Ôn tập học kì môn Địa lí 11 - Pdf 27

CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA
I/ Đ i ề u ki ệ n t ự nhiên:
ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN
MIỀN ĐÔNG MIỀN TÂY
ĐỊA
HÌNH
-Thấp (dưới 1 500 m).
-Chủ yếu là các đồng bằng phù sa
châu thổ màu mỡ: Đông Bắc, Hoa
Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
-Độ cao lớn, trên 1 500m.
-Gồm các dãy núi cao (Côn Luân,
Thiên Sơn, Nam Sơn, độ cao trên
3000m), các cao nguyên, sơn nguyên
đồ sộ (Tây Tạng) xen lẫn với các bồn
địa (Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ )
KHÍ HẬU Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa ở
phía Nam và ôn đới gió mùa ở phía
Bắc.
Khí hậu ôn đới lục địa khô hạn và khí
hậu núi cao.
SÔNG
NGÒI
Nhiều sông, là vùng hạ lưu của các
con sông lớn, nguồn nước dồi dào.
Ít sông, là nơi bắt nguồn của các con
sông lớn, dốc chảy về phía Đông như
Hoàng Hà, Trường Giang
CẢNH
QUAN

-Phát triển du lịch.
KHÓ
KHĂN
Vào mùa hạ mưa lớn thường gây
bão, lũ lụt ảnh hưởng đến đời sống
và sản xuất.
-Địa hình cao, hiểm trở, khó khăn
trong giao thông, xây dựng.
-Khí hậu khắc nghiệt, hoang mạc và
bán hoang mạc thiếu nước cho sinh
hoạt và sản xuất.
II / Dân c ư và xã h ộ i:
1. DÂN CƯ:
-Số dân: 1303,7 triệu người (năm 2005), là nước đông dân nhất trên thế giới, chiếm 1/5
số dân toàn thế giới.
-Dân tộc: trên 50 dân tộc khác nhau; đông nhất là người Hán chiếm trên 90% số dân cả
nước. Ngoài ra, còn có người Choang, Duy Ngô Nhĩ, Hồi, Mông Cổ sống tập trung
tại các vùng núi cao và biên giới, hình thành các khu tự trị.
-Gia tăng dân số nhanh, tuy nhiên trong 30 năm gần đây tỉ suất gia tăng dân số đã giảm
chỉ còn 0,6% (năm 2005) do chính sách mỗi gia đình chỉ có một con.
-Phân bố dân cư không đồng đều: 63% nông thôn, 37% thành thị.
+Dân cư tập trung đông đúc ở miền Đông, nhất là các đồng bằng châu thổ, các thành
phố lớn như Bắc Kinh, Thiên Tân, Thượng Hải, Trùng Khánh , mật độ dân số là trên
100 người/km².
+Tập trung thưa thớt ở miền Tây, mật độ dân số dưới 1người/km².
(Giải thích:
-Miền Đông dân cư tập trung đông đúc là do có điều kiện tự nhiên thuận lợi: địa hình
thấp, nhiều đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào cung cấp cho sản
xuất và sinh hoạt, giao thông vận tải thuận lợi,khí hậu ôn đới gió mùa và cận nhiệt đới
gió mùa thuận lợi cho trồng các loại cây có nguồn gốc ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới

