nhịp sinh học với dịch học trong văn hóa phương Đông - Pdf 27

NhÞp sinh häc víi dÞch häc
Trong v¨n hãa ph¬ng ®«ng
1
Mục lục
Lời giới thiệu.............................................................................. 3
Ch ơng một
Triết học cổ điển và hiện đại
I. Không gian và thời gian.................................................... 5
II. Con ngời vũ trụ.................................................................. 8
A- Vũ trụ với con ngời là một hệ hữu hạn và hở............... 8
B- Con ngời vật chất và tinh thần.................................... 9
C- Quan hệ giữa con ngời với vũ trụ................................. 10
III. Thiên bàn của tử vi ........................................................ 13
A- Bát quái........................................................................ 13
B - Thiên bàn của tử vi..................................................... 15
Ch ơng hai
Âm dơng ngũ hành, thập nhị địa chi
I. Sự ra đời của âm dơng ngũ hành thập nhị địa chi....... 17
II. Cấu trúc vũ trụ.................................................................. 19
III. Âm dơng ngũ hành thập nhị địa chi trên cơ thể ngời ........ 21
IV. Âm dơng ngũ hành thập nhị địa chi trong Tử vi....... 30
A- Thời gian với ngày giờ tháng năm................................ 30
B- Âm dơng ngũ hành thập thiên can, thập nhị địa chi trong
Tử vi .............................................................................. 34
C- Tử vi và thần thức ....................................................... 37
chơng ba
Dịch lý và cơ thể ngời
2
I - Phủ tạng.............................................................................. 38
A- Tạng.............................................................................. 38
B- Phủ............................................................................... 39

3. Kinh nhánh của kinh vị và kinh tỳ ở chân............ 72
4. Kinh nhánh kinh tiểu trờng và kinh tâm ở tay..... 73
5. Kinh nhánh của kinh tam tiêu, kinh tâm bào ở tay..... 74
6. Kinh nhánh của kinh đại trờng và kinh phế ở tay....... 75
D- 15 lạc mạch................................................................... 76
1. Lạc của thủ thái âm phế ..................................... 77
2. Lạc của thủ dơng minh đại trờng ....................... 77
3. Lạc của túc dơng minh vị .................................... 78
4. Lạc của túc thái âm tỳ.......................................... 78
5. Lạc của thủ thiếu âm tâm ................................... 79
6. Lạc của thủ thái âm tiểu trờng ........................... 79
7. Lạc của túc thái dơng bàng quang ..................... 80
8. Lạc của túc thiếu âm thận .................................. 80
9. Lạc của thủ quyết âm tâm bào ............................ 81
10. Lạc của thủ thiếu dơng tam tiêu ......................... 81
11. Lạc của túc thiếu dơng đởm ................................ 82
12. Lạc của túc quyết âm can .................................... 82
13. Lạc của mạch đốc................................................. 83
14. Lạc của mạch nhâm............................................. 83
15. Đại lạc của tỳ ....................................................... 84
E- Mời hai cân kinh........................................................... 85
1. Kinh cân thái dơng bàng quang ở chân ............. 86
2. Kinh cân thiếu dơng đởm .................................... 87
3. Kinh cân dơng minh vị ở chân............................. 88
4. Kinh cân thái âm tỳ ở chân.................................. 89
5. Kinh cân thiếu âm thận ở chân .......................... 90
6. Kinh cân quyết âm can ở chân ............................ 91
7. Kinh cân thái dơng tiểu trờng ở tay..................... 92
8. Kinh cân thiếu dơng tam tiêu ở tay .................... 93
4

