bộ kế hoạch và đầu t báo cáo tổng hợp
báo cáo tổng hợpbáo cáo tổng hợp
báo cáo tổng hợp
quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - x hội
vùng Đồng bằng sông Cửu Long
đến năm 2020 Hà Nội, tháng 5 năm 2012
1 Dân số
19
2 Nguồn nhân lực
20
III Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu
Long
21
1 Đánh giá tổng quát thực trạng phát triển vùng
21
2 Thu chi ngân sách
25
3 Đầu t phát triển
25
4 Hiện trạng phát triển các ngành và lĩnh vực
29
4.1 Nông lâm thủy sản
29
4.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
41
4.3 Khu vực dịch vụ
48
4.4 Các lĩnh vực x hội và khoa học - công nghệ
57
4.5 Kết cấu hạ tầng
73
4.6 Hiện trạng phát triển đô thị và các điểm dân c nông thôn
96
4.7 Thực trạng kinh tế biển và hải đảo
100
IV Dự báo ảnh hởng của các yếu tố quốc tế và trong nớc đối với vùng
III Các phơng án tăng trởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
các khâu đột phá
111
1 Các phơng án tăng trởng và cơ cấu kinh tế
111
2 Các khâu đột phá, trọng điểm trong phát triển
vùng Đồng bằng sông Cửu Long
114
IV Quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực
115
1 Nông lâm thủy sản
115
2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
134
3 Dịch vụ
141
4 Các lĩnh vực x hội
156
4.1 Dân số, lao động
156
4.2 Giáo dục - đào tạo
158
4.3 Y tế
163
4.4 Văn hóa
170
4.5 Thể dục - thể thao
172
4.6 Các lĩnh vực x hội khác
174
223
5 Định hớng quy hoạch sử dụng đất
224
VI Các chơng trình phát triển và dự án đầu t u tiên
226
1 Các chơng trình phát triển
226
2 Các dự án u tiên đầu t
227 Phần thứ ba
228
Các giải pháp thực hiện
I Huy động vốn đầu t
228
1 Dự báo nhu cầu vốn đầu t
228
2 Huy động vốn đầu t
228
II Cơ chế, chính sách
230
iii
III Cải cách hành chính và tăng cờng năng lực của hệ thống chính quyền
232
IV Phát triển nguồn nhân lực
232
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ trong các năm 2006-2007
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - x hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
đến năm 2010 đ đợc rà soát, điều chỉnh, bổ sung. Thừa uỷ quyền của Thủ
tớng Chính phủ, Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t đ có Thông báo số
5978/BKH - CLPT và số 5982/BKH-CLPT ngày 20/8/2007 về kết quả rà soát,
điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - x hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
đến năm 2010.
Trong bối cảnh Chiến lợc phát triển kinh tế - x hội giai đoạn 2011-2020
của cả nớc đ đợc thông qua, việc lập mới quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - x hội các vùng trong đó có vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020
là cần thiết.
Thủ tớng Chính phủ cũng đ có ý kiến chỉ đạo (tại Công văn số
950/VPCP ngày 17/7/2007 của Văn phòng Chính phủ) về việc lập mới quy
hoạch tổng thể kinh tế - x hội các vùng và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ơng giai đoạn 2011-2020.
II. Mục đích và yêu cầu
1. Mục đích
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - x hội của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long đến năm 2020 nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế của vùng, có sự
phối hợp, liên kết của các địa phơng trong vùng, liên vùng, phù hợp với các
định hớng phát triển chung của cả nớc và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - x hội của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long đến năm 2020 là cơ sở xây dựng các kế hoạch 5 năm, hàng năm, các
chơng trình, dự án u tiên đầu t.
Cung cấp những căn cứ phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô, trong việc
lnh đạo, chỉ đạo và điều hành quá trình phát triển kinh tế - x hội của vùng.
Cung cấp những căn cứ, những thông tin cần thiết cho hoạt động kinh tế -
x hội của nhân dân trong vùng và các nhà đầu t hiểu rõ tiềm năng, cơ hội đầu
t, kinh doanh và yêu cầu phát triển kinh tế - x hội của vùng.
