Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 - Pdf 27


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
   NGUYỄN QUANG VINH HOÀN THIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014

CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM VĂN DŨNG

Hà Nội - 2014 MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CẤP HUYỆN

11
1.1.
Khái luận về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện
11
1.1.1.
Bản chất, đặc điểm quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
11
1.1.2.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp
huyện

Phù Ninh
28
2.1.1.
Tình hình đất nƣớc
28
2.1.2.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Phú Thọ
30
2.1.3.
Những biến động về dân số
32 2.1.4.
Tác động của hội nhập quốc tế
33
2.1.5
Những ảnh hƣởng khác
34
2.2.
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh đến
năm 2020
36
2.2.1.
Mục tiêu tổng quát
36
2.2.2.
Mục tiêu cụ thể
37
2.3.

CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN
THIỆN VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI HUYỆN PHÙ NINH ĐẾN NĂM 2020
61
3.1.
Những cơ hội và thách thức trong phát triển kinh tế - xã hội
của huyện Phù Ninh
61
3.1.1.
Các thời cơ và cơ hội mới
61
3.1.2.
Các thách thức, khó khăn mới
62
3.2
Quan điểm hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
62 của huyện Phù Ninh
3.2.1
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh phải phù
hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú
Thọ, của vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ
62
3.2.2.
Lấy công nghiệp làm động lực để phát triển kinh tế xã hội của
huyện nhanh và bền vững
63
3.2.3.

3.3.6.
Đổi mới cơ chế chính sách
69
3.3.7.
Bảo vệ môi trƣờng
71
3.3.8.
Tổ chức điều hành thực hiện quy hoạch
73
KẾT LUẬN
74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
76

PHỤ LỤC i

MỤC LỤC CÁC BẢNG

TT
Tên bảng

, trong đó số dân đang ở độ tuổi lao động 53,9 nghìn ngƣời.
Theo Quyết định số 178-CP ngày 05/7/1977 của Hội đồng Chính phủ,
huyện Phù Ninh sáp nhập với huyện Lâm Thao thành huyện Phong Châu. Năm
1999 huyện Phong Châu lại tách thành hai huyện Phù Ninh và Lâm Thao. Phù
Ninh hiện có 19 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn gồm: An Đạo, Bảo Thanh,
Bình Bộ, Gia Thanh, Hạ Giáp, Liên Hoa, Phú Lộc, Phú Mỹ, Lệ Mỹ, Phú Nham,
Phù Ninh, Tiên Du, Tiên Phú, Trạm Thản, Trị Quận, Trung Giáp, Tử Đà, Vĩnh
Phú và Thị trấn Phong Châu (thị trấn Phong Châu đƣợc thành lập theo Quyết định
số 59-CP ngày 26/02/1980 của Hội đồng Chính phủ).
Phù Ninh là huyện có vị trí thuận lợi cho giao lƣu kinh tế, văn hoá, khoa
học kỹ thuật giữa vùng trung du miền núi với đồng bằng, giữa nông thôn với
thành thị trong phạm vi tỉnh Phú Thọ và cả nƣớc. Trong những năm qua, kinh
tế - xã hội của huyện Phù Ninh đã có những chuyển biến đáng kể. Cơ cấu
kinh tế từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ chuyển sang công nghiệp -
dịch vụ - nông nghiệp. Đặc biệt cơ sở hạ tầng của ngành công nghiệp trên địa
bàn đã khẳng định thế mạnh của kinh tế công nghiệp trong phát triển kinh tế
của Huyện. Những lợi thế về đất đai, rừng, nguồn nƣớc và lao động đã tạo

2

cho huyện Phù Ninh bƣớc đi vững chắc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã
hội. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của Huyện khá cao; các lĩnh vực văn hóa - xã
hội cũng đã đạt đƣợc những thành tựu đáng khích lệ; an toàn xã hội, an ninh
chính trị đƣợc giữ vững, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân từng bƣớc
đƣợc cải thiện. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ đến
năm 2020 đã xác định Phù Ninh nằm trong vùng kinh tế động lực của tỉnh, trở
thành huyện công nghiệp.
Với mục tiêu phấn đấu trở thành huyện phát triển mạnh, toàn diện về
kinh tế, văn hóa, xã hội, trong những năm vừa qua huyện Phù Ninh đã tiến
hành xây dựng đƣợc rất nhiều quy hoạch để phát triển một số ngành và lĩnh