8. Chín sao lu niên......................................................140
D- ý nghĩa của các sao trên địa bàn.................................141
Chơng năm
Nhịp sinh học với dịch học
trong chiều dài cuộc sống nhân thể
I. Các thiên thể và các sao trong Tử vi..............................150
A- Đặc điểm của các thiên thể..........................................150
B- Đặc điểm của các sao trong Tử vi.................................152
II. Mối quan hệ của các sao trong Tử vi với kinh mạch trên
nhân thể...................................................................................158
A- Trời và ngời...................................................................158
B- Mối quan hệ của mời bốn chính tinh với hệ kinh lạc...160
1. Kinh thiếu âm tâm, kinh thái dơng tiểu trờng với
sao Thiên tớng, sao Thái dơng...............................162
2. Kinh thái dơng tiểu trờng và sao Thái dơng.........163
3. Kinh quyết âm can, kinh thiếu dơng đởm với sao
Thái dơng và sao Thiên đồng................................163
4. Kinh thái âm tỳ, kinh dơng minh vị với sao Thiên
lơng, Liêm trinh......................................................164
5. Kinh thiếu âm thận, kinh Thái dơng bàng quang
với sao Tham lang và sao Cự môn........................165
6. Kinh thái âm phế, kinh dơng minh đại trờng với
sao Phá quân và sao Vũ khúc................................167
7. Kinh quyết âm tâm bào, kinh thiếu dơng tam tiêu với
sao Thất sát, sao Thiên cơ......................................168
6
8. Mạch nhâm, mạch đốc với sao Thiên phủ sao
Tử vi........................................................................169
C- Mối quan hệ của nhóm hung tinh và hệ kinh lạc.......170
1. Mạch xung với sao Kình dơng................................171

C. ý nghĩa các sao ở cung Phu Thê...................................212
D. ý nghĩa các sao ở cung Tử tức......................................215
E. ý nghĩa các sao ở cung Tài bạch...................................218
G. ý nghĩa các sao ở cung Tật ách.....................................221
H. ý nghĩa các sao ở cung Thiên di ..................................224
I. ý nghĩa các sao ở cung Nô..............................................227
K. ý nghĩa các sao ở cung Quan .......................................230
M. ý nghĩa các sao ở cung Điền.........................................233
N. ý nghĩa các sao ở cung Phúc đức..................................236
P. ý nghĩa các sao ở cung Phụ mẫu..................................239
III. Bàn về cung thứ 13 - cung Thân...................................241
IV. Bàn về cách của sao trên Địa bàn (Mệnh cách).........245
V. Bàn về vận hạn...................................................................250
A- Bàn về Đại hạn.............................................................250
B- Bàn về Tiểu hạn...........................................................251
C- Bàn về các sao nhận hạn..............................................253
VI. Bàn về các sao và hệ kinh mạch trên nhân thể.........
1. Sao Tử vi (mạch đốc 13).........................................268
2. Sao Thiên cơ (kinh tam tiêu 10).............................269
3. Sao Thái dơng (kinh tiểu trờng 6).........................270
4. Sao Vũ khúc (kinh đại trờng 2)..............................271
5. Sao Thiên đồng (kinh đởm 11)...............................272
6. Sao Liêm Trinh (kinh vị 9).....................................273
8
7. Sao Thiên phủ (mạch nhâm 14)............................274
8. Sao Thái âm (kinh can 12).....................................274
9. Sao Tham lang (kinh thận 8).................................275
10. Sao Cự môn (kinh bàng quang 7)........................276
11. Sao Thiên tớng (kinh tâm 5)................................277
12. Sao Thiên lơng (kinh tỳ 4)....................................278

