Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
H v tờn: Lp 2A
Bộ đề ôn tập tiếng việt lớp 2
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 1
A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: TRạI NUÔI HƯƠU
Trại nuôi hơu Hơng Sơn kề bên núi Dứa, ven b i sông Ngàn Phố. ã ở đây có hàng trăm con hơu đã
thuần hoá. Chúng gần gũi với con ngời. Hằng ngày chúng chạy chơi loăng quăng khắp trại. Thấy cô kĩ
s chăn nuôi bớc tới, chúng chạy ùa ra đón. Có con dụi cái mõm vào cánh tay hoặc bàn tay cô. Có con
hé cái miệng xinh xinh đớp thức ăn từ miệng giỏ.
Hằng năm, hơu cho ngời những cặp gạc non của mình. Đó là một thứ thuốc rất quý.
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trớc ý trả lời đúng nhất:
Câu 1. Trại nuôi hơu Hơng Sơn nằm ở đâu?
A. Bên núi Dứa B. Ven b i sông Ngàn Phố ã
C. Bên núi Dứa, ven b i sông Ngàn Phốã
Câu 2. Trại Hơng Sơn có bao nhiêu con hơu?
A. Một trại B. Hàng trăm con C. Hàng ngàn con
Câu 3. Hơu ở trại Hơng Sơn có đặc điểm gì?
A. Đ đã ợc thuần hoá B. Rất gần gũi với con ngời
C. Cả hai đặc điểm trên
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy hơu rất gắn bó với ngời?
A. Chạy ùa ra đón cô kĩ s B.Hé cái miệng xinh xinh đớp thức ăn
C. Chạy loăng quăng khắp trại
Câu 5. Trại nuôi hơu để làm gì?
A. Để lấy thịt. B. Để lấy một thứ thuốc rất quý. C. Để lấy những cặp gạc non.
Câu 6. Bộ phận in đậm trong câu Ngời ta nuôi hơu để lấy gạc làm thuốc trả lời cho câu hỏi nào?
A. Vì sao? B. Để làm gì? C. Khi nào?
Câu 7. Từ trái nghĩa với từ chạy ùa ra là:
A. đứng im B. chạy ào ra C. chạy đuổi nhau
Câu 8. Trong câu Thấy cô kĩ s chăn nuôi bớc tới, chúng chạy ùa ra đón có:
A. 1 từ chỉ hoạt động. B. 2 từ chỉ hoạt động. C. 3 từ chỉ hoạt động.
Bài 4: Viết 5 - 6 câu kể về đàn gà con mới nở của gia đình em (hoặc gia đình bạn em).
ôN tiếNG VIệT LớP 2 - Đề 2
A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Món quà quý nhất
Ngày xa, ở một gia đình kia có ba anh em trai. Vâng lời cha mẹ, họ ra đi tự kiếm sống trong một
thời gian. Sau một năm họ trở về. Ai cũng mang về một món quà quý. Ngời anh thứ hai và ngời em út
biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu. Ngời anh cả khoác về một tay nải nặng, không biết ở trong đựng
những gì.
Sau bữa cơm vui vẻ, ngời cha hỏi ngời con cả:
- Bấy lâu nay con đi đâu, làm gì?
- Tha cha, con đi tìm thầy học những điều hay lẽ phải để dùng trong việc làm ăn hàng ngày.
Nói rồi, anh xin phép cha mở tay nải ra. Mọi ngời ngạc nhiên: ở trong toàn là sách. Ngời cha vuốt
râu khen:
- Con đ làm đúng. ã Con ngời ta, ai cũng phải học. Quà của con mang về cho cha là món quà quý
nhất.
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
Câu 1:Ai biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà châu báu
?
Ngời anh cả và ngời em út. Ngời anh cả và ngời anh thứ hai.
Ngời anh thứ hai và ngời em út.
Câu 2:
a/
Ngời cha quý nhất món quà của ai?
