
quyết cho vay như đối tượng, điều kiện, đảm bảo nợ vay; Tích cực mở rộng
mạng lưới ở khu vực nông thôn. Kết quả vay vốn tín dụng làm tăng thu nhập
cho hộ sản xuất cà phê, nhất là những hộ có đa dạng hóa thu nhập và có diện
tích canh tác lớn.
Tuy nhiên, có những tồn tại, hạn chế cần được khắc phục: Vốn huy động
lãi suất cao có tỷ trọng lớn, nên vốn huy động tăng nhưng chưa đáp ứng tốt
nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất cà phê. Việc vận dụng chính sách cho vay có
nhiều bất cập: Áp dụng phương thức cho vay chưa đa dạng; Hình thức cho vay
hộ sản xuất cà phê còn gò bó trong cho vay trực tiếp, chưa phối hợp với các tổ
chức chính trị - xã hội để cho vay thông qua tổ vay vốn, đảm bảo nợ vay bằng
tín chấp; Việc quản lý nợ, kiểm tra, giám sát nợ vay còn buông lỏng; Nợ xấu
diễn biến không ổn định, nợ quá hạn cao do nợ cần chú ý biến động rất lớn,
tiềm ẩn nhiều rủi ro, nên chất lượng tín dụng chỉ đạt mức trung bình; Bên cạnh

động, tập trung vào vốn huy động lãi suất thấp; điều chỉnh mục tiêu chính sách
cho vay theo hướng tập trung cho vay hộ sản xuất cà phê có diện tích canh tác
dướ
i 3 ha và tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức chính trị - xã hội; áp dụng
phương thức cho vay đa dạng, cần bổ sung phương thức cho vay theo hạn mức
tín dụng đối với chi phí chăm sóc cà phê để phù hợp với đặc điểm tín dụng đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status