42. Bệnh phù (lạc mạch can 46).................................293
43. Phục binh (lạc mạch phế 48)................................293
44. Quan phủ (lạc mạch đại trờng 49)......................293
45. Đại tiểu hao (lạc mạch đốc 47)........................294
46. Điếu khách (khu da).........................................294
47. Quan phù (khu da)...........................................294
48. Bạch hổ (khu da)..............................................294
49. Tang môn (khu da)...........................................295
50. Long trì, phợng các...............................................295
51. Tam thai, bát toạ (kinh cân tỳ 59 - 60)................295
52. Hồng loan, Thiên hỷ (hỷ lạc mạch đởm 45).......295
53. Thiên đức, nguyệt đức..........................................296
54. Sao đẩu quân (kinh đởm 61)...............................296
55. Sao Thái tuế (khu da)......................................296
56. Thiếu dơng, thiếu âm (khu da)........................296
57. Tử phù, tuế phá (khu da).................................296
58. Long đức (khu da liên quan đến thận 69)...........297
59. Phúc đức (khu da)............................................297
60. Trực phù (khu da)............................................297
61. Tràng sinh (kinh nhánh bàng quang 25)............297
62. Mộc dục (kinh nhánh thận 26)............................297
63. Quan đới (kinh nhánh tâm bào 27).....................297
64. Lâm quan (kinh nhánh tam tiêu 28)...................297
65. Đế vợng (kinh nhánh đởm 29)..............................297
66. Suy (kinh nhánh can 30)......................................297
10
67. Bệnh (kinh nhánh phế 31)....................................297
68. Tử (kinh nhánh đại trờng)...................................298
69. Mộ (kinh nhánh vị 33)..........................................298
70. Tuyệt (kinh nhánh tỳ 34)......................................298

ngời đ đạt tới đỉnh cao tuyệt đối mà ngày nay chúng ta còn chịuã
ảnh hởng, nhng cha đủ khả năng tiếp nhận, đánh giá. Đỉnh cao
tuyệt đối này là tập hợp những chứng nghiệm cao siêu, sâu sắc,
tinh tế trong lĩnh vực sinh y dợc, đợc ghi nhận bởi học thuyết kinh
lạc huyệt, tạng phủ, học thuyết âm dơng ngũ hành đại càn khôn
tiểu càn khôn
Kinh phật, kinh dịch và yoga đều chứa đựng những phiên
bản của học thuyết kinh lạc, học thuyết âm dơng ngũ hành
Bốc Phệ, Bát tự hà lạc, tử bìnhlà sự phát triển mở rộng
ứng dụng của học thuyết kinh lạc
Khổng Tử nghiền ngẫm kinh dịch của cổ nhân để ông sáng
tạo ra một kinh dịch khác đầy đặc những bất bình đẳng x hội, đầyã
đặc những nhiễu nhơng, ngang trái và bí tắc.
Tổ s tử vi học - Trân Đoàn - Sống khoảng cuối Đờng đầu
Tống (cách ngày nay khoảng 900 năm) là nhà y dợc học (Tác phẩm
chính gồm 114 thiên y dợc học ) lại tinh thông nho, lý, dịch học,
biết thuật tu tiêm, thuật phong thuỷ.
12
Trên cơ sở nghiên cứu sự vận hành của các sao trên thiên bàn
Tử vi và nghiên cứu hệ thống các kinh, lạc, môn trên cơ thể con ngời
tác giả chứng minh các sao trong Tử vi không phải là sao trời (nh
quan niệm phổ biến hiện hành) mà là các kinh, lạc, môn trên cơ thể
con ngời, chỉ ra sao nào là kinh nào, lạc nào, môn nào.
Đây là xuất phát điểm để tác giả đặt vấn đề viết cuốn sách này.
Và xin chân thành cảm ơn GS. Sử học Trần Quốc Vợng, GS. Nguyễn
Tài Thu - Viện trởng Viện Châm cứu Việt Nam và GS. Phạm Viết
Trinh ( Hội trởng Hội Thiên văn học Việt Nam) đ động viên, thúc đẩyã
để hoàn thiện một suy lý, một tìm tòi, tạo cho tác giả một niềm tin, sự
mạnh dạn để phổ biến nghiên cứu của mình tới bạn đọc, để tác giả có
thể cùng bạn đọc đi đến một cách nhìn khác về vấn đề Tử vi với con