- Nghị quyết số 21 NQ/TW của Bộ Chính trị về phơng hớng phát triển
kinh tế - x hội và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng Đồng bằng sông Cửu Long
thời kỳ 2001-2010;
- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 5 tháng 6 năm 2003 của Thủ tớng Chính
phủ về phơng hớng phát triển kinh tế - x hội và bảo đảm an ninh - quốc
phòng vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2001-2010;
- Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về
lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - x hội và Nghị
định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 92/2006/NĐ-CP.
- Quyết định số 01/1998/QĐ-TTg ngày 05/01/1998 của Thủ tớng Chính
3
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - x hội vùng Đồng
bằng sông Cửu Long đến năm 2010.
- Quyết định 173/QĐ-TTg ngày 6 tháng 11 năm 2001 của Thủ tớng
Chính phủ về phát triển kinh tế - x hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai
đoạn 2001-2005;
- Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Thủ tớng
Chính phủ về phơng hớng chủ yếu phát triển kinh tế - x hội vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
- Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tớng
Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Thủ tớng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven
biển của Việt Nam đến năm 2020
- Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tớng
Chính phủ về phơng hớng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải
vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020;
duyệt Quy hoạch mạng lới các trờng đại học và cao đẳng giai đoạn 2006-
2020.
- Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Thủ tớng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt
Nam theo các vùng lnh thổ đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020;
- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Thủ tớng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt
Nam đến năm 2015 và định hớng đến năm 2020.
- Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ
tớng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp u tiên,
ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007-2010, tầm nhìn đến năm 2020
và một số chính sách khuyến khích phát triển.
- Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Thủ
tớng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn
2006-2015 có xét đến năm 2025.
- Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Thủ
tớng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lợc phát triển giao thông
vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Thủ tớng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đờng bộ
Việt Nam đến năm 2020 và định hớng đến năm 2030.
- Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Thủ tớng
Chính phủ phê duyệt Chiến lợc phát triển giao thông vận tải đờng sắt Việt
Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tớng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đờng bộ cao tốc Việt
Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020.
- Quyết định số 21/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2009 của Thủ tớng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai
đoạn đến năm 2020 và định hớng đến năm 2030.
- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ
tớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lợc phát triển lâm nghiệp Việt Nam
giai đoạn 2006-2020.
- Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ
tớng Chính phủ về việc phê duyệt "Quy hoạch tổng thể mạng lới quan trắc tài
nguyên và môi trờng quốc gia đến năm 2020".
- Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Thủ tớng
Chính phủ phê duyệt Chơng trình củng cố, nâng cấp đê biển từ Quảng Ngi đến
Kiên Giang.
- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ
tớng Chính phủ phê duyệt Chơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi
khí hậu.
- Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Thủ tớng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đến năm 2020, định
hớng đến năm 2030.
- Quyết định số 2033/QĐ-TTg ngày 4/12/2009 của Thủ tớng Chính phủ
V/v phê duyệt đề án phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng ĐBSCL đến năm
2020.
- Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về đảm bảo an
6
ninh lơng thực quốc gia.
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tớng Chính phủ
phê duyệt chiến lợc quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025
tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 25/11/2009 của Thủ tớng Chính phủ
phê duyệt quy hoạch sân gotf Việt Nam đến năm 2020.
- Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 21/12/2009 của Thủ tớng Chính phủ
phê duyệt quy hoạch cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hớng đến năm
2030.
1. Vị trí địa lý của vùng trong cả nớc
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm 13 tỉnh, thành phố: Long An,
Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, thành phố
Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở cực Nam của Tổ quốc, phần đất
liền trải dài từ 11
0
- 8
0
30 vĩ độ Bắc (từ Long An đến Cà Mau) và từ 103
0
50 -
106
0
50 kinh độ Đông (từ Kiên Giang đến Bến Tre). Phía Bắc và Tây Bắc giáp
nớc Campuchia; giáp Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh (vùng Đông Nam Bộ). Phía
Tây và Tây Nam giáp vịnh Thái Lan. Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông.
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những đồng bằng châu thổ rộng
và phì nhiêu ở Đông Nam á và thế giới, là vùng sản xuất lơng thực, nuôi trồng
và đánh bắt thuỷ hải sản và vùng cây ăn trái nhiệt đới lớn của cả nớc.
Đồng bằng sông Cửu Long có bờ biển dài hơn 700 km, với khoảng
360.000 km
2
vùng kinh tế đặc quyền, giáp biển Đông và vịnh Thái Lan có điều
kiện thuận lợi phát triển vận tải biển, phát triển kinh tế biển (đặc biệt là phát
triển khai thác hải sản, công nghiệp khai thác khoáng sản dới lòng biển, xuất
nhập khẩu, du lịch biển...).