giám sát việc thực hiện quy hoạch của các cơ quan chức năng chƣa thực sự phát
huy đƣợc hiệu quả; chƣa lựa chon đƣợc các phƣơng án phát triển kinh tế- xã hội
cụ thể, cũng nhƣ các giải pháp để thực hiện đối với từng ngành, lĩnh vực. Quá
trình xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội chƣa có sự tham gia ý kiến
đông đảo của các tầng lớp nhân dân, nhất là nhân dân nằm trong vùng quy
hoạch, hoặc bị ảnh hƣởng của quy hoạch; chƣa có sự tham gia của các cơ quan
tƣ vấn, nhất là chƣa có sự tham gia ý kiến của các nhà khoa học về việc xây
dựng các quy hoạch…
Để có thể khai thác tối đa những tiềm năng và lợi thế của huyện trong
điều kiện mới, hoà nhập vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội chung của
Tỉnh, phát triển nhanh và bền vững, phấn đấu trở thành vùng kinh tế động
lực của tỉnh và làm cho các cấp các ngành trong huyện hiểu rõ đƣợc tầm
quan trọng của quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, làm căn cứ chủ động để
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm, hàng năm và tạo điều kiện thu
hút đầu tƣ vào địa bàn huyện trong thời gian tới. Việc tiến hành nghiên cứu
và xây dựng Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh đến năm

4

2020 là rất cần thiết, cấp bách và quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế- xã hội của địa phƣơng.
Xuất phát từ những lý do trên tác giả luận văn lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh, tỉnh
Phú Thọ từ năm 2011 - 2020".
* Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Thế nào là quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội cấp huyện? Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 đến 2020 có những ƣu nhƣợc điểm gì?
Cần phải làm gì và làm nhƣ thế nào để hoàn thiện quy hoạch đó?
2. Căn cứ xây dựng đề tài
- Nghị quyết số 37-NQ/TW, ngày 1 tháng 7 năm 2004 của Bộ Chính trị

- Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI về
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch các ngành, các lĩnh vực của tỉnh Phú Thọ
đến năm 2020.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII về quy
hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011- 2020, định
hƣớng đến năm 2030.
- Quyết định số 3883/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định số 4646/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ ngày
24/12/2009 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nông thôn mới tỉnh Phú
Thọ đến năm 2020.
- Chƣơng trình hành động số 14 - Ctr/TU ngày 09/01/2012 của Tỉnh uỷ

6

Phú Thọ về thực hiện Nghị quyết số 02 -NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ
Chính Trị về định hƣớng chiến lƣợc khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030.
- Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện Phù Ninh và các báo cáo
thƣờng niên của UBND huyện Phù Ninh về tình hình phát triển kinh tế -
xã hội của huyện.
- Báo cáo Thực trạng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù
Ninh trong những năm trƣớc mắt và đến năm 2020.
- Báo cáo của Huyện ủy Phù Ninh tổng kết nhiệm vụ chính trị năm 2009,
2010, 2011, 2012 và 2013.
3. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đang đƣợc các nhà quản lý và
các nhà khoa học quan tâm. Trong những năm qua, các ngành, địa phƣơng
đều đã xây dựng quy hoạch phát triển. Tuy nhiên, những công trình nghiên
cứu liên quan đến lĩnh vực này không có nhiều. Những công trình nghiên

Trên cơ sở xem xét, đánh giá Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 – 2020 trong bối cảnh mới của Huyện, luận
văn đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện Quy hoạch, định hƣớng khai thác
những tiềm năng sẵn có, huy động và sử dụng các nguồn lực hiệu quả, tối ƣu
hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Huyện.
* Nhiệm vụ
- Xây dựng khung khổ lý thuyết cho việc xây dựng, hoàn thiện quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện.
- Chỉ ra những ƣu điểm và hạn chế của Quy hoạch phát triển kinh tế -

8

xã hội huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 – 2020.
- Tạo cơ sở khoa học cho xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, tận dụng đƣợc các cơ hội hợp tác và đầu tƣ thúc đẩy kinh tế -
xã hội Huyện phát triển, chuyển dịch cơ cấu theo hƣớng tích cực và đạt hiệu
quả cao, ổn định, vững chắc phù hợp với xu thế hội nhập.
5. Đối tƣợng, phạm vi và yêu cầu nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
- Quan hệ giữa các tiềm năng, các nguồn lực với các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của huyện Phù Ninh.
* Phạm vi nghiên cứu
- Mốc thời gian nghiên cứu:
+ Đánh giá hiện trạng tình hình phát triển kinh tế xã hội từ 2001-2013;
trong đó đánh giá 2006-2010 theo nhiệm kỳ 5 năm.
+ Các nội dung chỉ tiêu của quy hoạch đƣợc tính cho cả thời kỳ và theo
từng mốc đến 2015 và 2020.
* Yêu cầu
- Phát huy đƣợc lợi thế so sánh của Phù Ninh, khai thác đƣợc mọi nguồn
lực trong và ngoài huyện để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và vững chắc;

chƣơng 3. Kết hợp lô gich và lịch sử đƣợc sử dụng phổ biến ở chƣơng 2.
- Phƣơng pháp trừu tƣợng hóa khoa học. Trong quá trình nghiên cứu,
tác giả đã lƣợc bỏ những hiện tƣợng bề ngoài, những yếu tố ngẫu nhiên,
không bản chất để nghiên cứu những vấn đề quan trọng nhất ảnh hƣởng đến
quy hoạch phát triển cơ cấu kinh tế huyện Phù Ninh.