phải biết 6 n thông số ( mỗi phân tử cần biết sáu thông số là: x, y,
z và v
x
, v
y
, v
z
). Một mét khối không khí ở điều kiện thờng có
khoảng 10
25
phân tử. Muốn biết trạng thái không khí ở nơi ta
đang ngồi, ta cần có giá trị của 6. 10
25
thông số khác nhau. Một
con số quá lớn, không thực tế vì không thể biết đợc, và nếu có biết
đợc cũng không thể sử dụng đợc.
Ngời phơng Đông xa giải quyết vấn đề hơi khác. Cách giải
quyết này vừa mang tính triết học vừa mang tính kinh nghiệm,
không hoàn toàn khẳng định và không lí giải triệt để. Kinh Dịch
chia mặt đất thành tám phơng vị lần lợt là: Đông, Đông - Nam,
Nam, Tây - Nam, Tây, Tây - Bắc, Bắc, Đông - Bắc. Các phơng vị
này cũng đặc trng cho bốn mùa:
Hớng Nam - Mùa hạ
Hớng Bắc - Mùa đông
Hớng Đông - Mùa xuân
Hớng Tây - Mùa thu
Nếu cho rằng không gian của mỗi sự vật là căn cứ chỉ ra
sự tồn tại của sự vật ấy, là căn cứ để phân biệt sự vật ấy với sự
vật khác, và thời gian thờng đợc biểu hiện bằng sự thay đổi vị
trí của vật thì sự thống nhất không thời gian trong Kinh Dịch

độc lập với Y thì A sẽ vận động theo những quy luật của chính nó.
ở thời điểm t
*
A
, tiểu càn khôn A ở trạng thái A
*
. A
*
hoàn toàn xác
định bởi t
*
A
(một biến). Tơng tự nh A, ở thời điểm t
+
Y
, tiểu càn
khôn Y ở trạng thái Y
+
(một biến). ở thời điểm t
-
A
với trạng thái A
-
,
tơng ứng với trạng thái Y
-
thời điểm t
-
Y
(chọn t

..............
n
t
Y
n
Y
1
t
A
A
1
2
t
A
A
2
3
t
A
A
3
..............
..............
n
t
A
n
A
Ta chỉ cần biết giá trị của một trong bốn đại lợng tA, A, tY, Y
là suy ra giá trị của ba đại lợng còn lại.

hàng trăm hoặc nhiều hơn nữa những giá trị của các đại lợng
khác. Tại sao có sự gia tăng số biến số và tại sao sự gia tăng biến
số này đợc thực tế khoa học kĩ thuật công nhận.
Chúng ta phải đo giá trị của hàng trăm biến số x
1
, x
2
, x
3
...x
10
vì chúng ta không biết sự lệ thuộc lẫn nhau giữa các biến số này,
và nếu có biết thì sự tính toán còn phức tạp hơn phép đo trực tiếp
nên ngời ta không tính hoặc không tìm cách tính.
16
Một hàm số y = f (x
1
, x
2
,... x
100
) xác định thông qua 100 thông số
xi với 100 cách khác nhau mà ở đó (100 thông số) chỉ có một thông số
độc lập thì bản thân mỗi giá trị của y đ là giá trị trung bình:ã
y =
y
1
+ y
2
+... y

