BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
“TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HOẠT
ĐỘNG CẶP, NHÓM CÓ HIỆU QUẢ”Kính thưa các quý thầy cô giáo!
Thực hiện kế hoạch chỉ đạo chuyên môn của
Trường THPT Định An, hôm nay tổ Anh Văn mở
chuyên đề: “TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CẶP, NHÓM
CÓ HIỆU QUẢ.
Lời đầu tiên thay mặt cho tổ Anh Văn trường
THPT Định An xin gửi tới các quý thầy cô giáo về dự
chuyên đề ngày hôm nay lời chúc sức khoẻ, công tác tốt,
chúc cho buổi chuyên đề của chúng ta ngày hôm nay
thành công.
CHUYÊN ĐỀ
“TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CẶP, NHÓM
CÓ HIỆU QUẢ”
Có thể nói một trong những biểu hiện tích cực, đặc trng của học
sinh trong việc học tập bộ môn ngoại ngữ là học sinh có nhu cầu
tiếp thu kiến thức, kĩ năng vận dụng để giao tiếp, biết cách làm
việc theo cặp, nhóm hợp tác với bạn khi cần thiết trong quá trình
luyện tập nói, viết ,biết chủ động trình bày những ý định của
mình thông qua giao tiếp nói hoặc viết.
Việc tổ chức luyện tập thành cặp,nhúm không khó mà lại rất cần
thiết để đạt đợc mục tiêu cuối cùng của các chơng trình dạy
ngoại ngữ là trang bị cho ngời học khả năng giao tiếp, trao đổi
!"!
1. Phơng pháp quan sát: Dự giờ thăm lớp của đồng nghiệp.
2. Phơng pháp trao đổi, thảo luận: Sau khi dự giờ của đồng nghiệp, đồng
nghiệp dự giờ mỡnh, Sau mi tit thỡ tiến hành trao đổi, thảo luận để từ đó rút
ra những kinh nghiệm cho tiết dạy.
3. Phơng pháp thực nghiệm: Tiến hành dạy thực nghiệm theo từng mục đích
yêu cầu cụ thể một số tiết dạy áp dụng hình thức hoạt động theo nhóm, cặp.
#$%
&'()*+,$-+.!/-+0'.
1+,$-+.!23+45!647!648+459
1.1. Vai trò của giáo viên khi học sinh tham gia luyện tập theo cặp
Trớc õy giỏo viờn luôn giữ vai trò ch đạo, kiểm soát mọi hoạt động trong lớp
học thì nay vai trò của họ đã thay đổi trong những giai đoạn luyện tập mới mẻ này
của học sinh. Lúc này giáo viên có hai chức năng. Chức năng thứ nhất là ngời theo
dõi: Giáo viên đi từ nhóm này sang nhóm kia lắng nghe và ghi nhận những li lặp
đi lặp lại trong học sinh nhng vẫn để họ nói tự nhiên, khụng nờn ngắt lời họ trừ
khi thật cần thiết. Những li trầm trọng sẽ đợc giải quyết vào lúc khác có thể là
đầu buổi học sau hoặc cuối buổi luyện tập. Chức năng thứ hai là ngời cung cấp, t
liệu, giúp đỡ, giải đáp cho học sinh những vấn đề khó về ngữ liệu hoặc kiến thức
chung.
Trong quá trình dạy học, để phát huy tính tích cực chủ động của học sinh thì
hoạt động cặp, nhóm là một hình thức hoạt động học tập tốt. Thông qua hình thức
học tập này các em có điều kiện trình bày, trao đổi và bộc lộ những suy nghĩ của
mình về các lợng thông tin về bài học mà mình hiểu, mình cảm nhận .Lợng
thông tin của từng học sinh có thể đúng hoặc có thể sai một phần. Từ đó ngời dạy
nắm bắt đợc mức độ t duy, hiểu biết của các em. Quá trình này đợc diễn ra theo
quan hệ hai chiều. Ngoài ra khi trao đổi cặp, nhóm học sinh đợc rèn luyện thêm
về kỹ năng và thói quen suy nghĩ, diễn đạt và trình bày một vấn đề trớc một tập
thể. Thông qua hoạt động này, các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh ngày
Bớc 3: Hai học sinh làm mẫu
Gọi hai học sinh khá giỏi lên làm mẫu trớc lớp một lần nữa. Nếu cho phép học sinh
đứng tại chỗ thì phải yêu cầu học sinh nói đủ to cho cả lớp nghe đợc.
Bớc 4: Quy định thời gian
Báo cho học sinh biết họ sẽ có bao nhiêu thời gian để thực hiện bài tập này ( thông th
ờng chỉ khoảng từ 2- 3 phút).
Bớc 5: học sinh làm việc theo cặp
Ra hiệu lệnh cho tất cả học sinh bắt đầu làm bài cùng một lúc. Trong khi học sinh làm
bài, giáo viên đi từ cặp nọ sang cặp kia, theo dõi và giúp đỡ họ khi cần thiết nhng tránh can
thiệp vào các hoạt động của học sinh dù có thể thấy họ có những chỗ sai.