nghiệp tại các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.
+Chủ động đầu tư, hiện đại hoá trang thiết bị và chú ý phát triển, ứng dụng công nghệ
cao cho các nghành công nghiệp.
+Thực hiện chính sách công nghiệp mới, tập trung chủ yếu vào 5 ngành: chế tạo máy,
điện tử, hoá dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
+Sử dụng lao động dồi dào và nguồn vật liệu sẵn có ở địa bàn nông thôn để phát triển
các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, đồ gốm, sứ, dệt, sản xuất các mặt hàng tiêu
dùng.
NÔNG NGHIỆP: Trung Quốc chỉ chiếm 7% đất canh tác của thế giới nhưng phải nuôi
số dân gần bằng 20% dân số toàn cầu.
Các chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp để khai thác tiềm năng lao động
và tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp:
+Giao quyền sử dụng đất cho nông dân. Người nông dân có mảnh đất của riêng mình và
được lựa chọn cây trồng, vật nuôi theo tính toán có lợi cho gia đình, vì vậy họ có trách
nhiệm với đất đai và nông phẩm hơn.
+Cải thiện cơ sở hạ tầng: cải tạo, xây mới đường giao thông và hệ thống thuỷ lợi phòng
chống khô hạn và lũ lụt; đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới
+Nhà nước miễn thuế nông nghiệp, người nông dân được bán nông phẩm thừa, để dành
được tiền mua sắm nông cụ, phân bón và đồ dùng sinh hoạt, mức sống được nâng lên.
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
♫ Ýnghĩa của khu vực biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu
vực: +Là đường thông thương hàng hải thuận lợi cho hầu hết các quốc gia Đông Nam Á
với thế giới bên ngoài.
+ Đông Nam Á tiếp nhận nhiều giá trị văn hoá nhân loại trong lịch sử từ đường bờ biển
+Hiện nay một bộ phận lớn dân cư Đông Nam Á có hoạt động kinh tế liên quan đến
biển và đại dương.
♫ Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng đông - tây có những
ảnh hưởng gì đối với sự phát triển KT - XH?
Do hướng của địa hình Đông Nam Á lục địa chủ yếu là hướng tây bắc - đông nam
hoặc bắc - nam nên việc phát triển giao thông theo hướng đông - tây gặp nhiều trở ngại

ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất.
ĐỊA
HÌNH
-Nhiều đồng bằng rộng thuận lợi cho
việc trồng lúa nước và các cây trồng
nhiệt đới.
- Nhiều núi nên có nhiều loại thảm
thực vật rừng.
-Địa hình bị chia cắt mạnh nên giao
thông đi lại gặp nhiều khó khăn.
-Đông Nam Á biển đảo nhiều núi
lửa, thiên tai luôn tiểm ẩn.
KHOÁNG
SẢN
Khoáng sản phong phú, đa dạng. Trữ lượng hầu hêt là thấp nên khai
thác qui mô công nghiệp gặp nhiều
khó khăn.
BIỂN Rộng lớn thuận lợi cho đánh bắt và
nuôi trồng hải sản, phát triển các đội
thương thuyền.
Nhiều bão tố nên tiềm ẩn nguy cơ
đối với giao thông, ngư nghiệp.
RỪNG Phong phú, đa dạng về loài thực vật,
động vật.
Tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng vào
mùa khô.
Gia nhập ASEAN, Việt nam có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế, hoà nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới. Việt Nam nhận được sự giúp đỡ, hợp tác cùng phát triển từ
các nước trong khu vực trên tất cả các lĩnh vực. Việt nam dễ dàng mở rộng thị trường
cũng như nhập khẩu hàng hoá từ các nước trong khu vực. việc trao đổi hàng hoá giữa

khách du lịch; bờ biển dài, khá khúc khuỷ thuận lợi cho xây dựng các cảng lớn, góp
phần thúc đẩy ngành giao thông vận tải đường biển và ngành ngoại thương phát triển.
KHÓ KHĂN:
-Vào mùa đông, khối không khí lạnh từ phía Bắc tràn về, phần lớn lãnh thổ Trung
Quốc có khí hậu lạnh giá, làm hạn chế các hoạt động sản xuất. Đặc biệt dãy Côn Luân,
Hi ma lay a chắn gió, càng làm cho khối không khí lạnh tác động sâu sắc hơn đến lãnh
thổ Trung Quốc. UNIT 9: THE POST OFFICE
Pronunciation:
- / sp /: speak, speech, speedy, crisp, spacious
- / st /: stand, stop, best, text
- / sk /: ask, disk, dusk, skill, school
Grammar:
Dening relative clause (Mệnh đề quan hệ xác định, hạn định)
EX: The man is our principal. He is making a speech.
(who)
 The man who is making a speech is our principal.
EX: The girl was injured. She was taken to the hospital.
 The girl who was injured was taken to the hospital.
Nhận xét:
WHOM + S + V
EX: The man whom I want to see is her
father.
THAY BẰNG
“THAT”
WHO + V
“Who” thay thế cho danh từ chỉ người.
EX: The boy who is standing over there is