10

Số liệu đƣợc sử dụng trong luận văn là số liệu thứ cấp nhƣng rất đáng
tin cậy. Đây là những số liệu do chính quyền huyện Phù Ninh công bố và đã
đƣợc sử dụng để quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
7. Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội cấp huyện.
- Phân tích làm rõ những ƣu, nhƣợc điểm của Quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 – 2020 đã đƣợc thông qua.
- Đƣa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện và thực hiện Quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh giai đoạn còn lại 2015 – 2020.
8. Kết cấu của luận văn
Đề tài đƣợc xây dựng gồm 3 phần chính là: mở đầu, 3 chƣơng và
kết luận.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội cấp huyện.
Chƣơng 2: Thực trạng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù
Ninh.
Chƣơng 3: Quan điểm và các giải pháp chủ yếu hoàn thiện và thực hiện
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh đến năm 2020.

11


tế- xã hội xét trên phạm vi tổng thể quốc gia, bao gồm: chiến lƣợc phát triển
kinh tế - xã hội của cả nƣớc; chiến lƣợc phát triển ngành, lĩnh vực của nền
kinh tế quốc dân; chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội vùng, tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ƣơng. đặc trƣng cơ bản của chiến lƣợc khác với các văn bản
hoạch định khác, bao gồm: Tính chất dài hạn và sự tƣơng đối trong phân đoạn
thời gian; tính chất định tính là chủ yếu; tính kết quả và thể hiện sự đột
phá.Nội dung của chiến lƣợc phát triển kinh tế -xã hội đó là trả lời đƣợc các
câu hỏi: Chúng ta đang đứng ở đâu? muốn đi đến đâu? Đi bằng cách nào? Và
làm thế nào biết đƣợc đã đi đúng và đã đi đến? vì vậy để trả lời cho các câu
hỏi này phải xá định đƣợc điểm xuất phát của chiến lƣợc; xác định đƣợc đích
đến của chiến lƣợc; tìm ra con đƣờng kết nối hiện tại và tƣơng lai.
* Quy hoạch phát triển: Đây là sự cụ thể hóa của hoạch định phát triển;
là sự bố trí chiến lƣợc về thời gian và không gian lãnh thổ, xây dựng khung vĩ
mô về tổ chức không gian để chủ động hƣớng tới mục tiêu, đạt hiệu quả cao,
phát triển bền vững. Quy hoạch phát triển là một bƣớc cụ thể hóa hoạch định
phát triển, gắn với điều kiện cụ thể của một ngành, địa phƣơng hay quốc gia.
* Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội: là văn bản luận chứng và lựa
chọn phương án phát triển hợp lý tổ chức kinh tế - xã hội dài hạn (ít nhất là 5
năm) trên một không gian lãnh thổ nhất định [17; tr.126]. Đây là công cụ quan
trọng nhà nƣớc (trung ƣơng và địa phƣơng) có thể mở rộng quy mô huy động
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, khai thác các tiềm năng, đẩy nhanh phát
triển kinh tế - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống dân cƣ.
Theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính Phủ về
lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và
Nghị định số 04/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
số 92/2006/NĐ-CP thì quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội ở Việt

13

Nam bao gồm: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của cả nƣớc; quy

nguồn lực đƣợc đặc biệt quan tâm.
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải trả lời các câu hỏi: mục tiêu
quy hoạch là gì? Cần phải làm gì để thực hiện các mục tiêu đặt ra? Tổ chức
không gian kinh tế - xã hội và các mô hình tổ chức các hoạt động kinh tế - xã
hội nhƣ thế nào là phù hợp?
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải là một bản luận chứng khoa
học, chứng minh đƣợc sự hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của phƣơng án
phát triển đã đƣợc lựa chọn.
1.1.1.3. Đặc điểm của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện
Trên phạm vi cấp huyện, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội có những
đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, gắn với điều kiện cụ thể của huyện. Quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội bao giờ cũng đƣợc xác định trong một phạm vi nhất định
(lãnh thổ hoặc lĩnh vực). Mỗi huyện có những đặc điểm riêng về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội…nên mục tiêu phát triển và các nguồn lực đảm bảo sẽ
khác nhau. Bởi vậy, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện phải căn
cứ vào đặc điểm riêng của từng huyện, không đƣợc rập khuôn máy móc.
Thứ hai, phụ thuộc vào quy hoạch của tỉnh và của quốc gia. Theo phân
cấp quản lý hành chính, huyện là bộ phận cấu thành của tỉnh, chịu sự quản lý
trực tiếp của tỉnh. Do đó, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện
không chỉ phải căn cứ vào đặc điểm riêng của từng huyện, mà còn phải căn cứ
vào quy hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh.