Đồng bằng sông Cửu Long nằm giữa một khu vực kinh tế năng động và
phát triển, liền kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng phát triển năng
động nhất Việt Nam, bên cạnh các nớc Đông Nam á, một khu vực kinh tế năng
pha, bùn cát pha), có diện phân bố rộng ri, chiếm vị trí từ phía Nam sông Vàm
Cỏ Đông đến tận mũi Cà Mau (ngoại từ các đồng bằng cao ở phía Bắc Đồng
Tháp Mời và các núi sót vùng Tứ giác Long Xuyên).
Bề dày của đất yếu có khuynh hớng tăng dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây
Bắc xuống Đông Nam và về phía các sông lớn. Bề dày nhỏ nhất (< 5m) đợc ghi
nhận ở vùng Bảy Núi, một phần Tứ giác Long Xuyên, phần lớn Đồng Tháp
Mời. ở phía Nam Cà Mau, gần nh cả khu vực giữa 2 sông Tiền và sông Hậu,
vùng duyên hải bề dày của đất yếu lớn hơn 20m.
Tất cả các dạng đất yếu đều có độ ẩm tự nhiên lớn và có khuynh hớng
tăng dần từ Bắc xuống Nam. Trong mối tơng quan nguồn gốc biển và đầm lầy
có độ ẩm tự nhiên lớn hơn độ ẩm của đất yếu có nguồn gốc sông, từ đó độ bền
kháng cắt nhỏ hơn và hệ số kháng nén lớn hơn, do vậy khả năng chịu tải cũng
nhỏ hơn.
Việc xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp trên vùng đất yếu
gặp rất nhiều khó khăn, đòi hỏi phải đầu t nhiều vào việc xử lý nền móng.
Tính ổn định của công trình trên đất yếu ở Tây Nam bộ còn bị đe doạ bởi
các quá trình xâm thực bờ sông và xói lở bờ biển, thành tạo mơng xói đang diễn
ra thờng xuyên với tốc độ khác nhau. Quá trình xâm thực bờ sông rất phổ biến
dọc theo các sông lớn trong vùng nghiên cứu nh sông Sài Gòn, sông Cửu
Long... Tốc độ phát triển của quá trình phụ thuộc vào kết cấu của đất, tốc độ và
hớng dòng chảy, mức độ dịch chuyển tân kiến tạo... Quá trình này thờng diễn
ra mạnh mẽ khoảng 1-2 km, chiều cao bờ dốc xâm thực 1-2 m, tốc độ xâm thực
5-10 m/năm. Vách xâm thực có dạng thẳng đứng hoặc hàm ếch. Để bảo vệ các
9
công trình xây dựng, ngăn ngừa tác hại của các quá trình xâm thực, xói lở ngời
ta thờng làm kè đá ở những đoạn bờ xung yếu nhất.
2.2 Khí hậu
Đồng bằng sông Cửu Long có một nền nhiệt cao và ổn định trong toàn
vùng, đảm bảo cho tổng tích ôn nhiệt cả năm đạt tới trị số 9.800-10.000
60% diện tích đất của vùng từ chua đến rất chua. Nhìn chung đất ở Đồng bằng
sông Cửu Long còn non trẻ và chịu tác động biến đổi của sản xuất còn ít, đất có
độ phì trung bình khá, hàm lợng chất hữu cơ khá cao, đạm tổng số từ trung bình
đến khá, lân tổng số từ hơi nghèo đến trung bình. Hầu hết diện tích đất của vùng
có thành phần cơ giới nặng bị tác động của 2 mùa: ma (ngập úng) và khô (thiếu
nớc) rõ rệt... Các loại đất này rất phù hợp cho việc canh tác lúa. Muốn canh tác
các loại cây trồng cạn cần phải làm đất kỹ hơn để cải thiện khả năng phát triển của
bộ rễ, đặc biệt khi trồng luân canh với lúa. Quá trình kiến tạo của đất Đồng bằng
sông Cửu Long vẫn tiếp tục diễn ra tạo các cửa sông ở mũi Cà Mau và Hà Tiên
trong khi vùng bờ biển dọc theo biển Đông lại bị xói mòn. 10
3.1.1. Các nhóm đất chính
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 8 nhóm đất chính, cụ thể nh sau:
a. Nhóm đất phù sa
Phân bố chủ yếu ở vùng ven và giữa hệ thống sông Tiền và sông Hậu,
chiếm diện tích khoảng 1.184.857 ha (chiếm 31,66% diện tích đất đai toàn vùng,
khoảng 1/3 tổng diện tích đất phù sa của cả nớc).