Quà của ngời con cả. Quà của ngời con thứ hai.
Quà của ngời con út.
b/
Vì sao ?
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 3
A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Sui vui
Bạn có biết không?Suối rất hay cời. Vừa đi vừa cời. Vừa chạy vừa cời. Cả lúc nhảy cũng cời. D-
ờng nh suối không biết buồn là gì.
Từ trong khe đá chảy ra, suối khúc khích, nhí nhảnh. Thoạt tiên chỉ là cái lạch nhỏ, mong manh,
trong veo. Róc rách! Róc rách!
Đàn bớm dập dờn quanh sợi nớc tựa những dải lụa mềm vấn vít đan vào nhau, tìm đến nhau rồi
chảy vào một nơi, hợp thành một vùng nớc. Sóng sánh trong hang động. Lóng lánh gơng giếng đá. Ăm
ắp. Từ đấy, nớc khơi mạch tìm ra, chảy thành dòng suối.
Tung tăng! Tung tăng! Róc rách! Róc rách! Nh câu hát. Nh tiếng cời
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
Câu1: Bài văn trên tả sự vật nào là chính?
a) Khe đá b) Dòng suối c) Đàn bớm
Câu 2: Những từ nào trong bài tả âm thanh của tiếng suối?
a) khúc khích b) nhí nhảnh c. róc rách d. tung tăng c. réo rắt
Câu 3: Xếp các từ có trong bài
Suối vui
dới đây vào nhóm thích hợp:
suối, khúc khích, chảy, hang động, cời, trong veo, cái lạch, róc rách, tìm, mỏng manh
Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 3
A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Hoạ mi hót
Mùa xuân! Mỗi khi Hoạ Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật nh có sự thay đổi kì diệu!
Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hoá rực rỡ hơn. Những
gợn sóng trên hồ hoà nhịp với tiếng Hoạ Mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây
trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Hoạ Mi chợt
bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tơi. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục
các loài chim dạo lên những khúc nhạc tng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
Chim, Mây, Nớc và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đ làm cho tất cả bừng giấcã
Hoạ Mi thấy lòng vui sớng, cố hót hay hơn nữa.
Võ Quảng
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
Câu 1: Đoạn văn nói về tiếng hót của Hoạ Mi vào thời gian nào?
A. Mùa xuân B. Mùa hè c . Mùa thu d . Mùa đông
Câu 2 : Tiếng hót của Hoạ Mi nh thế nào?
A. vang lừng B. có sự thay đổi kì diệu C. vui sớng
Câu 3 : Tiếng hót của Hoạ Mi có tác dụng gì?
A. Hoạ Mi hót báo hiệu mùa xuân đến.
B.Tiếng hót của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tng bừng.
4
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
C.Tiếng hót của Hoạ Mi làm cho mọi vật bừng giấc.
D. Tiếng hót của Hoạ Mi ca ngợi núi sông đang đổi mới.
b. luyện tập:
Câu 1: Câu: Da trời bỗng xanh cao.thuộc mẫu câu nào đ học?ã
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
1/ Từ ngữ nào trong đoạn văn tả hình dáng của cây thông?
A. Cao vút B.Thẳng tắp. C.Xanh bóng
2/ Bộ phận nào của cây thông giống nh chiếc kim dài?
A. Lá cây. B. Thân cây C. Rễ cây
3/ ở nơi khô cằn cây thông nh thế nào?
A. Khô
héo.
B. Khẳ
ng khiu.
C. Xanh tốt.
5
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
4/ Vì sao nói cây thông là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý?
A.Vì cây chô bóng mát. B.Vì cây cho gỗ và nhựa. C.Vì cây cho quả thơm.
b. luyện tập:
5/ Dòng nào dới đây gồm những từ chỉ sự vật ( đồ vật cây cối)?
A. Cây thông, gỗ. B. Gió, xanh tốt. C. Thổi, reo lên.
6/ Câu nào dới đây đợc cấu tạo theo mẫu
Ai là gì
?