15

Thứ ba, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội mang tính cụ thể cả về
thời gian, có thể là 5, 10, 15, 20 năm hay nhiều hơn nữa. Quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội cấp huyện cũng vậy nhƣng vì phụ thuộc vào của tỉnh và của
quốc gia nên dễ bị thay đổi. Khi có sự điều chỉnh quy hoạch của tỉnh, của
quốc gia, quy hoạch cấp huyện sẽ phải thay đổi. Do vậy, phát triển kinh tế -

ảnh hƣởng đến quy hoạch và thực hiện quy hoạch.
1.1.2.3. Khả năng huy động và sử dụng các nguồn lực
Việc huy động và sử dụng các nguồn lực ảnh hƣởng trƣớc hết đến
việc đề xuất các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Khả năng huy động
các nguồn lực càng lớn và sử dụng các nguồn lực càng hiệu quả mục tiêu
phát triển có thể đề xuất càng cao. Đồng thời, việc thực hiện các mục tiêu
đặt ra càng đễ dàng thuận lợi.
Việc đƣa ra các mục tiêu có phù hợp hay không; huy động và sử
dụng các nguồn lực nhƣ thế nào phụ thuộc vào chính sách của mỗi địa
phƣơng, năng lực đội ngũ cán bộ…Nhƣ vậy, chính quyền cấp huyện có
vai trò rất quan trọng trong việc lập và thực hiện quy hoạch.
1.1.2.4. Trình độ tổ chức quản lý
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là hoạt động mang tính chủ
quan của nhà nƣớc và chính quyền các cấp. Hoạt động này càng phù hợp
với các quy luật khách quan thì càng hiệu quả và ngƣợc lại. Việc phân bổ
và sử dụng các nguồn lực càng hiệu quả, các mục tiêu đạt đƣợc càng cao.
Nói cách khác, trình độ tổ chức quản lý càng tốt, việc lập và thực thi quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội càng dễ dàng thuận lợi và ngƣợc lại.

17

1.2. Đặc điểm các nguồn lực của huyện Phù Ninh
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.2.1.1. Đặc điểm về vị trí địa kinh tế
Phù Ninh là huyện đƣợc tái lập năm 1999 trên cơ sở chia tách huyện
Phong Châu thành 2 huyện: Phù Ninh và Lâm Thao. Phù Ninh có 19 đơn vị
hành chính (18 xã và và 1 thị trấn), trong đó có 15 xã, thị trấn miền núi, 04 xã
trung du. Phù Ninh nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm
Thành phố Việt Trì 15 km, cách thị xã Phú Thọ 12 km.
Phù Ninh có diện tích tự nhiên 156,48 km

tế xã hội và an ninh quốc phòng. Về kinh tế, sự chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau giữa
2 huyện Phù Ninh và huyện Lâm Thao trong những năm qua đã tạo những
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội của 2 huyện.
Hiện tại, huyện Phù Ninh là một trong các cầu nối giữa các tỉnh Trung du
miền núi nhƣ Yên Bái, Tuyên Quang, Lào Cai với Lâm Thao Sự phát triển
của hệ thống hạ tầng trên địa bàn Phù Ninh tạo sự gắn kết giữa hệ thống hạ
tầng của Lâm Thao với hệ thống hạ tầng chung của tỉnh Phú Thọ. Sự phát
triển của kinh tế, trƣớc hết là phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tạo thành
vành đai xanh cho thành phố Việt Trì, khu du lịch Đền Hùng và cho cả 2
huyện; sự cộng hƣởng trong phát triển kinh tế xã hội này ngày càng đƣợc thể
hiện rất rõ.
1.2.1.2. Đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn và sông ngòi
Phù Ninh nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm. Nhiệt
độ trung bình trong năm trong khoảng 23,3
0
C, nhiệt độ trung bình tối cao ở
mức 28,4
0
C, nhiệt độ trung bình tối thấp là 16,1
0
C và có nhiều ngày xuống
dƣới 15
0
C, có năm xuống dƣới 10
0
C và có sƣơng muối, giá rét xảy ra ở tần
suất thấp. Tổng lƣợng mƣa trung bình hàng năm từ 1.600 mm - 1.700 mm. Độ
ẩm không khí trung bình ở mức 85%. Ít chịu ảnh hƣởng của gió bão, nhƣng
ảnh hƣởng của chế độ mƣa sau bão gây úng ở các vùng đất trũng ảnh hƣởng
đến sản xuất và đời sống dân cƣ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status