Hàm lợng phù sa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long ít hơn vùng Đồng
bằng Bắc Bộ, ngay trong mùa lũ cũng chỉ đạt khoảng 250g/m
3
, nhng tổng số
lợng nớc rất lớn (1.400 tỷ m
3
) nên tổng lợng phù sa cũng lớn (1-1,5 tỷ m
3
).
Lợng phù sa này theo hệ thống kênh rạch dài hơn 3.000 km, trải đều trên mặt
đồng bằng. Vì vậy ngoài tăng cờng dinh dỡng đều hàng năm, còn tạo dần mặt
11
quy hoạch khai thác toàn diện, giữ đợc môi trờng nớc mặn và lợ, phát triển
nuôi trồng thuỷ sản và các nguồn lợi đa dạng không chỉ trồng lúa nớc.
- Đất mặn nhiều có diện tích 102.103 ha, chiếm 13,71% diện tích nhóm
đất mặn. Đất mặn nhiều thờng ở địa hình thấp, ven biển, cửa sông, có sự thay
đổi độ mặn theo 2 mùa, về mùa ma luồng nớc ma, nớc ngọt từ thợng
nguồn đẩy nớc mặn ra xa làm ngọt tầng đất mặn.
Hiện nay, loại đất mặn nhiều thờng chỉ đợc sử dụng 1 vụ lúa mùa, mùa
khô thờng bỏ hoang. Một số địa phơng đ sử dụng trồng lúa đặc sản chất
lợng cao. Biện pháp thuỷ lợi để sử dụng loại đất này là quai đê dẫn nớc ngọt
rửa mặn, trồng lúa là biện pháp truyền thống, tuy nhiên biện pháp này đòi hỏi chi
phí cao và không phát huy thế mạnh của vùng. Nhiều vùng đất mặn đ đợc
nông dân lợi dụng nớc thuỷ triều để nuôi trồng thuỷ sản trong đồng ruộng.
- Đất mặn trung bình và ít: diện tích loại đất này là 586.422 ha, chiếm
78,76% diện tích nhóm đất mặn. Hiện nay đại bộ phận đất đợc trồng 2 vụ lúa,
những nơi chủ động tới tiêu thờng có năng suất cao. Đây cũng là địa bàn trồng
lúa có năng suất và chất lợng cao, cũng nh thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ
sản hơn vùng nội đồng.
d. Nhóm đất xám
Có diện tích khoảng 134.656 ha, tập trung chủ yếu tại các tỉnh Long An,
Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang. Đất xám đợc hình thành trên nền phù sa cổ.
Đất xám có thành phần cơ giới nhẹ (cát pha thịt nhẹ) tầng đất mịn, dày, dễ thoát
nớc. Nhìn chung đất có hàm lợng dinh dỡng thấp kể cả mụn, đạm, lân và
kali. Đất xám thích hợp việc trồng cây ăn quả và các loại cây hoa màu nh: đậu
các loại, rau màu, thuốc lá... đối với nơi có địa hình cao. Nơi có địa hình thấp có
khả năng trồng lúa hoặc luân canh, lúa màu.
e. Nhóm đất than bùn
Phân bố chủ yếu ở vùng U Minh ở Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau. Đất
than bùn phèn tiềm tàng đợc hình thành ở địa bàn thấp, trũng. Đất than bùn
đang đợc sử dụng dới hình thức khác nhau, có nơi lên luống trồng rau, sắn,
Diện tích đất lâm nghiệp tăng từ khoảng 337,7 ngàn ha năm 2000 lên
khoảng 355 ngàn ha năm 2005, tuy nhiên lại giảm xuống 329,9 ngàn ha năm
2008, tỷ trọng đất lâm nghiệp chỉ đạt 8,1% so với diện tích tự nhiên.
Do diện tích các loại đất dành cho giao thông, thuỷ lợi và đất xây dựng
tăng nhanh trong giai đoạn vừa qua nên diện tích đất chuyên dùng tăng đáng kể.