Bớc 6; Kiểm tra trớc lớp
Hết giờ làm bài, khi thấy hầu hết các cặp đã làm song, ra hiệu cho tất cả học sinh dừng
lại. Chọn một vài cặp bất kì và yêu cầu hai học sinh đó trình bày lại trớc lớp. Việc kiểm tra
này rất quan trọng vì nó khiến cho học sinh phải làm việc nghiêm túc hơn ở các lần luyện tập
sau. Học sinh sẽ trở lên cần cù hơn, tự giác hơn khi biết rằng giáo viên sẽ kiểm tra đánh giá
cho điểm các hoạt động học tập của họ.
:"+,&;<!-+.!
2.1. Hội thoại
Sau khi học một bài đối thoại mẫu, học sinh đã nắm đợc cấu trúc của bài và
hiểu đợc các vấn đề ngữ pháp trong đó, giáo viên có thể yêu cầu từng cặp học
sinh đóng vai bài đó nhng có thay thế một số chi tiết ( ví dụ nh tên tuổi, quê
quán, nghề nghiệp, sở thích ) để biến lời thoại của họ nói về chính bản thân họ
hoặc về những vấn đề mà họ quan tâm.
Example: E 8: Unit 14: Listen and read
2.2. Bài luyện thay thế
Sau khi giới thiệu các mẫu câu và cho luyện tập thể thật nhanh, giáo viên viết
các từ gợi ý để thay thế lên bảng yêu cầu học sinh luyện tập theo cặp. Nên để
nhiều chỗ trống ở phần gợi ý để cho học sinh phát huy khả năng sáng tạo của
mình. Ví dụ viết lên bảng:
học đợc vì vậy ở hoàn cảnh này chỉ có thể yêu cầu học sinh bàn trên quay xuống
bàn dới tạo thành các nhóm để luyện tập. Tốt nhất là tạo thành các nhóm có từ 4 -
6 ngời nhng nhiều khi số lợng học sinh trong mỗi nhóm còn phụ thuộc vào số
học sinh ngồi ở mỗi bàn.
Sau khi chia nhóm xong nên chỉ định hoặc để thành viên các nhóm tự bầu
ra nhóm trởng hoặc th kí nhóm. Ngời này sẽ trực tiếp liên hệ với giáo viên khi
nhóm gặp khó khăn trong việc thực hiện các yêu cầu của bài tập. Điều này sẽ giúp
cho việc kiểm soát tất cả các nhóm trong lớp của giáo viên nhẹ nhàng, dễ dàng hơn.
Nên chỉ định hoặc hớng dẫn những học sinh có khiếu khẩu ngữ và hoạt bát hơn để
làm việc này. Nhng đôi khi cũng cần thay đổi: chọn một học sinh khá nhng còn
rụt rè để tạo điều kiện cho học sinh đó rèn luyện để trở nên mạnh dạn hơn. Hoặc
cũng có thể để các thành viên trong nhóm lần lợt làm nhóm trởng. Điều quan
trọng là công việc này cần phải làm nhanh dứt khoát và học sinh phải đợc thông
báo ngay ai là nhóm trởng của họ để họ có thể bắt tay vào việc đợc, không bị
lãng phí thời gian. Việc chia nhóm có thể bằng tiếng mẹ đẻ, nếu dùng tiếng Anh thì
trớc hết phải cho học sinh làm quen và hiểu đợc các mệnh lệnh nh: The first
row, turn and face the second. The third row, turn and face the fourth please. Now
work in groups
3.1. Vai trò của giáo viên
Giáo viên là ngời quản lí tất cả mọi hoạt động ở lớp học. Do vậy họ
phải đặt kế hoạch cho nó, tổ chức nó, bắt đầu nó, theo dõi nó, canh chừng thời gian
cho nó và kết thúc nó. Điều kiêng kị nhất là sau khi yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm, giáo viên về bàn ngồi hoặc làm việc riêng coi nh vậy là xong việc. Nhất
thiết giáo viên phải quản lí, theo dõi, đôn đốc, giúp đỡ học sinh luyện tập. Giáo
viên có thể đi từ nhóm nọ sang nhóm kia, kiểm tra xem học sinh có thực hiện đúng
yêu cầu của bài tập hay không. Giáo viên cần phải tích cực và nhạy cảm với bầu
không khí lớp học cũng nh nhịp điệu làm việc của cả nhóm, ghi nhớ các lỗi lặp đi
lặp lại trong học sinh để điều chỉnh lại bài dạy của mình sau này. Nếu nhận thấy
đa số học sinh gặp khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ của bài tập, nên dừng
Ví dụ cho các từ gợi ý:
Wallet/ lost bad marks for science
have headache/ toothache
Watch/ broken etc.
Có thể dành một ít phút để học sinh tự nêu lên vấn đề thực sự mà học gặp
trong cuộc sống của mình, và các bạn ở nhóm khác cho lời khuyên. Hoặc ngợc
lại, học sinh ở nhóm này đọc một số lời khuyên của mình còn học sinh ở các
nhóm khác phải cố gắng đoán xem đó là các lời khuyên về vấn đề gì.