hiện hữu, là khởi Thủy, là tận cùng, là vô thủy vô chung". Phơng
Đông khẳng định mọi sự đều biến đổi (vô thờng), chỉ riêng khẳng
định này là bất biến (thờng). Tuy biến đổi nhng vĩnh hằng. Từ
17
vĩnh hằng, ta đi ngợc trở về bất biến, và từ bất biến, ta có vũ trụ
cô lập, tuần hoàn.
"T tởng nhân loại hoạt động trong một vòng tròn giới
hạn, và lần lợt hiện ra, và biến đi nhng vẫn luôn luôn
còn đấy".
b. Con ngời vật chất và tinh thần
Triết học Đông phơng cho rằng: "Tâm thân của mỗi cá nhân
đợc gọi chung là danh và sắc. Danh chỉ yếu tố tâm lí, sắc chỉ yếu
tố vật lí. Tâm vật hay tinh thần và vật chất tơng đơng nhau, có
cùng có không cùng không". "Thân thể và tinh thần là một giả hợp
những trạng thái tâm lí"
Con ngời vật chất là trọng lợng, là chiều cao, là có thể phân
thành đầu, mình, tứ chi, ngũ quan, lục phủ. Là có thể chỉ ra tóc ở
trên, chân ở dới, da ở ngoài, kinh tạng ở trong. Thân thể vật chất
có thể nhận biết thông qua các giác quan, và có thể thay thế các
giác quan bằng máy móc, thiết bị.
Triết học đơng đại phân chia tinh thần thành cảm giác, tri
giác, biểu tợng, khái niệm, phán đoán và suy lí... ở đây, chúng tôi
phân tách thành tình cảm, tâm trạng, suy t, t tởng... Cảm giác là
một hình thức phức tạp sẽ đợc phân tích riêng.
Tình cảm, tâm trạng, t tởng là không thể phân chia, không
thể chỉ ra ở lng hay ở tay. Không thể nói khát vọng ở chính giữa,
day dứt ở bên phải, lo lắng ở bên trái... Nó luôn luôn là một trên
toàn bộ con ngời. "Khi ta thực sự suy t thì ta không biết mình suy
t về cái gì". Tinh thần có thể phân biệt bằng sự xuất hiện sớm hay
muộn, lâu hay mau. Nghĩa là chỉ đợc phân định bằng thời gian.

tần số từ 8 đến 10 héc, từ 13 đến 25 héc, từ 5 đến 7 héc, từ 1 đến 4
héc. Sóng 1 héc tạo khả năng con ngời tơng tác với năng lợng th-
ờng trực của toàn vũ trụ và nhờ đó mà nắm bắt đợc nhiều thông
tin từ những cõi xa thẳm. Sóng 7,8 héc là sóng đặc trng của n o.ã
Sự tồn tại những cấu trúc vô hình, những sóng dừng phần nào thể
hiện qua sự tái lập các phần cơ thể đ mất, sự cảm thấy phần cơã
thể (hữu hình) đ mất và những thanh âm nhã tiếng sáo thoát ra
khỏi cơ thể ngời già trớc khi qua đời một vài ngày. Toàn bộ những
cấu trúc hữu hình, vô hình ấy có đồng hồ sinh học riêng và chung.
Đó là nhịp tim, nhịp thở, nhịp điệu sinh sản và phân hủy tế bào,
nhịp điệu tuần hoàn của kinh mạch và huyệt, sự tán tụ của các
sóng dừng, và cuối cùng là nhịp điệu sinh hoạt cá nhân, gia đình
và x hội. Với cấu trúc phức tạp, tinh vi và hoàn chỉnh nhã vậy mà
con ngời vẫn không có đợc chân nh (tri thức) của khách thể ngoại
giới. Chân nh (tri thức) về khách thể ngoại giới (theo khoa học
ngày nay) đặt cơ sở ở cảm giác. Nhng cảm giác không phải là
khách thể ngoại giới. Khách thể ngoại giới tồn tại tự nó và cho nó.
19
Khách thể ngoại giới là một tiểu càn khôn hở. Nhờ sự hở của
khách thể mà có "vật gửi đến ta". Sự hở ở đây theo nghĩa thông
thờng. Ta chỉ có phần vật gửi đến (nh mùa đông, trăng tròn, trời
tối) và phần vật gửi đến phải cùng với hoạt động của các giác quan
mới có cảm giác. Chúng ta không nhận diện đợc phần vật gửi đến
và phần ta ứng ra, chỉ nhận đợc sự tổng hòa của chúng gọi là cảm
giác.
Cảm giác là ta, không phải là vật. Cảm giác là ta ở thời điểm
vật gửi đến ta. Không phải ta hiểu vật mà là ta nhận ra ta ở trạng
thái quan hệ với vật. Trong ta không có gì là vật.
Hai anh em trai sinh đôi thờng hiểu nhau rất cặn kẽ vì:
- Cùng giới tính.