Cùng trong giai đoạn này do khai hoang để sản xuất và phát triển nuôi
trồng thuỷ sản, diện tích đất cha sử dụng đ giảm mạnh từ khoảng 126,7 ngàn
ha năm 2000 xuống còn khoảng 46,7 ngàn ha năm 2008 và chỉ chiếm khoảng
1,15% diện tích đất tự nhiên.
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị: ha
Năm 2008
Chỉ tiêu
Năm
2000
Năm
2005
Ha %
Tổng diện tích tự nhiên 3.971.232 4.058.047 4.060.832,9 100,0
1. Đất nông nghiệp 3.315.866 3.444.331 3.429.222,3 84,45
1.1. Đất sản xuất nông nghiệp 2.740.982 2.579.483 2.546.173,7 62,70
1.2. Đất lâm nghiệp 337.688 355.029 329.940,1 8,12
1.3. Đất nuôi trồng thủy sản 229.352 501.538 541.341,1 13,33
1.4. Đất làm muối 7.844 4.282 4.565,3 0,11
1.5. Đất nông nghiệp khác 4.019 7.201,8 0,18
2. Đất phi nông nghiệp 528.646 561.574 584.924,8 14,40
2.1. Đất ở 101.313 107.875 112.737,2 2,78
2.2. Đất chuyên dùng 205.020 218.468 252.840,1 6,23
2.3. Đất tôn giáo, tín ngỡng 2.855 2.402,9 0,06
2.4. Đất nghĩa trang, NĐ 7.261 6.644 5.213,9 0,13
phía Tây có lợng ma lớn nhất với lợng ma năm từ 2.000-2.400 mm, vùng
phía Đông có lợng ma từ 1.600-1.800 mm. Dải trung tâm đồng bằng kéo dài
từ Châu Đốc-Long Xuyên-Cần Thơ-Cao Lnh đến Trà Vinh-Gò Công là vùng
ma nhỏ nhất, với lợng ma bình quân từ 1.200-1.600 mm. Về thời gian ma,
phân bố rất không đều trong năm, khoảng 90% lợng ma năm tập trung trong
các tháng mùa ma. Lợng ma trong mùa khô chỉ chiếm 10%, trong đó các
tháng I, II, III hầu nh không ma, thờng gây nên hạn hán nghiêm trọng.
- Nguồn nớc mặt ở Đồng bằng sông Cửu Long khá dồi dào, bao gồm hệ
thống sông thiên nhiên và hệ thống kênh đào chằng chịt, mang nguồn nớc dàn
trải hầu nh rộng khắp đồng bằng, mà lớn nhất, chủ yếu nhất là 2 hệ thống sông
chính: hệ thống sông Cửu Long và hệ thống sông Vàm Cỏ.
Dòng chảy sông Mê Kông đợc cung cấp bởi nguồn nớc chính là ma.
Ma biến đổi theo mùa, kéo theo dòng chảy Mê Kông cũng có sự biến đổi theo
mùa. Vào mùa ma, ma lớn trên lu vực là nguyên nhân chính gây ra lũ trên
dòng chính Mê Kông và Đồng bằng sông Cửu Long. Chế độ dòng chảy ở Đồng
bằng sông Cửu Long chịu ảnh hởng mạnh của dòng chảy sông Mê Kông, thủy
triều biển Đông, biển Tây và chế độ ma nội đồng.
Chất lợng nớc mặt trên dòng chính từ thợng nguồn về có sự biến thiên
rõ rệt theo mùa. Hàm lợng các chất hòa tan cao hơn trong mùa kiệt và thấp hơn
trong mùa lũ. Nớc lũ tải nhiều phù sa, đặc biệt trong những tháng đầu mùa.