?E)B)FG
Giáo viên đọc chính tả ho c giao cho một ngời trong nhóm đọc
cho các thành viên khác. Nên chọn những đoạn văn ngắn và đã đợc học
từ trớc. Ngời đọc bài cũng có thể có trách nhiệm kiểm tra và sửa lỗi cho
các thành viên khác trong nhóm.
+"
Bài tập này thờng dùng cho các học sinh ở trình độ tơng đối cao.
Trớc khi đọc một bài khóa yêu cầu các nhóm đoán trớc về nội dung của
bài hoặc nghia từ vựng có thể gặp trong bài. Thí dụ nh trớc khi đọc một
bài về nạn ô nhiễm học sinh có thể đoán trớc đợc rằng bài đó sẽ nói đến
các vấn đề có liên quan đến biển, rừng, các tài nguyên dới lòng đất, khói
từ ống xả xe hơi, xe máy.
4GH"@A;+"
Sau mỗi bài đọc, giáo viên có thể đa ra một số câu hỏi để học sinh suy
đoán về những tình tiết xảy ra trong bài. Câu trả lời chỉ dựa trên suy luận của học
sinh chứ không có trong bài. Học sinh trong nhóm thảo luận và đi tới một câu trả
lời chung cho cả nhóm.
G+
Giáo viên đa ra ra một chủ đề nào đó ( What do you think about
women who work as politicians? What should be done about all the beggars on
chuẩn bị tốt, có mẫu hoặc ví dụ cho tr&ớc, cung cấp đủ
ngữ liệu cho bài tập.
--6-4'+%-8+-++%74+%-/-8+-6-
Unit 5 A3 English 6
36%+;+%+6R-4++Q
P4-6%O++5
6;+65'-Q
P36%+;+%+6R-4++Q
!6;+-4
-6-4'6;)-+'-'+4-!4+'!86/-+'/!6;
-
36%+;+%+6R-4++Q
1.3. Trong quá trình học sinh thực hiện giáo viên cần phải có
sự theo dõi, bao quát chung, không ngắt lời khi học sinh đang
luyện tập, đi quanh lớp lắng nghe và giúp đỡ hỗ trợ kịp thời khi
cần thiết. Giáo viên ghi lại những lỗi sai điển hình để chỉ ra cho
học sinh và giúp học sinh sửa sau đó.
1.4. Giáo viên cần quy định thời gian cụ thể cho từng hoạt động.
MN6'!-
-6-48+45!64!46-656%68-46O+%6-:'-
2R-4-6-4)--4-J4-'-6%%-+-P6%%+--'+%-+
-O+64%9
-6-4+8/'-O-/8+45!64!-6-26R-4:'-9
-6-4+8/'-!P+!656%68-4
1.5. Giáo viên nên linh động phân cặp, nhóm hợp lý có thể chọn học sinh
cùng trình độ để làm việc với nhau tuỳ theo từng ý đồ và tính chất của từng bài
tập, mẫu câu. Việc phân nhóm này nên quy định cho học sinh theo thói quen
%4+)<!@.!'$E0(+,$6FO6.!5"
b. Cặp mở (open pair) giữa hai học sinh không ngồi gần kề
nhau.
c. Cặp đóng (close pair ) giữa hai học sinh ngồi kề nhau
i1-!-6-44+%---N-4-6%+886
J-+6%68-46%-6)-
i:%-!56R-8%-4+%-6++8-
5%+R+)-46+%-'6)-
i=%-!X)%--6+!64
iT-!P%-8+45!64-6-4+-'+4-
J5;4+%-6/-56-)-4;+-65O%+
+4;++44-'65-8O-O--4R+4--6-4+
-;65-68-4+-'65-
iU-!3-'+!64R-%/+!-6)-
6+-O;+-!64
ij-!-6-44-'645-6);
=:C¸c b&íc tæ chøc mét ho¹t ®éng nhãm ( group work).
i1-!4+%--4-J4-'-6%65%-
86-;6)-+%+
i:%-!65+'-%-66866)-+%+
i=4%-!X)%--6+4+!
iT-!P8+454+!/+-4+%+-5
iU-!3-'+4+!R/+!%
2-6-4656O+:+4=4+!+4-6%+-4
!4-%+9
ij-!)-R %O65
(')B,F^6+,$.!/0'Ư
1 ('Ư
h\ ZB*B0'/.!,+
0'("-'6+F!)C6k!"-'B%%B)Bo6]
+65Y!H
c"+)JGC!50h Hc"+)L
r? 6Hv%D4w4Bwhen to start, what to do, and
when to stop
r<')4E@'4w4B
rx'$$4&B')<(EOF"B'
)<-+0'7.!)BEOFN"E!GB'&
$K0'7.!0E;F/5h"0(o
%F'qm+.B')<4c"+)L5('+"/
k!l/5<EB'<')y$",+4+
)<!@0'EB0'.!%G'OG+4+'$
0'E0GE;F/0E4O&/0
E5")BA