A. Thông mọc trên đồi. B.Lá thông nhọn, xanh bóng.
C.Thông là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý.
7/ Diền dấu chấm hoặc dấu phẩy thích hợp vào câu văn sau:
Sáo chào mào liếu điếu giẻ quạt vui vẻ bay đi kiếm ăn chúng gọi nhau chào nhau ríu rít đủ mọi
chuyện
8/ Điền c hoặc k vào chỗ trống
Giữa tra hè, trời nóng nh thiêu. Dới những lùm .ây dại, đàn iến vẫn nhanh nhẹn, vui vẻ và
iên nhẫn với công việc iếm ăn.
9/ Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động trong các dòng sau:
Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đợc in đậm
a. Hôm nay, Tình là ngời đến lớp sớm nhất.
b. Ngời bạn em quý nhất là Nhung.
c. Phần thởng của Lan là một chiếc hộp bút.
d. Mít là một cậu bé sinh ra ở thành phố Tí Hon.
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trớc kiểu câu
Ai là gì?
a. Thế là mùa xuân mong ớc đ đến c. Ngày 2 tháng 9 là ngày Quốc khánh của nã ớc ta.
b. mẹ là ngọn gió của con suốt đời. d. Em cứ tởng là bạn ấy đ đến rồi.ã
e. Đó là quyển sách mẹ tặng em hôm sinh nhật.
Bài 4: Gạch một gạch dới các từ chỉ hoạt động, gạch hai gạch dới các từ chỉ trạng thái trong bài
thơ sau:
Mẹ và cô
Buổi sáng bé chào mẹ
Chạy tới ôm cổ cô,
Buổi chiều bé chào cô,
Rồi sà vào lòng mẹ.
Mặt trời mọc rồi lặn
Trên đôi chân lon ton
Hai chân trời của con
Là mẹ và cô giáo.
Bài 5: Bộ phận gạch chân trong câu: Không đợc bơi trên đoạn sông này vì có n ớc xoáy . trả lời cho
câu hỏi nào ?
a. Vì sao ? b. Khi nào? c. Nh thế nào ?
a. Chúng tôi. b. Cá sấu c. B i tắm.ã
b. luyện tập:
Bài 1: Gạch bỏ từ ngữ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ sau và ghi tên nhóm từ:
a. thức dậy, gấp chăn màn, đánh răng, rửa mặt, tập thể dục, quét nhà, sách vở, ăn sáng, đi học.
=>Tên của nhóm từ:
b. xếp hàng, vào lớp, điểm danh, phát biểu hăng hái, ghi, đọc, viết, thảo luận, lên bảng, ra chơi.
=>Tên của nhóm từ:
c. về nhà, cất sách vở, nhặt rau, nấu cơm, tắm rử, chăm chỉ, dọn cơm, rửa bát, xem ti vi, học bài.
=>Tên của nhóm từ:
Bài 2: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
a. Buổi sáng sơng muối phủ trắng cành cây b i cỏ.ã
b. Núi đồi thung lũng làng bản chìm trong biển mây mù.
c. Ve sầu là một chú bé hay hát và hát hay lắm. Đ ợc nhiều ngời khen thế là chú ta thích quá cứ hát liên
miên hát quên ăn quên ngủ quên cả học hành.
d. Đầu năm học mẹ mua cho em đầy đủ sách vở bút chì thớc kẻ.
Bài 3: Gạch dới bộ phận trả lời cho câu hỏi
Ai
, bộ phận trả lời cho câu hỏi
Làm gì?
a. Vào buổi sáng, trớc khi đi học, em quét sân, tới cây.
b. Buổi chiều, em trông em cho bà thổi cơm.
c. Buổi tối, trớc khi đi ngủ, mẹ thờng kể chuyện cho chúng em nghe.
d. Mọi ngời trong gia đình em đều chuẩn bị bữa cơm chiều.