14
Hàng năm, ĐBSCL nhận khoảng 150 triệu tấn phù sa và có xu thế tăng dần lên
trong những năm gần đây. Tại Tân Châu, hàm lợng phù sa bình quân trong mùa
lũ khoảng 800 g/m
3
, trong đó tháng VIII trên 1.000 g/m
3
. Điểm đặc biệt trong
phân bố phù sa là sự giảm nhanh của hàm lợng phù sa từ sông chính vào nội
- Nớc dới đất ở Đồng bằng sông Cửu Long đợc đánh giá là có trữ
lợng lớn, bao gồm nớc ngầm tầng nông và nớc ngầm tầng sâu, nớc ngầm
tầng nông chứa trong phức hệ Holocene có chất lợng nớc xấu, bị ô nhiễm cao,
nớc ngầm tầng sâu chứa trong các phức hệ Pleistocene, Miocene, Neogene với
trữ lợng khá phong phú và chất lợng tốt. Tổng trữ lợng tiềm năng của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long trên 84 triệu m
3
/ngày. Với các nghiên cứu hiện nay
về địa chất thủy văn, thì sản lợng khai thác an toàn đợc đánh giá ở mức 1 triệu
m
3
/ngày đêm, chủ yếu dựa vào tầng bên trên, là một trong 5 tầng chứa nớc ở
Đồng bằng sông Cửu Long. Hiện nay tổng lợng nớc đang khai thác sử dụng là
854 ngàn m
3
/ngày, trong đó lợng nớc ngầm mới chiếm hơn 12% (106 ngàn
m
3
/ngày đêm). ở nông thôn, để phục vụ đời sống, theo thống kê cha đầy đủ,
hiện đang có hơn 500.000 giếng các loại với tổng lu lợng khai thác 300.000
m
3
/ngày.
15
Nếu so mức khai thác hiện nay phục vụ cấp nớc sinh hoạt ở nông thôn và
thành thị thì sản lợng khai thác an toàn dờng nh rất lớn. Tuy nhiên quá trình
phát triển dân số và đô thị hóa sẽ dẫn tới việc gia tăng vợt bậc nhu cầu cấp nớc
cho sinh hoạt và công nghiệp thì nguồn nớc ngầm cũng không thể đáp ứng
đợc. Vì thế vấn đề đợc đặt ra là vẫn phải dành u tiên sử dụng nớc ngầm cho
sông thiên nhiên mất tính độc lập, ảnh hởng đến dòng chảy sông Mekong, thủy
triều vào sâu trong nội đồng hơn và dòng chảy nội đồng trở lên phức tạp hơn.
3.3. Tài nguyên rừng
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất lâm nghiệp gần 330 ngàn ha
(năm 2008), chủ yếu là rừng ngập mặn và chua phèn ven biển, phân bố tập trung
ở hai tỉnh: Kiên Giang và Cà Mau, diện tích đất rừng ở Cà Mau năm 2008 là 97,4
ngàn ha, của Kiên Giang là 97,1 ngàn ha, mỗi tỉnh chiếm 29,5% diện tích đất
rừng của cả vùng, diện tích rừng còn lại phân bố rải rác ở các tỉnh trong vùng,
16
đặc biệt là tỉnh Vĩnh Long không có rừng. Rừng ngập nớc ở Cà Mau và một
phần Kiên Giang thuộc kiểu rừng đặc biệt thuộc loại quý, hiếm trên thế giới.
ở các khu rừng ngập mặn có hai loài cây gỗ lớn chiếm u thế là cây đớc
và cây mắm, hai loài cây này chi phối những yếu tố cấu trúc phát triển hệ sinh
thái rừng ngập mặn.
3.4. Tài nguyên phát triển nuôi trồng thủy sản
Tài nguyên đất và nớc phong phú đ tạo cho vùng Đồng bằng sông Cửu
Long tiềm năng lớn cho phát triển nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt là sau khi Chính
phủ ra Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP thì diện tích có khả năng phát triển nuôi
trồng thuỷ sản ở nớc ta nói chung và Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng có sự
thay đổi và có xu hớng tăng. Đến năm 2008 diện tích khả năng cho nuôi trồng
thủy sản mặn, lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 886,2 ngàn ha, chiếm
89% tổng diện tích có khả năng nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ trên toàn quốc và
nuôi trồng thủy sản nớc ngọt khoảng 480 ngàn ha, chiếm 52% toàn quốc.