- / sm /: small, smart, smell, smoke
- / sn /: snack, snowy, snooker, sneeze
- / sw /: swallow, swim, swing, switch
Grammar:
When, Where, Why
1. WHEN:
EX: I always remember the day. I first went to Kon Tum on that day.
(which)
 I always remember the day when I first went to Kon Tum.
on/ at/ in + which  WHEN (danh từ chỉ thời gian)
then  WHEN (danh từ chỉ thời gian)
2. WHERE:
EX: I always remember the place. I first met him in that place.
(which)
 I always remember the place where I first met him.
on/ at/ in + which  WHERE (danh từ chỉ nơi chốn)
there  WHERE (danh từ chỉ nơi chốn)
WHEN, WHERE KHÔNG BAO GIỜ LÀM CHỦ
NGỮ
3. WHY:
EX: I don’t know the reasons. I can’t go to the party for that reason.
 I don’t know the reasons why (for which) I can’t go to the party.
for which  WHY (danh từ chỉ lí do)
Relative pronouns with preposition
Ex: The subject is English. I’m interested in it.
The subject is English in which I’m interested.
The subject is English which I’m interested in.
Prep + WHOM/ WHICH
Chú ý: Khi dùng cụm động từ  không dùng giới từ trước đại từ.
(như: come across, fill in, take care of, look after, put up with (chịu đựng))

Giống nhau:
+Lãnh đạo: đều là các văn thân, sĩ phu yêu nước.
+Lực lượng chính là nông dân.
+Nội dung: Cần Vương, đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.
Khác nhau:
Giai đoạn 1: Từ năm 1885 đến năm 1888
-Diễn biến: SGK
-Đặc điểm:
• Phong trào đặt dưới sự chỉ huy của triều đình (vua Hàm Nghi và Tôn Thất
Thuyết).
• Mức độ: Hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ nổ ra trên phạm vi rộng lớn, nhất là
Trung Kì và Bắc Kì.
• Địa bàn: Trên phạm vi cả nước từ Thanh Hoá - Nghệ An đến Quảng Bình, Quảng
Ngãi, Bình Định.
• Lực lượng: chủ yếu là nông dân.
• Lãnh đạo: Không còn là những võ quan như thời kì đầu chống Pháp mà là những
văn thân sĩ phu yêu nước có chung nỗi đau với quần chúng lao động, tự động
đứng về phía nhân dân chống thực dân Pháp.
Giai đoạn 2: Từ năm 1888 đến năm 1896
-Diễn biến: SGK
-Đặc điểm:
• Phong trào không còn đặt dưới sự chỉ đạo của triều đình, nhưng vẫn tiếp tục phát
triển.
• Nhiều cuộc khởi nghĩa lớn, có trình độ tổ chức cao, quy tụ thành các trung tâm và
ngày càng lan rộng.
• Địa bàn: Trước sự càn quét của Pháp, phong trào ở vùng đồng bằng bị thu hẹpvà
chuyển lên hoạt động ở vùng trung du và miền núi, lợi dụng địa hình, địa vật để
tiếp tục hoạt động.
• Thành phần lãnh đạo: Văn thân, sĩ phu yêu nước, ngoài ra còn có một số thủ lĩnh
xuất thân từ nông dân như Cao Thắng trong cuộc khởi nghĩa Hưng Khê, Cao