Bài 4: Gạch bỏ từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ sau:
a. chăm chỉ, ngoan ngo n, vâng lời, xanh biếc, hiền lành.ã
b. trắng tinh, xanh ngắt, đỏ ối, cao vút, hồng tơi.
8
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
c. cao cao, tròn trĩnh, vuông vắn, thẳng tắp, chuyên cần.
- Đợc, tao sẽ thả. Nhng mày phải nói cho tao biết vì sao chúng mày vui vẻ thế. Nhìn lên trên cây bao
giờ tao cũng thấy chúng mày nhảy nhót. Còn tao lúc nào cũng buồn.
- H y thã ả tôi lên cây đ , rã ồi tôi sẽ nói. Còn ở đ ây tôi sợ ông lắm. - Sóc đáp.
Sói buông sóc ra. Sóc nhảy tót lên cây rồi bảo:
- Ông buồn vì ông độc ác. Sự độc ác thiêu đốt tim gan ông. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vẻ vì
chúng tôi hiền lành, không làm điều ác cho ai cả.
(Lép Tôn-xtôi)
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
1. Chuyện gì xảy ra với Sóc?
a. Sóc mê mải chuyền cành, chẳng may rơi vào hang của Sói.
9
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
b. Sóc mê mải chuyền cành bỗng rơi trúng đầu l o Sói đang ngái ngủ.ã
c. Sóc đang mải mê kiếm ăn thì chẳng may bị sói rình bắt đợc.
2. Sói yêu cầu điều gì mới thả Sóc?
a. Sóc phải quỳ lạy Sói.
b. Sóc phải đem nộp thức ăn tìm đợc cho Sói.
c. Sóc phải nói cho Sói biết vì sao Sóc luôn vui vẻ nhảy nhót trên cây còn Sói lúc nào cũng
buồn.
3. Sóc trả lời Sói nh thế nào?
a. Sóc vui mừng vì đợc sống trên cây còn Sói buồn vì phải sống ở dới đất.
b. Sói buồn vì Sói độc ác. Còn Sóc vui vì Sóc hiền lành, không làm điều ác cho ai.
c. Sóc vui vì lúc nào cũng kiếm đủ thức ăn. Còn Sói buồn vì nhiều lúc không lừa đợc ai chẳng
có gì mà ăn.
4. Câu nói của Sóc cho ta hiểu đợc điều gì?
a. Muốn sống vui vẻ chúng ta phải không ngoan nh Sóc để không bị kẻ thù đánh bại.
b. Muốn sống vui vẻ chúng ta phải chăm chỉ làm việc và luôn hoạt động.
c. Muốn sống vui vẻ chúng ta phải sống hiền lành, không làm điều ác cho ai.
5. Câu chuyện này cho ta thấy nhân vật Sóc thông minh, mu trí và biết cách sống đúng đắn.
Vì sao lại nói vậy?
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 9
A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: BáC Hồ RèN LUYệN THÂN THể
Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm
luyện tập. Bác tập chạy ở bờ suối. Bác còn tập leo núi. Bác chọn những ngọn núi cao nhất trong vùng
để leo lên với đôi bàn chân không. Có đồng chí nhắc:
- Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.
- Cảm ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.
Sau giờ tập, Bác tắm nớc lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.
Theo tập sách ĐầU NGUồN
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
1/ Câu chuyện này kể về việc gì?
a. Bác Hồ rèn luyện thân thể. b. Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc.
c. Bác Hồ tập leo núi với đôi bàn chân không.