Chúng ta cha thể đến với chân lí bằng con đờng thực nghiệm
tâm lí, nhng chúng ta có thể nhận ra tính bắt buộc và hợp lí của
phơng pháp này. Con ngời hiện hữu đợc tạo lập, dung dỡng, loại bỏ
khỏi trần thế, nhng bao giờ và ở đâu cũng là một phần rất nhỏ của
vũ trụ. Cuộc sống trần thế là tấm gơng ghi nhận mọi biến động
của vũ trụ ngoại giới, rõ nhất là những biến động có chu kì. ở mỗi
con ngời có những chu kì, ở vũ trụ cũng có những chu kì. Đó là chu
kì tự quay của Trái đất (ngày), chu kì của Mặt trăng quay quanh
Trái đất (tháng), chu kì Trái đất quay quanh Mặt trời (năm), chu
kì vết đen trên Mặt trời (10,75 năm), chu kì 10 năm và chu kì 60
năm.
Trong các chu kì, có một chu kì rất đặc biệt đợc gọi là đại
nguyên. Đại nguyên dài 129.600 năm. Chữ nguyên có thể chỉ là do
129.600 chia hết cho ngày và năm xuân phân.
365,242199 x 129.600 = 47.335.388,9904 ngày
Con số đúng có thể là: 47.335.389 ngày
hoặc 47.335.388 ngày
Phần lẻ (sau dấu phẩy) là do phép đo độ dài năm xuân phân
cha chính xác hoặc đây cũng là một phép lấy gần đúng.
Ngoài đại nguyên, còn có các chu kì nhỏ hơn:
Hội 10.800 năm =
129.600
năm
12
Vận 3.600 năm =
129.600
năm
36
Thế 30 năm =
129.600

C
h

m

đ
o
à
i
C

n

n
ú
i
G
i
ó

t

n
C
h

n
Đông bắc
Tây nam
Đ

Đ
o
á
i

c
h

m
S

m

c
h

n
T
r
a
i

l

n
G
á
i

n

n
ú
i
Trai nhỏ
Mẹ
G
á
i

l

n
C
h
a
23
Bát quái của độn giáp
1
7
9
3
5
4
8
2
6
Ngọ Mùi KhônTỵ
T

n

ơ
n
g
T
r

c

n

i

n
g
o

i
Nội Ngoại
Âm
Dương
Ly
Bát quái của Thái ất
b. Thiên bàn của Tử vi
Thiên bàn của Tử vi là sơ đồ diễn tả các vì tinh tú (sao) chiếu
theo từng vị trí thời gian (12 vị trí từ Tý đến Sửu) Trên cơ sở
thiên bàn mà ngời ta dự báo sự kiện.
- hỏa + hỏa - thổ + Kim
+ thổ
thiên bàn của tử vi
- Kim

Dần
-phế
Sửu-
gan
Tí- mật
Hợi
tam tiêu
Địa bàn có mời hai cung:
- Chính Bắc cung Tí
- Chính Nam cung Ngọ
24
Bắc
Đông
Tây
Nam
- Chính Đông cung M oã
- Chính Tây cung Dậu
ở chính giữa mời hai cung ghi thời điểm nhân số ra đời (giờ,
ngày, tháng, năm). Không gian và thời gian đợc biểu diễn chung.
Trên hình vẽ là phơng vị không gian, cũng là thời gian (giờ, ngày,
tháng, năm), cũng là địa bàn của nhân thế. Đ có sự thống nhấtã
không thời gian cá nhân và đa không thời gian cá nhân vào không
thời gian vũ trụ.
Ngoài mời hai cung cố định, ở thiên bàn còn có mời ba cung
chỉ ra vận mệnh của đơng số, cũng gọi là mời ba cung động. Đầu
tiên, ngời ta tìm vị trí của mệnh (tháng thuận, giờ nghịch) rồi ngợc
chiều Kim đồng hồ là các cung bào, thê, tử, tài, ách, di, nô, quan,
điền, phúc, phụ (12 cung). Ngoài mời hai cung xếp liên tục còn một
cung xếp độc lập là cung Thân.
Di


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status