nên thắng lợi)
+Phong trào do các văn thân, sĩ phu lãnh đạo còn chịu ảnh hưởng của ý thức hệ phong
kiến. Khẩu hiệu mà phong trào Cần Vương đưa ra chưa giải quyết được triệt để những
yêu cầu khách quan của sự tiến bộ xã hội, sức hấp dẫn của khẩu hiệu này, nhất là đối
với nông dân còn bị hạn chế nhiều. Khi quyền lợi của lực lượng tham gia chủ yếu là
nông dân không được giải quyết thù sức mạnh của nó không thể phát huy. Ngọn cờ
phong kiến tỏ ra bất lực trước các nhiệm vụ lịch sử.
+Những người lãnh đạo còn chưa chú trọng chuẩn bị cơ sở vật chất để kháng chiến lâu
dài, chưa biết phát động kháng chiến toàn dân, toàn diện, nhiều khi mới chỉ lấy cái tôi,
cái anh hùng để đối chọi với giặc, do đó đã không thể làm nên thắng lợi.
SO SÁNH LỐI ĐÁNH CỦA CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA.
VÌ SAO HƯNG KHÊ LÀ CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU NHẤT?
VÌ SAO KHỞI NGHĨA YÊN THẾ DUY TRÌ ĐƯỢC 30 NĂM?
VÌ SAO KHỞI NGHĨA YÊN THẾ KHÔNG MANG TÍNH CHẤT CẦN VƯƠNG?
Bài 22: XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC LÀN I CỦA PHÁP
TẠI SAO CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN I CỦA PHÁP ĐÃ TẠO RA
NHỮNG ĐIỀU KIỆN BÊN TRONG CHO CUỘC VẬN ĐỘNG GIẢI PHÓNG DÂN
TỘC DẦU THẾ KỈ 20?
Bài 23: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
1.Khuynh hướng mới trong phong trào vận động giải phóng dân tộc đầu thế kỉ 20
nảy sinh trong bối cảnh nào?
2. Phân tích sự giống và khác nhau giữa 2 xu hướng bạo động và cải cách đầu thế
kỉ 20? (chủ trương và phương pháp)
XEM XIẾC CÙNG CHA
Lúc còn là một thiếu niên, một lần, tôi được cha dẫn đi xem xiếc. Khi nhập vào
hàng người đang xếp dài trước quầy vé, tôi chú ý đến một gia đình đứng ngay
trước chúng tôi. Họ có đến những 6 đứa trẻ mà đứa lớn nhất có lẽ chưa đến 12
tuổi. Nhìn dáng vẻ những đứa bé ấy có thể đoán được gia đình chúng không giàu
có. Quần áo chúng không phải loại đắt tiền nhưng sạch sẽ và tươm tất. Và đó là
những đứa trẻ biết cách cư xử. Cứ nhìn cái cách từng 2 đứa một nắm tay nhau xếp

Những nguyên tử này có thuộc cùng một nguyên tố hay không? Vì sao? Nếu có cho
biết chúng thuộc nguyên tố nào?
III. Điền vào bảng sau:
Nguyên tử Số proton Điện tích
hạt nhân
Số electron Số lớp
electron
Số e trong
mỗi lớp
Cacbon 6 2 lớp -lớp trong
có 2 e
-lớp ngoài
có ? e
? ? ? 8 ? ?
? ? ? ? ? -lớp 1 có 2 e
-lớp 2 có 8 e
-lớp 3 có 2 e
Natri 11 ? ? ? ?
? ? ? ? ? -lớp 1 có ? e
-lớp 2 có ? e
-lớp 3 có ? e
-lớp 4 có 2 e
IV.
a) Hãy tính nguyên tử khối của X, Y, Z. Cho biết tên nguyên tố? Kí hiệu hoá học
của nguyên tố đó?
1. Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử oxi.
2. Nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử magiê 0,5 lần.
3. Nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử natri là 17 đvC.
4. Nguyên tử T nặng gấp 1,22 lần không khí.
b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon là 1,9926 x 10

như sau:
Nguyên tử Y Z
Số lớp e 2 3
Số e lớp ngoài cùng 4 7
a) Hãy giải thích để tìm số e, số p trongmỗi nguyên tử.
b) Viết tên và kí hiệu hoá học của mỗi nguyên tố. Cho Y, Z là kim loại hay phi kim.
Nêu tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, dẫn điện)
4. Một chiếc đinh sắt cân nặng 6 g. Bỏ chiếc đinh vào nước đựng trong ống đong có
vạch chia độ, mực nước dâng lên tương ứng với thể tích là 0,3 cm
3
.
Biết rằng sắt có khối lượng riêng d = 7,8 g/cm
3
.
Hãy cho biết đinh sắt có được làm bằng sắt tinh khiết không?
VI. Một bạn viết công thức hoá học của một số kim loại như sau:
NaO CuO AlO PbO
NaO
2
CuO
2
AlO
2
PbO
2
Na
2
O Cu
2
O Al

, NO
2
, N
2
O
5
.
b) Cl trong HCl, Cl
2
O, Cl
2
O
3
, Cl
2
O
5
, Cl
2
O
7.
c) S trong H
2
S, SO
2
, SO
3
.
d) Fe trong FeO, Fe
2


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status