2/ Bác Hồ rèn luyện thân thể bằng những cách nào?
a. Dậy sớm, luyện tập b. Chạy, leo núi, tập thể dục
c. Chạy, leo núi, tắm nớc lạnh
3/Những cặp từ nào dới đ ây cùng nghĩa với nhau?
a. Leo chạy b. Chịu đựng rèn luyện c. Luyện tập rèn luyện
4/ Phần gạch dới trong câu Bác tập chạy ở bờ suối trả lời cho câu hỏi nào?
a. Làm gì? b. Là gì? c. Nh thế nào?
b. luyện tập:
Bài 1 : Cho các từ: kò kè, kông cộng, no lắng, con nợn, lung ninh. Những từ nào viết sai chính tả? Em
h y sửa lại cho đúng.ã
Bài 2 : H y chọn từ có 2 tiếng bắt đầu bằng tiếng ã
học
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 10
A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Chú mèo lời
Cuộn tròn bên cạnh bếp tro
Mèo lời đi ngủ chẳng lo học bài
Đến lớp mèo bị điểm hai
Hai tai cụp xuống ai ai cũng cời
Mèo thấy bạn cún đợc mời
Cúi đầu xấu hổ, mèo lời hứa luôn
Từ nay cô giáo đừng buồn
Em và bạn cún sẽ cùng thi đua.
Nguyễn Thị Hải Hà
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
1. Vì sao chú mèo trong bài đợc gọi là chú mèo lời ?
12
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
a. Vì chú suốt ngày cuộn tròn bên cạnh bếp tro.
b. Vì chú suốt ngày đi ngủ, không lo học học bài.
c. Vì chú bị điểm hai.
2. Vì sao khi mèo đến lớp ai ai cũng cời?
a. Vì hai tai chú cụp xuống rất ngộ nghĩnh.
b. Vì mèo và cún cùng thi đua học bài rất say mê.
c. Vì mèo không lo học bài nên bị điểm kém.
3. Bài thơ này muốn khuyên chúng ta điều gì?
a. Phải chăm chỉ học hành.
b. Phải yêu quý chú mèo và cún con.
c. Phải biết giữ lời hứa với cô giáo.
4. Gạch chân dới bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? có trong câu dới đây:
Em và bạn cún sẽ cùng thi đua.
5. Gạch chân dới từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu sau:
13
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
c) Thuyền bè không đợc ra khơi
vì gió lớn
.
d) Đàn voi đi
đủng đỉnh
trong rừng.
Bài 3:
Cho các từ:
chạy nhảy, sáng trng, chào hỏi, vàng tơi, leo trèo, ca múa, chịu khó.
H y sắp xếp các từ trên thành hai nhóm:ã
a/ Từ chỉ đặc điểm:
b/ Từ chỉ hoạt động
Bài 4
: Nghĩ về trẻ em, Bác Hồ kính yêu đ viết:ã
Trẻ em nh búp trên cành.
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan.
Trong hai câu thơ trên, những gì đợc so sánh với nhau?
Em hiểu so sánh nh vậy nhằm diễn đạt điều gì?
A. Vì thỏ Mẹ thấy vui mừng thấy các con chăm chỉ.
B. Vì thỏ Mẹ hạnh phúc thấy các con biết hiếu thảo.
C. Vì chiếc khăn trải bàn là món quà mà thỏ Mẹ mong ớc.
b. luyện tập:
5/ Dòng nào dới đây gồm những từ chỉ hoạt động của ngời và vật?
A. Bàn nhau,tặng B. Khăn trải bàn, bông hoa
C. hiếu thảo, trắng tinh
6/ Câu
Bầy thỏ con tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn
đợc cấu tạo theo mẫu câu nào?
A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào?
7/ Điền s, x, ch hoặc tr vào chỗ trống:
Mùa uân, khi ma phùn và ơng sớm lẫn vào nhau không phân biệt đợc thì cây gạo ngoài cổng
ùa, lối vào ợ quê, bắt đàu bật ra những nụ hoa đỏ. Hoa gạo làm bừng áng lên một góc ời quê.
8/ Đánh dấu X vào trớc lời nói bất lịch sự:
Khi mẹ mua cho em đôi giày mới rất đẹp, em nói:
Mẹ mua giày à? Đợc đấy!
Đôi giày đẹp quá! Con cảm ơn mẹ!
Mẹ mua đúng đôi giày con thích. Cảm ơn mẹ!