Diện tích có khả năng phát triển nuôi biển (từ 0 lục hải đổ ra biển) là rất
nhỏ, chỉ tập trung ở vùng Vịnh Thái Lan thuộc địa bàn tỉnh Kiên Giang với diện
tích khoảng 200 ha. Khả năng nuôi biển chỉ tập trung ở các đảo nh: khu vực
Hòn Ngang, x Nam Du (Kiên Hải), x Hòn Nghệ, Sơn Hải (Kiên Lơng), x
Tiên Hải (thị x Hà Tiên), Hòn Thơm, Gành Dầu (Phú Quốc). Hình thức chủ yếu
là nuôi lồng trên biển, với các đối tợng nh cá biển, nhuyễn thể, đặc biệt là có
tích Nam Côn Sơn có tiềm năng lớn nhất trong các bể trầm tích chứa dầu của
Việt Nam, khoảng 3 tỷ tấn dầu quy đổi.
Đá vôi: Chủ yếu ở khu vực Hà Tiên, Kiên Lơng với trữ lợng khoảng
440 triệu tấn, trữ lợng có khả năng khai thác công nghiệp khoảng 246 triệu tấn,
hiện khai thác khoảng 2 triệu tấn/năm.
Đá Andezit, granit: Phân bố chủ yếu tại Núi Sam - Châu Đốc, Núi Tra Sự -
Tịnh Biên, Núi Cấm, Núi Lơng Phi, Núi Bà Đội, Ba Đê và Núi Sập - An Giang.
Tổng trữ lợng các loại gộp lại khoảng 450 triệu tấn. Hiện nay các vùng mỏ đ
và đang đợc khai thác phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng với trữ lợng
khai thác hàng năm khoảng 1 triệu m
3
, chủ yếu là vùng An Giang.
Sét, gạch ngói: Trong toàn vùng có khoảng 30 - 40 triệu m
3
. Hiện nay khai
thác sử dụng rất lớn ngoài cho gạch ngói còn phục vụ cho công nghiệp hoá, hoá
chất, các phụ gia cho công nghiệp với lợng khai thác hàng năm khoảng trên
dới một triệu m
3
.
Cát sỏi: đợc khai thác tập trung trên các dòng sông nh Vàm Cỏ và Mê
Kông phục vụ xây dựng. Trữ lợng trong toàn vùng có khoảng 9 - 10 triệu m
3
.
Hiện nay đ đợc khai thác sử dụng với lợng khai thác tới gần 1 triệu m
3
/năm.
Than bùn: đợc khai thác chủ yếu ở các đầm lầy, phân bố tại Tứ giác
Long Xuyên (3.500 ha), Hậu Giang, U Minh (32.600 ha), Cà Mau (2.900 ha),
Kiên Giang (3.000 ha). Trữ lợng tính toán toàn vùng khoảng 370 triệu tấn,
đó có những loài quý hiếm ghi trong sách Đỏ nh sếu cổ đỏ, còn gọi là hạc đầu
đỏ, một trong 15 loài sếu còn sót lại.
Vùng sông nớc Cà Mau có hệ thống sông rạch chằng chịt, với 150 ngàn
ha rừng, trong đó rừng ngập mặn chiếm 85 ngàn ha. Cà Mau có 19 sân chim,
chim ở các nơi bay về sinh sống rất tự nhiên, tạo một bầu không khí thanh bình
từ đảo chim giữa lòng thành phố.
Khu sinh thái Vàm Hồ, cống đập Ba Lai thuộc tỉnh Bến Tre, khu sinh thái
Trờng Long Hoà thuộc tỉnh Trà Vinh, ..thuộc vùng sinh thái ngập mặn hiện vẫn
còn ở dạng tiềm năng mà cha đợc đầu t khai thác phục vụ cho mục đích du
lịch.
Về du lịch biển, nổi tiếng nhất có đảo Phú Quốc (Kiên Giang) với nhiều
bi biển đẹp, có thể phát triển thành khu du lịch mang tầm cỡ khu vực và quốc
tế.
- Các di tích văn hoá - lịch sử
Đồng bằng sông Cửu Long có một nền văn hóa cổ Phù Nam đang tồn tại
dới dạng di chỉ khảo cổ thuộc hệ thống óc Eo nh óc Eo, Gò Tháp, Lu Cừ,
Thành Mới... phân bố ở hầu hết các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, còn rất
nhiều bí ẩn cho du khách khám phá, nghiên cứu khoa học. Bản sắc văn hoá Đồng
bằng sông Cửu Long đang tồn tại và đang làm nền tảng cho sự phát triển trong
hiện tại và trong tơng lai, đó chính là sự hội tụ, giao thoa của bốn dòng văn hoá
của bốn dân tộc Kinh, Khơme, Chăm và Hoa...