9/ Tìm các từ chỉ sự vật, con vật, từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm trong các câu văn dới đây rồi xếp
vào 3 cột thích hợp.
Chim, Mây, Nớc và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng giấc
Hoạ Mi thấy lòng vui sớng, cố hót hay hơn nữa.
Từ chỉ sự vật, con vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm
a. Cá rô b. Lội ngợc c. Nô nức
5. Bộ phận in đậm trong câu Chúng khoan khoái đớp bóng nớc ma trả lời cho câu hỏi nào ?
a. Vì sao? b. Nh thế nào ? c. Khi nào ?
b. luyện tập:
Câu 1: Điền từ trái nghĩa với mỗi từ sau vào chỗ trống:
a, nhỏ - ; b, nhớ - c, bình tĩnh - d, hiền lành -
Câu 2: Cho các từ chỉ đặc điểm: xanh biếc, cao to, lịch sự, chăm ngoan, vàng rực, xám xịt, sừng
sững, dũng cảm, chót vót, dịu dàng.
Hãy xếp các từ trên vào nhóm thích hợp:
Từ chỉ màu sắc Từ chỉ hình dáng Từ chỉ tính nết
Câu 3: Ghi lại lời đáp của em trong mỗi trờng hợp sau:
a) Bạn em đạt điểm cao trong một kì thi. Em nói:
b) Một bạn học lớp khác gặp em lần đầu và chào em. Em nói:
Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận đợc in đậm trong mỗi câu sau rồi viết lại cho đúng:
a) Chim sơn ca thôi không hót vì bị nhốt lâu trong lồng.
b) Mỗi mùa hè tới, hoa phợng vĩ nở đỏ rực hai bên đờng.
Câu 5: Tập làm văn:
c. Cả hai ý trên đều đúng.
3. Câu nào dới đây có hình ảnh so sánh?
a. Đồng phẳng lặng, lạch nớc trong veo, quanh co uốn khúc.
b. Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ nh chẳng ngờ.
c. Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ.
4. Câu Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình.trả lời cho câu hỏi
nào?
a. Vì sao? b. Bằng gì? c. Khi nào?
5. Câu nào dới đây dùng đúng dấu phẩy?
a. Bằng một sự cố gắng phi thờng, Nen-li đ hoàn thành bài thể dục.ã
17
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
b. Bằng một sự cố gắng phi thờng Nen-li, đ hoàn thành bài thể dục.ã
c. Bằng một sự cố gắng phi thờng, Nen-li đ hoàn thành, bài thể dục.ã
b. luyện tập:
1. Em h y chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trốngã
(xâu, sâu) bọ kim
(xinh, sinh) sống đẹp
2. Tìm từ chỉ sự vật:
Ngày mai, ai đem lễ vật đến trớc thì đợc lấy Mị Nơng. H y đem đủ một trăm ván cơm nếp, hai tăm ã
nẹp bánh chng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
3. Tìm hai từ trái nghĩa với mỗi từ chỉ đặc điểm tính cách :
a) thông minh > < b) vui vẻ > < c) hiền lành > <
4. Những từ nào trong ngoặc đơn có thể thay thế cho từ đợc in đậm trong mỗi câu sau
a) Sóc rất
thông minh
nên đ thoát đã ợc khỏi tay Sói.
(minh mẫn, mu trí, sáng dạ, nhanh trí)
b) Sóc sống rất
vui vẻ
-Chùa on ớc ằm cheo eo trên úi.
- Trăng on ấp ó nhô ên phía đầu àng.
b/Điền từ vào chỗ trống.
Chị ngã
Môi hở
Câu thành ngữ trên khuyên em điều
gì?
c/ Viết tên các bạn sau theo thứ tự bảng chữ cái.
Nguyễn Thị Anh, Lê Tuấn Anh, Bùi Văn Chiến, Lê Văn Dũng, Đinh Văn Cờng, Vũ Văn
Ba. Bài 2:
a/ Xếp các từ sau theo ba nhóm, gọi tên từng nhóm.
Bút, học ,chăm chỉ,đọc ngoan,chịu khó, mực , tô, phát biểu,bảng, cần cù, hỏi.
b/ Điền từ chỉ hoạt động trạng thái vào chỗ chấm.
Cô giáo đã cho em biết bao điều hay.
Đến trờng học, em cần thầy cô dạy bảo.
Cô giáo thờng rất tận tình.
Chúng em theo lời khuyên của thầy cô.
c/ Gạch một gạch dới bộ phận trả lời câu hỏi. Ai ( cái gì , con gì) ? Gạch 2 gạch dới bộ
phận làm gì , nh thế nào trong câu.
ở ngoài ruộng , mọi ngời đã hối hả gặt lúa.
19
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
c) Điền các từ ngữ sau vào vị trí thích hợp: tập, leo, luyện, giản dị.
Bác Hồ sống rất và có nề nếp. Sáng nào Bác cũng dạy sớm, dọn dẹp chăn
màn rồi chạy xuống bờ suối thể dục và tắm rửa. Bác cũng thờng
hay núi. Bác chọn những quả núi quanh vùng cao nhất để leo lên với đôi bàn chân
không. Sau giờ tập, Bác tắm nớc lạnh để chịu đựng với giá rét.
20
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
3. Tập làm văn:
Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về Bác Hồ với các cháu thiếu nhi với những từ ngữ
sau đây:
mong, ân cần, vui lòng, khuyên.
Đề 16
Bài 1 (2 điểm):
a) Điền vào chỗ trống các tiếng có thể kết hợp với xinh/ sinh:
- sinh , - sinh , - sinh , - sinh
- xinh , xinh , xinh , xinh
b) Tìm các từ có phụ âm đầu là l hoặc n mà:
Trái nghĩa với nóng:
Chỉ những ngời sinh ra bố:
Đề 17
1/ Điền vào chỗ chấm n hay l:
ời ói chẳng mất tiền mua
ựa ời mà nói cho vừa òng nhau.
2/ Điền từ thích hợp vào chỗ chấm.
lặng ; lặng ; lặng ;
nặng ; nặng ; nặng ;
Bài 2: ( 6 điểm )
1/ Tìm một số từ chỉ các đức tính của một ngời học sinh cần có:
- Các từ đó là:
2/ Câu: Hai anh em rất thơng yêu nhau thuộc mẫu câu nào; Hãy viết thành 3 câu tỏ ý khen.
Câu: Hai anh em rất thơng yêu nhau.
Thuộc mẫu câu:
3 câu tỏ ý khen là:
a/
b/
c/
Tập làm văn.
Bài 3: ( 8 điểm )
Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về gia đình yêu quý của em.
22
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
23
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
Đề 19
Bài 1 :
a) Điền l hay n vào chỗ chấm :
.ng chú chuồn chuồn .ấp .ánh .ắng.
Con cò bay ả bay a.
Dân ta có một .òng yêu . ớc ồng àn.
b) Điền ng hay ngh vào chỗ chấm :
.ẫm ĩ ; .ịch ợm ; ộ ĩnh.
Bài 2 :
a) Tìm thành ngữ , tục ngữ nói về thầy giáo , cô giáo .b) Xếp các từ ngữ dới đây thành 3 câu diễn đạt khác nhau : tiếng việt , rất thích , em , học
c) Em hiểu nh thế nào là "kính yêu ":
Bài 3 : Cho các từ "Cô giáo , dạy bảo , dìu dắt, yêu thơng , kính trọng , biết ".
Đề 20
Bài 1: (2 điểm)
- Điền l hay n : ời ói chẳng mất tiền mua
ựa ời mà nói cho vừa òng nhau.
Điền ch hay tr :
Nói uyện, đọc uyện, kể uyện, uyện làm ăn.
Bài 2: (3 điểm)
25