Những di tích lịch sử nh hệ thống chùa Khơme ở Trà Vinh, Sóc Trăng,
thánh đờng Islam của ngời Chăm ở An Giang, hệ thống chùa Bà, chùa Ông
của ngời Hoa ở các đô thị sầm uất... vừa mang sắc thái riêng của từng dân tộc
vừa chịu ảnh hởng các dòng văn hoá khác. Những lễ hội dân gian mang sắc thái
chung trong không gian văn hoá lúa nớc Đồng bằng sông Cửu Long, giao thoa
với nền văn minh chữ Vuông Trung Hoa, nền văn minh Upanisad ấn Độ, nền
văn minh của ngời phơng Tây... là tiềm năng lớn cần nghiên cứu phục vụ mục
19
2006-2008 giảm xuống 0,84%/năm.
Bảng 2: Một số chỉ tiêu về hiện trạng dân số, lao động
Tốc độ tăng trởng
(%)
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2000
Năm
2005
Năm
2008
2001-
2005
2006-
2008
1. Dân số 1000 ngời 16.344,7 17.256,0 17.695,0 1,09 0,84
Mật độ dân số 1000 ng/km
2
411 434 436
Tỷ lệ tăng tự nhiên % 1,41 1,27 1,15
2. Dân số thành thị 1000 ngời 2.875,9 3.606,0 3.798,5 4,63 1,75
Tỷ lệ đô thị hóa % 17,6 20,9 21,5
3. Dân số nông thôn 1000 ngời 13.468,8 13.650,0 13.896,5 0,27 0,60
Nguồn: Niên giám thống kê cả nớc, 2008. 20
Dân số khu vực thành thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tốc độ tăng
trởng tơng đối cao trong giai đoạn 2001-2005 nhng giảm xuống trong giai
đoạn 2006-2008. Tỷ trọng dân số thành thị tăng từ 17,6% năm 2000 lên 20,9%
2000 lên hơn 9.611 ngàn ngời năm 2008, bình quân giai đoạn 2001-2005 tăng
2,11%/năm, giai đoạn 2006-2008 tăng 2,44%/năm. Tỷ trọng lao động nông - lâm
- ng nghiệp giảm liên tục, năm 2000 là 74,4%, đến năm 2008 còn 66%. Tuy
nhiên, quá trình chuyển dịch này vẫn chậm hơn mức trung bình của cả nớc.
Trong cơ cấu lao động, tỷ trọng lao động khu vực nông lâm ng nghiệp của vùng
cao hơn nhiều so bình quân chung của cả nớc.
Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
đ giảm dần từ 6,15% năm 2000 xuống còn 4,87% năm 2005 và 4,12% năm
2008. Tỷ lệ thiếu việc làm tại khu vực nông thôn của vùng Đồng bằng sông Cửu
21
Long năm 2008 là 7,11%, cao hơn mức bình quân chung của cả nớc (6,1%) và
chỉ thấp hơn vùng Đồng bằng sông Hồng (8,23%).
Bảng 3: Một số chỉ tiêu về lao động, việc làm
Đơn vị: 1.000 ngời
Tốc độ tăng trởng (%)
Chỉ tiêu 2000 2005 2008
2001-2005 2006-2008
1. Dân số trong độ tuổi lao
động 9.859 10.880 11.307 1,99 1,29
2. Lực lợng lao động 8.190 9.519 10.170 3,05 2,23
3. Tổng số lao động làm
việc trong nền kinh tế
8.052 8.939 9.611 2,11 2,44
- Nông - lâm - ng nghiệp
5.992 6.397 6.346
1,32 -0,26
% so tổng số lao động 74,4 71,6 66,0
- Công nghiệp, xây dựng
ngày 5 tháng 2 năm 2008 về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế - x hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010, đến nay vùng
Đồng bằng sông Cửu Long đ có bớc phát triển mới; tình hình kinh tế - x hội
trong vùng đ có những khởi sắc, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng tích
cực, những lợi thế trong vùng bớc đầu đợc phát huy, nhiều mô hình tốt trong
sản xuất, kinh doanh đ xuất hiện và đang đợc nhân rộng, cơ sở hạ tầng từng
bớc phát triển, đáp ứng đợc một phần các yêu cầu bức xúc của vùng. Nhờ thực
hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hớng nên tốc độ tăng trởng kinh tế